Font size
WorksheetsTN SỬ
Total questions: 110
Worksheet time: 1hrs 23mins
Tại sao Liên Xô kí với Đức bản Hiệp ước Xô - Đức không xâm phạm lẫn nhau?
A. Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô.
B. Đức sợ bị liên quân Anh - Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô.
C. Vì để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập.
D. Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức.
A
B
C
D
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, để tăng cường sức mạnh chung giải quyết nhu cầu thuộc địa các nước Đức, Italia, Nhật đã
A. chọn con đường phát xít. B. lập liên minh phe trục.
C. cải cách đối ngoại. D. bắt tay với Liên Xô.
A
B
C
D
Sau khi liên minh với nhau, hoạt động chủ yếu của các nước phát xít là
A. tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.
B. đẩy mạnh hoạt động khiêu khích các nước đế quốc.
C. tăng cường hoạt động quân sự, gây chiến tranh xâm lược khắp thế giới.
D. tăng cường hoạt động quân sự, chuẩn bị xâm lược khắp thế giới.
A
B
C
D
Tháng 3-1939, ở châu Âu diễn ra sự kiện nổi bật gì?
A. Liên Xô tuyên bố giúp Ba Lan. B. Hội nghị Muy-ních được kết thúc.
C. Đức quyết định đánh chiếm Ba Lan. D. Đức thôn tính hoàn toàn Tiệp Khắc.
A
B
C
D
Trụ cột của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là
A. Liên Xô, Anh, Đức. B. Liên Xô, Mĩ, Anh.
C. Đức, Italia, Nhật Bản. D. Anh, Pháp, Đức.
A
B
C
D
Đâu là sự kiện đánh dấu sự bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Quân đội Đức tấn công Ba Lan. B. Anh, Pháp tuyên chiến với Đức.
C. Đức tấn công Anh, Pháp. D. Đức tấn công Liên Xô.
A
B
C
D
Mĩ tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai sau sự kiện nào?
A. Nhật tấn công Trân Châu Cảng. B. Anh, Pháp tuyên chiến với Đức.
C. Đức tấn công Anh, Pháp. D. Đức tấn công Liên Xô.
A
B
C
D
Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai lan rộng sang Châu Phi?
A. Italia tấn công Ai Cập. B. Chiến thắng En Alamen.
C. Anh Mĩ mở mặt trận thứ hai. D. Đức tấn công Liên Xô.
A
B
C
D
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với
A. sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân.
B. sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc địa trên thế giới.
C. sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản.
D. sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản.
A
B
C
D
Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện (9-5-1945) có ý nghĩa gì?
A. Liên Xô đã giành thắng lợi hoàn toàn. B. Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu.
C. Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn trên thế giới. D. Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn.
C
B
A
D
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Chủ nghĩa phát xít chỉ thất bại tạm thời.
B. Các nước phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản bị sụp đổ hoàn toàn.
C. Cuộc đấu tranh chống phát xít của các dân tộc trên thế giới thắng lợi.
D. Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, quyết định việc tiêu diệt phát xít.
A
B
C
D
Những nước nào là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít?
A. Anh, Pháp, Mĩ. B. Liên Xô, Mĩ, Anh.
C. Mĩ, Liên Xô, Pháp. D. Anh, Pháp, Liên Xô.
A
B
C
D
Ngày 15-8-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?
A. Mĩ thả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.
B. Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu quân Quan Đông của Nhật.
C. Mĩ thả bom nguyên tử xuống thành phố Na-ga-xa-ki của Nhật Bản.
D. Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
A
B
C
D
Trong quá trình đẩy lùi quân phát xít Đức, Hồng quân Liên Xô đã giải phóng được những nước nào?
A. Đông Âu. B. Tây Âu. C. Nam Âu. D. Bắc Âu.
A
B
C
D
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) kết thúc với
A. sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân.
B. sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc địa trên thế giới.
C. sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản.
D. sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản.
A
B
C
D
Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít?
A. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức.
B. Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ.
C. Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít.
D. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống
A
B
C
D
Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt của Hồng quân Liên Xô chuyển từ phòng thủ sang tấn công là
A. trận Mátxcơva. B. trận Cuốcxcơ. C. trận Xtalingrát. D. trận công phá Béclin.
A
B
C
D
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khiến Nhật Bản đầu hàng không điều kiện?
A. Liên Xô tuyên chiến với Nhật. B. Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật.
C. Mĩ tuyên chiến với Nhật Bản. D. Mĩ đánh phá các thành phố lớn của Nhật bằng không quân.
A
B
C
D
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khiến Nhật Bản đầu hàng không điều kiện?
A. Liên Xô tuyên chiến với Nhật. B. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật.
C. Mĩ tuyên chiến với Nhật Bản. D. Mĩ đánh phá các thành phố lớn của Nhật bằng không quân.
A
B
C
D
Chiến dịch nào đã buộc Đức phải đầu hàng không điều kiện quân đồng minh?
A. Hồng quân Liên Xô tấn công Bec-lin. B. Mĩ – Anh mở mặt trận thứ hai ở châu Âu.
C. Liên Xô quét sạch quân Đức khỏi lãnh thổ. D. Mĩ phối hợp với Liên Xô tấn công nước Đức.
A
B
C
D
Chiến thắng nào đã tạo nên bước ngoặt ở mặt trận châu Á – Thái Bình Dương?
A. Mĩ đánh bại quân Nhật ở Gu-a-đan-ca-nan. B. Anh đánh bại quân Nhật ở Gu-a-đan-ca-nan.
C. Mĩ đánh chiếm quần đảo Phi-lip-pin. D. Anh đánh chiếm Miến Điện.
A
B
C
D
Chiến thắng của Mĩ đối với Nhật Bản ở Gu-a-đan-ca-nan có ý nghĩa như thế nào?
A. Buộc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện. B. Nhật phải tăng cường quân ở Thái Bình Dương.
C. Mĩ chuyển sang phản công Nhật ở Thái Bình Dương. D. Mĩ buộc Nhật rút quân khỏi Thái Bình Dương.
A
B
C
D
Ngay khi tấn công Ba Lan (1/9/1939), nước Đức đã sử dụng chiến lược chiến tranh nào?
A. Đánh lâu dài. B. Đánh chắc tiến chắc.
C. Chiến tranh chớp nhoáng. D. Chinh phục từng mảng nhỏ.
A
B
C
D
Chiến thắng nào của quân dân Liên Xô đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Đức?
A. Chiến thắng Xta-lin-grát (1943). B. Chiến thắng Cuốc-xơ (1943).
C. Chiến thắng Toóc-gâu (1945). D. Chiến thắng Mát-xcơ-va (1941).
A
B
C
D
Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý nghĩa gì?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn ở châu Á.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn trên thế giới.
D. Chủ nghĩa phát xít đã bị tiêu diệt hoàn toàn.
A
B
C
D
Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện năm 1945?
A. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
B. Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Mãn Châu.
C. Chính phủ Nhật Bản quá hoảng sợ, muốn đầu hàng.
D. Các nước đồng minh gửi Tuyên cáo Pốtxđam yêu cầu Nhật Bản đầu hàng.
A
B
C
D
Việc Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945) có ý nghĩa như thế nào?
A. Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á. B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
C. Giúp các nước thuộc địa được giải phóng. D. Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ.
A
B
C
D
Lực lượng giữ vai trò trụ cột trong cuộc chiến chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. nhân dân lao động ở các nước phát xít. B. nhân dân và Hồng quân Liên Xô.
C. ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh. D. nhân dân các nước thuộc địa.
A
B
C
D
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, Chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ có thái độ nhượng bộ các nước phát xít, do
A. sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít.
B. lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô.
C. lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản.
D. cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít.
A
B
C
D
Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?
A. Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô.
B. Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô.
C. Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận.
D. Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức.
A
B
C
D
Tháng 6 – 1941, phát xít Đức quyết định tấn công Liên Xô vì
A. Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau hết hiệu lực.
B. các nước Anh, Pháp và hầu hết châu Âu đã đầu hàng.
C. quân Đức đã thống trị phần lớn châu Âu, có đủ điều kiện tấn công Liên Xô.
D. thực hiện cam kết với Anh, Pháp về việc tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản.
A
B
C
D
Quân Đức sử dụng kế hoạch nào để tấn công Liên Xô?
A. Kế hoạch đánh bền bỉ, lâu dài. B. Kế hoạch bao vây, đánh tỉa bộ phận.
C. Kế hoạc vừa đánh vừa đàm phán. D. Kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”.
A
B
C
D
Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn đã có chủ trương gì?
A. Bí mật chuẩn bị lực lượng chống quân Pháp để giành lại vùng đất đã mất.
B. Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để Pháp trả lại thành Vĩnh Long.
C. Không chủ trương giành lại vùng đất đã mất.
D. Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi quân Pháp.
A
B
C
D
Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?
A. Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống.
B. Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi.
C. Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn.
D. Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp.
A
B
C
D
Nhận xét nào sau đây là đúng về phản ứng của nhân dân trước tư tưởng chủ hòa và ký hiệp ước Nhâm Tuất (1862) của triều Nguyễn?
A. Xa lánh triều đình. B. Phản đối triều đình.
C. Đồng ý với triều đình. D. Bất bình với triều đình.
A
B
C
D
Sự kiện nào đánh dấu Việt Nam trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến?
A. Triều đình kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.
B. Triều đình để mất cửa biển Thuận An.
C. Triều đình kí với Pháp hiệp ước Giáp Tuất.
D. Triều đình kí với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nôt.
A
B
C
D
Sự kiện mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp giữa thế kỉ XIX là
A. Liên quân Pháp-Tây Ban Nha tấn công bán đảo Sơn Trà (rạng sáng 01/9/1858).
B. Thực dân Pháp tấn công bán đảo Sơn Trà (chiều 31/8/1858).
C. Thực dân Pháp tấn công bán đảo Sơn Trà (rạng sáng 01/9/1858).
D. Thực dân Pháp tấn công Gia Định (2/1859).
A
B
C
D
Từ ngày 20 đến 24/6/1867, thực dân Pháp đã chiếm ba tỉnh nào ở Nam Kì?
A. Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa. B. An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng.
C. Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên. D. Tiền Giang, Long An, Hà Tiên.
A
B
C
D
Trận Cầu Giấy năm 1873 (Hà Nội) đã gây cho Pháp tổn thất nặng nề nhất là
A. quân Pháp phải bỏ thành Hà Nội. B. Gác-ni-ê bị chết tại trận.
C. quân Pháp phải rút quân khỏi Miền Bắc. D. quân Pháp bị bao vây, uy hiếp.
A
B
C
D
Trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kì là trận nào?
A. Trận bao vây quân địch ở thành Hà Nội. B. Trận phục kích của quân ta tại cửa Ô Thanh Hà.
C. Trận phục kích của quân ta tại Cầu Giấy. D. Trận phục kích của quân ta tại cầu Nam Định.
A
B
C
D
Cuộc khởi nghĩa sau đây không nằm trong phong trào Cần Vương?
A. Khởi nghĩa Ba Đình. B. Khởi nghĩa Yên Thế.
C. Khởi nghĩa Bãi Sậy. D. Khởi nghĩa Hương Khê.
A
B
C
D
Vị vua đã hạ chiếu Cần Vương kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước là
A. Hàm Nghi. B. Hiệp Hòa. C. Duy Tân. D. Đồng Khánh.
A
B
C
D
Ai là người đáp ứng được yêu cầu của lịch sử dân tộc hồi đầu TK XX?
A. Phan Bội Châu. B. Phan Châu Trinh.
C. Hoàng Hoa Thám. D. Nguyễn Ái Quốc.
A
B
C
D
Điểm khác nhau cơ bản giữa khởi nghĩa Yên Thế và phong trào Cần Vương là
A. thời gian bùng nổ. B. lực lượng tham gia.
C. địa bàn đấu tranh. D. mục tiêu đấu tranh.
A
B
C
D
Người đứng đầu phái chủ chiến trong triều đình Huế là ai?
A. Vua Hàm Nghi. B. Tôn Thất Thuyết.
C. Tôn Thất Thiệp. D. Trần Tiễn Thành.
A
B
C
D
Phái chủ chiến đã mở cuộc phản công quân Pháp tại những địa điểm nào?
A. Đồn Mang Cá, tòa Khâm sứ. B. Đồn Mang Cá, Đại Nội.
C. Tòa Khâm sứ, Đại Nội. D. Tòa Khâm sứ, Đại Nội.
A
B
C
D
Mục đích của việc ra chiếu cần vương là gì?
A. Kêu gọi nhân dân giúp vua xây dựng đất nước. B. Kêu gọi nhân dân giúp vua bảo vệ đất nước.
C. Kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước. D. Kêu gọi nhân dân giúp vua khôi phục đất nước.
A
B
C
D
Tôn Thất Thuyết đã thay mặt vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương lần thứ nhất tại đâu?
A. Kinh thành Huế. B. Tân Sở (Quảng Trị).
C. Quảng Bình. D. Vụ Quang (Hà Tĩnh).
A
B
C
D
Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần Vương tiếp tục diễn ra như thế nào?
A. Hoạt động cầm chừng ở trung du, miền núi.
B. Tiếp tục hoạt động rộng khắp trên cả nước.
C. Phong trào quy tụ thành các trung tâm khởi nghĩa lớn.
D. Thu hút nhiều thành phần, tầng lớp tham gia.
A
B
C
D
Đặc điểm nào sau đây không thuộc giai đoạn thứ hai của phong trào Cần Vương?
A. Phong trào mở rộng ở các tỉnh Nam kì. B. Đặt dưới sự lãnh đạo của văn thân, sĩ phu.
C. Quy tụ thành các trung tâm lớn. D. Thu hút nhiều giai cấp, tầng lớp tham gia.
A
B
C
D
Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương là
A. khởi nghĩa Bãi Sậy. B. khởi nghĩa Ba Đình.
C. khởi nghĩa Hương Khê. D. khởi nghĩa Hùng Lĩnh.
A
B
C
D
Phong trào Cần Vương chấm dứt với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Bãi Sậy. B. Khởi nghĩa Ba Đình.
C. Khởi nghĩa Hương Khê. D. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.
A
B
C
D
Lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa Hương Khê là ai?
A. Nguyễn Thiện Thuật. B. Phan Đình Phùng. C. Hoàng Hoa Thám. D. Đinh Công Tráng.
A
B
C
D
Lãnh đạo của cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy là ai?
A. Nguyễn Thiện Thuật. B. Phan Đình Phùng.
C. Hoàng Hoa Thám. D. Đinh Công Tráng.
A
B
C
D
Khởi nghĩa Yên Thế nổ ra với mục đích
A. hưởng ứng chiếu Cần vương. B. tự vệ, bảo vệ cuộc sống của mình.
B. chống Pháp mở rộng xâm lược. D. giải phóng dân tộc.
B
A
C
D
Lực lượng tham gia chủ yếu trong khởi nghĩa Yên Thế là
A. nông dân. B. văn thân, sĩ phu. C. binh lính. C. thợ thủ công.
A
B
C
D
Tính chất của phong trào Cần Vương là
A. giúp vua cứu nước. B. yêu nước, chống Pháp trên lập trường phong kiến.
C. giúp vua bảo vệ đất nước. D. chống Pháp và chống phong kiến đầu hàng.
A
B
C
D
Nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần Vương là
A. do chưa tập hợp được lực lượng đông đảo. B. chưa phối hợp giữa các cuộc khởi nghĩa.
C. khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. D. Pháp quá mạnh nên dễ dàng đàn áp.
A
B
C
D
Phong trào Cần vương thất bại đã đặt ra yêu cầu cấp thiết gì đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta?
A. Phải liên kết các phong trào đấu tranh thành một khối thống nhất.
B. Huy động kháng chiến của toàn dân để giành độc lập.
C. Phải có giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đấu tranh phù hợp.
D. Phải tăng cường sức mạnh quân sự để có thể đương đầu với Pháp.
A
B
C
D
Ý nào sau đây không phải là nội dung của chiếu Cần Vương?
A. Tố cáo tội ác xâm lược của thực dân Pháp..
B. Khẳng định quyết tâm chống Pháp của triều đình kháng chiến đứng đầu là vua Hàm Nghi.
C. Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước, khôi phục quốc gia phong kiến độc lập.
D. Khẳng định quyền độc lập tự chủ của dân tộc ta.
A
B
C
D
Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt (11/1888) phong trào Cần Vương
A. quy tụ lại thành những trung tâm lớn.. B. hoạt động cầm chừng ở trung du và miền núi.
C. tiếp tục hoạt động rộng khắp trong cả nước. D. chấm dứt hoạt động vì thiếu sự lãnh đạo chung.
A
B
C
D
Căn cứ Bãi Sậy thuộc tỉnh
A. Hưng Yên. C. Nam Định. B. Thanh Hóa. D. Sơn Tây.
A
B
C
D
Nghĩa quân chọn Bãi Sậy để xây dựng căn cứ vì
A. địa thế rừng núi hiểm trở, thuận lợi cho cách đánh du kích.
B. vùng đầm, hồ, lau sậy um tùm, dễ che dấu lực lượng mai phục và đánh địch.
C. vùng đầm lầy, nghĩa quân có thể xây dựng căn cứ phòng thủ.
D. vùng trung du, dễ đánh và rút lui.
A
B
C
D
Thực dân Pháp chú trọng xây dựng các công trình giao thông nhằm
A. thực hiện khai hóa văn minh cho nhân dân Việt Nam.
B. phục vụ cho nhu cầu đi lại của nhân dân.
C. phục vụ nhu cầu khai thác và đàn áp các cuộc nổi dậy của nhân dân ta.
D. phát triển kinh tế, văn hóa ở vùng sâu vùng xa.
A
B
C
D
Nét nổi bật trong chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam là
A. tăng thuế cũ, đặt thêm thuế mới. B. tăng cường cướp đoạt ruộng đất.
C. xây dựng mới các đồn điền cao su. D. chú trọng xây dựng đường sắt.
A
B
C
D
Trong phong trào chống Pháp, nông dân Việt Nam được đánh giá là
A. lực lượng to lớn. B. lực lượng đông đảo ở đô thị.
C. lực lượng lãnh đạo. D. lực lượng đi đầu.
A
B
C
D
Mục tiêu cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp là gì?
A. Vơ vét sức người, sức của nhân dân Đông Dương. B. Biến Việt Nam thành thị trường riêng của Pháp.
C. Nhằm khai thác mỏ để xuất khẩu kiếm lời. D. Bóc lột nhằm phục vụ Chiến tranh thế giới thứ nhất.
A
B
C
D
Đội ngũ công nhân Việt Nam hình thành cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, có nguồn gốc chủ yếu từ
A. những địa chủ vừa và nhỏ bị phá sản. B. nông dân bị tước đoạt ruộng đất.
C. dân nghèo thành thị. D. tiểu tư sản bị phá sản.
A
B
C
D
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp tập trung vào
A. phát triển kinh tế nông nghiệp, công - thương nghiệp. B. nông nghiệp, công nghiệp, quân sự.
C. cướp đất lập đồn điền, khai thác mỏ, giao thông, thu thuế. D. ngoại thương, quân sự, giao thông thuỷ bộ.
A
B
C
D
Mầm mống ra đời của tầng lớp tư sản Việt Nam đầu tiên?
A. Từ những người đứng ra lập các hội buôn, cơ sở sản xuất.
B. Từ một số nông dân giàu chuyển hướng kinh doanh.
C. Từ những thành phần tiểu tư sản chuyển hướng kinh doanh.
D. Từ một số ít địa chủ có tư tưởng tiến bộ chuyển hướng kinh doanh.
A
B
C
D
Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hội Việt Nam có các giai cấp cơ bản là
A. địa chủ phong kiến, nông dân và công nhân. B. địa chủ phong kiến, tư sản, nông dân.
C. công nhân và nông dân. D. địa chủ phong kiến và nông dân.
A
B
C
D
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp đã tác động thế nào nền kinh tế Việt Nam?
A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng bước được du nhập vào Việt Nam.
B. Quan hệ sản xuất phong kiến vẫn được duy trì, nền kinh tế què quặt bị lệ thuộc Pháp.
C. Thành phần kinh tế tư bản tư nhân bị bóp nghẹt, không có điều kiện để phát triển.
D. Các ngành nghề kinh tế vẫn như cũ, thiếu máy móc, thiết bị hiện đại để sản xuất.
A
B
C
D
Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của giai cấp công nhân Việt Nam giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
A. Đòi quyền lợi về chính trị. B. Đòi quyền phổ thông đầu phiếu.
C. Đòi quyền tự do dân chủ. D. Đòi quyền lợi kinh tế.
A
B
C
D
Tính chất xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX là
A. xã hội thuộc địa nửa phong kiến. B. xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến.
C. xã hội nửa phong kiến thuộc địa. D. xã hội phong kiến nửa thuộc địa.
A
B
C
D
Thực dân Pháp tập trung khai thác mỏ xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu nào?
A. Nhanh chóng, lợi nhuận lớn. B. Dễ khai thác.
C. Không bị các đối thủ cạnh tranh. D. Phát triển công nghiệp khai khoáng cho Việt Nam
A
B
C
D
Vì sao giai cấp công nhân Việt Nam sớm bước lên vũ đài đấu tranh chống thực dân Pháp?
A. Vì họ là lực lượng cách mạng đông đảo nhất ở Việt Nam. B. Vì họ đại diện cho giai cấp tiên tiến nhất.
C. Vì họ bị thực dân Pháp áp bức, bóc lột nặng nề nhất. D. Vì họ là lực lượng hăng hái nhất ở Việt Nam.
A
B
C
D
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng sự chuyển biến của kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp?
A. Cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển biến mạnh mẽ, xuất hiện nhiều ngành nghề mới.
B. Cơ cấu vùng kinh tế có sự thay đổi rõ rệt, có nhiều vùng kinh tế mới hình thành.
C. Kinh tế có bước chuyển biến tích cực nhưng mang tính cục bộ, lệ thuộc Pháp.
D. Xuất hiện nhiều thành phần kinh tế mới, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới.
A
B
C
D
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng chuyển biến của xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp?
A. Cơ cấu xã hội không thay đổi, hai giai cấp cơ bản vẫn là nông dân và địa chủ.
B. Cơ cấu xã hội biến đổi, bên cạnh hai giai cấp cũ, xuất hiện các tầng lớp, giai cấp mới.
C. Một bộ phận nông dân bị mất đất phải bán sức lao động và trở thành công nhân.
D. Đời sống của các tầng lớp giai cấp rất khó khăn, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt.
A
B
C
D
Trong phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu được xem là
A. lãnh tụ tiêu biểu nhất cho xu hướng bạo động. B. người có tư tưởng cải cách sớm nhất.
C. lãnh tụ của phong trào Duy tân. D. biết kết hợp vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp.
A
B
C
D
Trong phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh được xem là
A. người tiêu biểu cho xu hướng bạo động vũ trang. B. người tiêu biểu cho xu hướng canh tân cứu nước.
C. lãnh tụ của phong trào Đông du. D. biết kết hợp vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp.
A
C
B
D
Khuynh hướng cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là
A. theo tư tưởng phong kiến. B. cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
C. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới. D. cách mạng vô sản.
A
B
C
D
Tổ chức hoặc phong trào nào sau đây không gắn liền với tên tuổi của Phan Bội Châu?
A. Hội Duy Tân. B. Phong trào Đông Du.
C. Phong trào Duy Tân. D. Việt Nam Quang phục hội.
A
B
C
D
Mục đích của Hội Duy tân là
A. đánh đuổi thực dân Pháp và phong kiến giành độc lập dân tộc.
B. đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc việt Nam.
C. đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, thành lập một chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam.
D. đánh đuổi thực dân Pháp khôi phục lại chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.
A
B
C
D
Tháng 8/1908 phong trào Đông Du tan rã vì
A. phụ huynh đòi đưa con em về trước thời hạn.
B. đã hết thời gian đào tạo phải về nước.
C. Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa về nước.
D. Nhật Bản câu kết với Pháp, trục xuất số lưu học sinh Việt Nam
A
B
C
D
Chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh là
A. chống thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
B. dùng bạo lực giành độc lập dân tộc.
C. dựa vào Pháp chống phong kiến xây dựng nước Việt Nam Cộng hòa.
D. cải cách nâng cao dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ phong kiến.
A
B
C
D
Phong trào chống thuế năm 1908 ở Trung Kì chịu ảnh hưởng của
A. hoạt động dạy học ở Đông Kinh Nghĩa Thục. B. phong trào Duy Tân.
C. phong trào Đông Du. D. Hội Duy tân.
A
B
C
D
Năm 1906, Phan Chu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ ở Quảng Nam đã
A. mở cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì. B. thành lập Duy Tân hội.
C. thành lập Việt Nam Quang phục hội. D. tổ chức phong trào Đông du.
A
B
C
D
“Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam” là
A. mục đích của phong trào Đông du. B. mục đích của phong trào Duy tân.
C. chủ trương của Hội Duy tân. D. chủ trương của Việt Nam Quang phục hội.
A
B
C
D
Hội Duy tân do Phan Bội Châu thành lập (1904) chủ trương
A. khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế. B. thiết lập chính thể Cộng hòa dân chủ.
C. thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam. D. thiết lập chính thể quân chủ lập hiến.
A
B
C
D
Mục đích của Phan Bội Châu khi thành lập Việt Nam Quang phục hội là
A. đánh đuổi thực dân Pháp và phong kiến giành độc lập dân tộc.
B. đánh đuổi Pháp, giành độc lập, thành lập chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam.
C. đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
D. đánh đuổi thực dân Pháp khôi phục lại chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.
A
B
C
D
Một trong những hoạt động độc đáo của cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì (1906) là
A. cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh. B. mở trường học theo lối mới.
C. cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống. D. thành lập nông hội, mở lò rèn, xưởng mộc.
A
B
C
D
Ý nào sau đây không phải lý do khiến Phan Bội Châu muốn dựa vào Nhật để giành độc lập dân tộc?
A. Nhật Bản là một nước ở châu Á, có điều kiện xã hội, văn hóa gần giống với Việt Nam.
B. Nhật Bản đã từng đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược.
C. Sau cuộc Duy Tân Minh trị (1868), Nhật Bản trở thành một nước tư bản hùng mạnh.
D. Chính phủ Nhật Bản cam kết giúp đỡ phong trào độc lập dân tộc của Việt Nam.
A
B
C
D
Trước những chuyển biến về kinh tế - xã hội Việt Nam, bộ phận sĩ phu yêu nước đầu thế kỉ XX còn chịu ảnh hưởng của
A. trào lưu tư tưởng tư sản từ bên ngoài dội vào.
B. phong trào đấu tranh của binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
C. phong trào đấu tranh của nhân dân và đồng bào các dân tộc thiểu số.
D. các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương.
B
A
C
D
Chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh (đầu thế kỷ XX) không có nội dung nào dưới đây?
A. Đề cao cải cách, duy tân nhằm nâng cao dân trí và dân quyền.
B. Đánh đuổi giặc Pháp, thành lập Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
C. Chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh, phát triển kinh tế.
D. Dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và chế độ phong kiến lạc hậu.
A
B
C
D
Hoạt động cứu nước của cụ Phan Châu Trinh thể hiện trên các lĩnh vực
A. kinh tế - văn hóa- xã hội. B. kinh tế - quân sự - ngoại giao.
C. kinh tế - xã hội – quân sự. D. văn hóa – xã hội – quân sự.
A
B
C
D
Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm đầu thế kỷ XX là
A. phong trào còn mang nặng tính tự phát. B. chưa sử dụng nhiều phương pháp đấu tranh.
C. thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến. D. không gắn cứu nước với canh tân đất nước.
A
B
C
D
Xu hướng bạo động và xu hướng cải cách trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam những năm đầu thế kỷ XX đều
A. không bị động trông chờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.
B. xuất phát từ truyền thống yêu nước của dân tộc.
C. có sự kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.
D. do giai cấp tư sản khởi xướng và lãnh đạo.
A
B
C
D
Chủ trương thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam của Phan Bội Châu chịu ảnh hưởng trực tiếp từ
A. Duy tân Minh Trị (Nhật Bản). B. cách mạng Nga 1905 - 1907.
C. cải cách của vua Ra-ma V (Xiêm). D. cách mạng Tân Hợi (Trung Quốc).
A
B
C
D
Tại sao Phan Bội Châu lại quay trở lại hoạt động ở Trung Quốc?
A. Trung Quốc gắn với Việt Nam nên dễ dàng về nước hoạt động.
B. Ảnh hưởng tư tưởng của các cuộc cải cách ở Trung Quốc.
C. Ảnh hưởng của cách mạng Tân Hợi.
D. Do Trung Quốc không phải là thuộc địa của thực dân Pháp.
A
B
C
D
Việt Nam Quang phục hội đã có những hoạt động gì để gây tiếng vang trong nước và thức tỉnh đồng bào?
A. Tổ chức tuyên truyền vận động quần chúng cách mạng trong nước.
B. Mở lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu.
C. Bí mật về nước trừ khử những tên thực dân đầu sỏ.
D. Tiến hành bạo động vũ trang ở trong nước.
A
B
C
D
Sự xuất hiện hai xu hướng bạo động và cải cách ở Việt Nam đầu thế kỷ XX chứng tỏ các sĩ phu tiến bộ
A. xuất phát từ những truyền thống cứu nước khác nhau.
B. chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau.
C. có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc.
D. chịu ảnh hưởng của những hệ tư tưởng mới khác nhau.
A
B
C
D
Tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu có điểm gì giống với tư tưởng cứu nước thời phong kiến?
A. Cứu nước bằng phương pháp bạo động vũ trang.
B. Lãnh đạo phong trào thông qua những hình thức tổ chức phù hợp.
C. Giải phóng dân tộc tiến tới thành lập chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam.
D. Lấy dân làm gốc, “dân là dân nước, nước là nước dân”.
A
B
C
D
“Nhiệm vụ chủ yếu của Đông Dương là cung cấp cho chính quốc đến mức tối đa nhân lực, vật lực và tài lực …” là tuyên bố của
A. triều đình nhà Nguyễn. B. toàn quyền Đông Dương.
C. chính phủ tay sai ở Đông Dương. D. chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương.
A
B
C
D
Để phục vụ cho cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp ở Đông Dương đã thực hiện chính sách gì?
A. Khuyến khích nhân dân ta tích cực sản xuất nông nghiệp để tăng nguồn lương thực.
B. Tăng cường đầu tư sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.
C. Tăng thuế để tăng nguồn thu ngân sách cho chính quốc Pháp.
D. Bắt nhân dân ta đóng nhiều thứ thuế, mua công trái, vơ vét lương thực, khoáng sản
A
B
C
D
Để giải quyết khó khăn trong việc trao đổi hàng hóa giữa Đông Dương và Pháp trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư bản Pháp đã đưa ra giải pháp gì?
A. Liên kết đầu tư kinh doanh.
B. Nới lỏng độc quyền, cho tư sản người Việt được kinh doanh tương đối tự do.
C. Khuyến khích đầu tư vốn vào các ngành sản xuất công nghiệp.
D. Khuyến khích các nghề thủ công truyền thống phát triển.
A
B
C
D
Nền nông nghiệp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có sự chuyển biến ra sao?
A. Chuyển từ độc canh cây lúa sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh.
B. Chuyển hẳn sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh.
C. Chuyển sang nền nông nghiệp chuyên canh hóa.
D. Chuyển sang nền nông nghiệp hàng hóa.
A
B
C
D
Đối với các nhà yêu nước tiền bối, Nguyễn Tất Thành có thái độ như thế nào?
A. Khâm phục tinh thần yêu nước của họ và tán thành cách làm của họ.
B. Phê phán những sai lầm trong con đường cứu nước của họ.
C. Khâm phục tinh thần yêu nước, nhưng không tán thành con đường cứu nước của họ.
D. Tiếp thu những tư tưởng cứu nước tiến bộ của các tiền bối.
A
B
C
D
Trước những hạn chế của khuynh hướng cứu nước của các chí sĩ yêu nước đi trước, Nguyễn Tất Thành đã có quyết định gì?
A. Quyết định ra nước ngoài tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc.
B. Tích cực tham gia các hoạt động yêu nước để tìm hiểu thêm.
C. Sang Trung Quốc tìm hiểu và nhờ sự giúp đỡ.
D. Sang Nga học tập và nhờ sự giúp đỡ.
A
B
C
D
Điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành là quốc gia nào?
A. Pháp B. Trung Quốc C. Nhật Bản D. Liên Xô
A
B
C
D
Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước?
A. Vì Pháp là kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta.
B. Nơi đặt trụ sở của Quốc tế Cộng sản – tổ chức ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
C. Để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào mình.
D. Nơi diễn ra các cuộc cách mạng tư sản nổi tiếng.
A
B
C
D
