Font size
WorksheetsKTPL CUỐI KÌ 1 LỚP 11
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
. Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa thể hiện nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Cạnh tranh kinh tế
Đấu tranh
Sản xuất
Kinh doanh
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Sự thay đổi cung - cầu
Nguồn lao động dồi dào trong xã hội
Sự gia tăng sản xuất hàng hóa
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế
Quan niệm “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
Quy luật cung cầu
Quy luật cạnh tranh
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật giá trị
Nội dung nào dưới đây thể hiện khái niệm cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Sự giành giật, lấn chiếm của các chủ thể kinh tế
Sự giành lấy điều kiện thuận lợi của các chủ thể kinh tế
Sự đấu tranh, giành giật của các chủ thể kinh tế
Sự tranh đua của các chủ thể kinh tế
Khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ thời điểm nào dưới đây?
.Khi xã hội loài người xuất hiện
Khi con người biết lao động
Khi ngôn ngữ xuất hiện
Khi sản xuất và lưu thông hàng hoá xuất hiện
Cạnh tranh giữa người bán và người bán sẽ diễn ra trên thị trường trong trường hợp nào dưới đây?
. Người mua nhiều, người bán ít
Thị trường cân bằng
Người bán nhiều, người mua ít
Thị trường khủng hoảng
Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa nhiều nhưng người bán mặt hàng đó rất ít thì sẽ xuất hiện loại cạnh tranh nào dưới đây?
Cạnh tranh giữa người bán và người bán
Cạnh tranh giữa người mua và người bán
Cạnh tranh giữa những người sản xuất
Cạnh tranh giữa người mua và người mua
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của cạnh tranh?
Ứng dụng kỹ thuật công nghệ
Triệt tiêu các doanh nghiệp cùng ngành
Nâng cao trình độ tay nghề
Phân bổ linh hoạt các nguồn lực
Đâu là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh?
Dùng thực phẩm bẩn để chế biến thức ăn
Bán hàng không hóa đơn chứng từ
Xả chất thải sản xuất không xử lý ra môi trường
Đầu tư máy móc và công nghệ sản xuất hiện đại
Doanh nghiệp A tung tin đồn không đúng, không trung thực về doanh nghiệp B để hạ uy tín doanh nghiệp B. Hành vi của doanh nghiệp A thuộc loại cạnh tranh nào dưới đây?
Cạnh tranh tự do
Cạnh tranh ganh đua
Cạnh tranh không trung thực
Cạnh tranh không lành mạnh
. Hành vi của công ty V xả nước thải sản xuất chưa qua xử lí ra môi trường đã thể hiện mặt hạn chế nào sau đây của cạnh tranh?
Gây rối loạn thị trường
Làm giảm chi phí sản xuất của công ty
Đánh mất thương hiệu của công ty
Làm suy thoái môi trường
Công ty may mặc P đã nhập các thiết bị may mặc hiện đại với công suất làm việc đáng kinh ngạc để áp dụng cho công nhân trong công xưởng sử dụng. Việc làm của công ty P thể hiện vai trò nào trong cạnh tranh?
Nâng cao trình độ người lao động
Thay đổi hình thức kinh doanh mới
Phân bổ linh hoạt các nguồn lực
Ứng dụng kĩ thuật công nghệ trong sản xuất
Anh D và anh G cùng kinh doanh mặt hàng gas tại địa bàn thị trấn X. Cho rằng việc anh D thường xuyên khuyến mãi, tiếp thị sản phẩm, và nhận sửa chữa bếp gas miễn phí cho khách hàng mua gas của mình là hành vi cố tình tranh giành và câu khách của mình nên anh G đã thuê anh T, một đối tượng xã hội đen trong vùng, đến đập phá đe dọa và uy hiếp những gia đình đã mua hàng của anh D. Đồng thời, anh G nhập gas từ chỗ anh H với giá rẻ hơn các cơ sở khác do anh H mua được một số lượng lớn vỏ bình gas đã qua sử dụng về cải tạo và tự sang chiết gas. Trong trường hợp này những ai đã có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
Anh G và anh H
Anh D và anh G
Anh D và anh T
Anh G, anh H và anh T
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sữa là do có sự khác nhau về
Hệ thống khách hàng sữa
Chính sách tiếp thị
Chính sách đầu tư
Sự tồn tại nhiều hãng sữa
Trong sản xuất và kinh doanh cửa hàng sữa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu
Bảo vệ môi trường sống
Hạ giá thành sản phẩm
Thông tin sai lệch về sản phẩm sữa
) Các doanh nghiệp sản xuất nước mắm có nhiều hoạt động đấu tranh giành thị phần đó chính là sự cạnh tranh.
đúng
sai
Sự ganh đua của các doanh nghiệp nước mắm mục đích là vì lợi nhuận
đúng
sai
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước mắm là sự chia sẻ lợi nhuận cho nhau.
sai
đúng
Mở rộng quy mô sản xuất, quảng cáo rầm rộ chính là hoạt động cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp sản xuất nước mắm
đúng
sai
Thông tin trên thể hiện cạnh tranh không lành mạnh.
đúng
sai
Hành vi quảng cáo những thuốc chữa bệnh chỉ gây hậu quả xấu đến sức khoẻ người tiêu dùng.
sai
đúng
Người tiêu dùng có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh.
đúng
sai
Nhà nước thực hiện biện pháp buộc người nổi tiếng cải chính thông tin để ngăn chặn tình trạng trên.
sai
đúng
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, giá cả giảm, các doanh nghiệp thường
mở rộng quy mô sản xuất.
đồng loạt tăng giá sản phẩm.
đồng loạt tuyển dụng công nhân.
thu hẹp quy mô sản xuất
đồng loạt tuyển dụng công nhân.
cung = cầu, giá tăng
cung < cầu, giá tăng.
cung ít, giá tăng.
cung > cầu, giá giảm
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp A quyết định mở rộng sản xuất, kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?
Cung tăng
Cung = cầu
cung < cầu
Cung > cầu
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh?
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường
Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể tiêu dùng?
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu
Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hoá phù hợp
Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng trong mùa đông tới sẽ tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu về sản phẩm rất hạn chế, hàng tồn kho nhiều, các nhà sản xuất phải hạ giá bán. Vì vậy gia đình bác A đã mua được một số sản phẩm chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý. Gia đình bác A đã vận dụng vai trò nào dưới đây của quan hệ cung cầu?
Cung nhỏ hơn cầu, giá tăng
Cung lớn hơn cầu, giá tăng.
Cung nhỏ hơn cầu, giá giảm.
Cung lớn hơn cầu, giá giảm
Trong thông tin trên, một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
Chất lượng của hàng hóa.
Nguồn gốc của hàng hóa.
Số lượng của hàng hóa đó
Nhu cầu của người mua
Trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hóa sẽ
Giảm.
Ổn định.
Không tăng.
Tăng lên
Trên thị trường khi nhu cầu của người tiêu dùng hàng hóa tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
Giữ nguyên quy mô sản xuất
Tái cơ cấu sản xuất.
Thu hẹp sản xuất.
Mở rộng quy mô sản xuất
Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn nuôi gia cầm
đúng
sai
Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định
đúng
sai
Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch quảng cáo.
sai
đúng
Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao
sai
đúng
Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao.
đúng
sai
Khi giá sản phẩm như thực phẩm thiết yếu tăng cao do lũ lụt gây thiếu hụt nguồn cung, nếu thu nhập của người tiêu dùng không thay đổi, họ sẽ tiếp tục mua số lượng lớn sản phẩm đó với giá cao hơn.
sai
đúng
Tăng nguồn cung là một giải pháp để ổn định thị trường
đúng
sai
Việc ổn định quan hệ cung cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế.
sai
đúng
Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là
CPI
GDP
KPI
GNG
. Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤CPI < 1.000%) được gọi là tình trạng:
lạm phát vừa phải.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
lạm phát phi mã
Ở Việt Nam, cuối năm 2010, lạm phát 2 con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2021 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,3% năm 2011.
Câu hỏi: Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2011.
Lạm phát vừa phải
Siêu lạm phát.
Lạm phát
Lạm phát phi mã
Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau:
Thông tin: Nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn và ngày càng có quan hệ sâu rộng với các nền kinh tế trên thế giới nên biến động giá cả hàng hoá trên thế giới có tác động nhất định đến giá cả và lạm phát trong nước, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào hoạt động xuất khẩu.
Lạm phát do sự điều chỉnh của chính phủ
Lạm phát do yếu tố nội bộ.
Lạm phát do lạm dụng tài chính công.
Lạm phát do yếu tố bên ngoài
Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng siêu lạm phát, điều nào sau đây đúng?
Tỷ lệ tăng giá năm này thấp hơn năm trước
Nền kinh tế ổn định, phát triển mạnh.
. Tỷ lệ lạm phát thấp, dưới 10%.
Tỷ lệ tăng giá hằng năm vượt quá 1000%
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.
Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.
Trong thời kỳ lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt
. Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986-1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát nghiêm trọng.
. Lạm phát vừa phải.
Siêu lạm phát.
Lạm phát phi mã
Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền:
Giữ nguyên giá trị vốn có
. Không bị ảnh hưởng gì.
. Bị khủng hoảng nghiêm trọng.
Mất giá một cách nhanh chóng
Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là:
Tỷ lệ thuận
Độc lập.
Cân bằng.
Tỷ lệ nghịch
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?
Do chi phí kéo
Do cung lớn hơn cầu.
Do cung nhỏ hơn cầu.
Do chi phí đẩy
Ngành nào chịu ảnh hưởng nặng nhất từ cơn “bão giá” xăng dầu?
Du lịch.
Đánh bắt hải sản.
Hàng không.
Vận tải
Việc giảm giá các mặt hàng là do nhu cầu của người dân giảm.
sai
đúng
Nhà nước sử dụng thuế để kiềm chế lạm phát
đúng
sai
Quốc hội là cơ quan ra quyết định giảm mức thuế.
sai
đúng
Việc giảm giá chỉ là tạm thời
sai
đúng
Chỉ số lạm phát 3,25% thể hiện lạm phát vừa phải.
đúng
sai
Khi lạm phát ở mức vừa phải nền kinh tế không có nhiều biến động
đúng
sai
Nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng cao giúp kiểm soát lạm phát.
sai
đúng
Giá cả thế giới không có ảnh hưởng đến giá cả ở nước ta.
sai
đúng
Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp chu kì
. Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp cơ cấu
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động
Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động
Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.
Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là
thất nghiệp
sai thải
giải nghệ
bỏ việc
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở, chưa tìm được việc làm mới được gọi là
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp tạm thời
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp không tự nguyện
Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp chu kì
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp cơ cấu
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Người lao động thiếu kĩ năng làm việc
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có
Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động
Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động
Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc
Trường hợp: Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.
Thất nghiệp tạm thời
. Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp chu kì
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là
Thất nghiệp không tự nguyện.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp tự nguyện
Chị H tự nguyện thất nghiệp.
đúng
sai
Nguyên nhân thất nghiệp của bố anh M là nguyên nhân chủ quan.
sai
đúng
Anh M đang bị thất nghiệp.
đúng
sai
Tình trạng thất nghiệp của M là không tự nguyện.
đúng
sai
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau
Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tình trạng nào?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thiếu hụt lực lượng lao động
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần
giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp
. giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp
Ví dụ sau mô tả khái niệm gì?
"Doanh nghiệp dệt may ở TP.HCM cần lao động để gia công quần áo cho thị trường quốc tế."
Thị trường lao động có sự tham gia của các doanh nghiệp trong nước.
Thị trường lao động là nơi diễn ra quan hệ giữa người bán và người mua sức lao động.
Thị trường lao động kết nối cung và cầu lao động qua các phương tiện thông tin đại chúng.
Thị trường lao động bao gồm ba yếu tố chính : cung-cầu, giá cả, sức lao động
Thị trường lao động và thị trường việc làm khác nhau ở đối tượng giao dịch. Đối tượng của thị trường lao động là gì?
Những vị trí việc làm cụ thể.
Các nhà tuyển dụng và các doanh nghiệp.
Hình thức làm việc
Sức lao động nói chung
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.
nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.
là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.
là cấu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “….. là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm”.
Lao động.
Làm việc.
Việc làm
Khởi nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm
tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.
chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.
chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian
tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường việc làm
thị trường lao động
trung tâm giới thiệu việc làm.
trung tâm môi giới việc làm.
Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
các phiên giao dịch việc làm.
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
. mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần
giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm, giảm thất nghiệp
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tác động đến xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động.
đúng
sai
. Xu hướng tuyển dụng lao động trong cuộc cách mạng lần thứ tư là lao động chất lượng cao.
đúng
sai
Lao động giản đơn sẽ vẫn chiếm ưu thế trong cuộc cách mạng lần thứ tư.
sai
đúng
Thông tin giúp cho người lao động chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để tham gia vào thị trường lao động cho tương lai.
đúng
sai
Anh P làm việc tại phòng bán hàng của doanh nghiệp X không phải là việc làm.
sai
đúng
Nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trong thông tin chủ yếu là lao động phổ thông, không cần chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề.
sai
đúng
Quá trình hội nhập quốc tế và yêu cầu chuyển đổi số của nền kinh tế không phù hợp với xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường.
sai
đúng
Anh P đã được tham gia vào thị trường lao động và thị trường việc làm
đúng
sai
Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
nhu cầu sản phẩm trên thị trường
sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh
khát vọng khởi nghiệp của chủ thể kinh doanh.
khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Trình độ chuyên môn của chủ thể kinh doanh.
. Khả năng huy động các nguồn lực.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước
Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh
khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh
nhu cầu sản phẩm trên thị trường
VinFast đã phát triển xe điện dựa trên chiến lược "xanh" toàn cầu. Đây là một ví dụ về:
Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Nỗ lực với công việc
Khả năng phân tích, sáng tạo, có tầm nhìn chiến lược
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
năng lực thiếp lập quan hệ
Năng lực cá nhân.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Có ý chí bền bỉ cả về thể chất và tinh thần, duy trì thái độ lạc quan và dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh; biết tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực cá nhân
Tại sao việc nắm bắt cơ hội bên ngoài quan trọng trong việc tạo ý tưởng kinh doanh?
Vì nó giúp giảm chi phí sản xuất.
Vì nó giúp loại bỏ mọi đối thủ cạnh tranh.
Vì nó đảm bảo doanh nghiệp luôn thành công.
Vì nó tạo điều kiện để ý tưởng phù hợp với nhu cầu thị trường
Một ý tưởng kinh doanh có tính khả thi cao khi nào?
Khi sao chép mô hình kinh doanh của các công ty lớn.
Khi có chính sách nhà nước hỗ trợ nhưng không cần phân tích nhu cầu thị trường.
Khi tập trung cạnh tranh bằng giá cả thấp nhất.
Khi được hình thành dựa trên lợi thế nội tại và đáp ứng nhu cầu thực tế
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường là yếu tố thuộc nhóm nào trong việc tạo ý tưởng kinh doanh?
Lợi thế nội tại.
. Chính sách hỗ trợ.
Tính vượt trội của sản phẩm
Cơ hội bên ngoài
Grab đã nhận ra nhu cầu vận chuyển thông minh tại các đô thị lớn và đã khai thác cơ hội này. Đây là một ví dụ về:
. Cơ hội kinh doanh với tính hấp dẫn.
Cơ hội kinh doanh với tính bền vững.
Cơ hội kinh doanh với khả năng tạo ra giá trị.
Cơ hội kinh doanh với tính đúng thời điểm
Việc đánh giá cơ hội kinh doanh giúp doanh nghiệp:
Tập trung vào việc cạnh tranh về giá
Bỏ qua các yếu tố bên ngoài không liên quan.
Tìm ra cách giảm thiểu chi phí sản xuất.
Nắm bắt đúng thời điểm và có chiến lược phát triển
Vinamilk không chỉ là một doanh nghiệp kinh doanh sữa mà còn tích cực tham gia các hoạt động xã hội, bảo vệ môi trường. Đây là một ví dụ về:
trách nhiệm với xã hội
Nỗ lực với công việc.
Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đã tác động đến xu hướng tuyển dụng của thị trường việc làm.
đúng
sai
. Xu hướng tuyển dụng việc làm trong cuộc cách mạng 4.0 là lao động chất lượng cao.
đúng
sai
Lao động giản đơn sẽ vẫn chiếm ưu thế trong cuộc cách mạng 4.0.
sai
đúng
Công dân có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để tham gia vào thị trường lao động cho tương lai
đúng
sai
Sự chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội của ông T là thể hiện năng lực lãnh đạo.
đúng
sai
Tự trang bị những kiến thức, kỹ năng quản trị doanh nghiệp là thể hiện năng lực chuyên môn.
sai
đúng
Tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng là thể hiện năng lực quản lý.
đúng
sai
Tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô là lợi thế nội tại.
đúng
sai
