WorksheetsÔN SINH 12
Total questions: 153
Worksheet time: 1hrs 17mins
Cho các nhân tố sau: (1) Biến động di truyền.
(2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
(2), (4).
(1), (4).
(1), (3).
(1), (2).
Cho các nhân tố sau : (1) Chọn lọc tự nhiên.
(2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Đột biến.
(6) Di – nhập gen. Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(2), (4), (5), (6).
(1), (4), (5), (6).
Đặc điểm chung của nhân tố tiến hóa đột biến và di – nhập gen là
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
(2) Một alen có lợi cũng có thể bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.
(3) Làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.
(4) Có thể làm xuất hiện alen mới nên làm phong phú vốn gen cho quần thể.
(1), (3).
(2), (4).
(2), (3).
(1), (4).
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
(2) Có thể làm giảm sự đa dạng di truyền trong quần thể.
(3) Phát tán các đột biến trong quần thể, tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
(4) Tích lũy đột biến có lợi, đào thải các đột biến có hại.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về di – nhập gen có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Sự nhập cư có thể mang đến những alen mới làm phong phú vốn gen, làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
(2) Sự di cư có thể làm thay đổi tần số tương đối của các alen, thành phần kiểu gen của quần thể
(3) Sư di cư và nhập cư làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo hướng xác định, làm tăng dần tần số alen có hại, giảm dần tần số alen có hại
(4) Quần thể được nhập gen sẽ luôn tăng đa dạng di truyền và quần thể có sự di gen sẽ luôn giảm đa dạng di truyền
2
3
1
4
Khi nói về các nhân tố tiến hóa, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa
(2) Đột biến cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
(3) Các yếu tố ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi vốn gen của quần thể có kích thước nhỏ.
(4) Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi vốn gen của quần thể.
3
4
1
2
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về nhân tố tiến hóa có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nếu có sự di – nhập gen chắc chắn làm giảm alen của quần thể.
(2) Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen quần thể.
(3) Nếu quần thể chịu tác động của đột biến có thể xuất hện alen mới.
(4) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể.
1
4
3
2
khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới
(2) Cách li địa lí sẽ tạo ra kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới
(3) Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới
(4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở thực vật
(5) Hình thành loài mới bằng cách li địa lý xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều giai đoạn chung chuyển tiếp
(6) Cách li địa lý luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản
2
3
4
5
Khi nói về cơ chế hình thành loài có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(1) Môi trường địa lý khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hóa vốn gen của các quần thể
(2) Hình loài bằng cách li tập tính xảy ra đối với các loài động vật sinh sản hữu tính
(3) Sự giống nhau giữa hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái là cần có sự xuất hiện đột biến
(4) Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa thường xảy ra đối với các loài thực vật
(5) Hình thành loài bằng cách li đại lý giúp ta giải thích tại sao trên các đảo đại dương hay tồn tại các loài đặc hữu
1
3
4
2
Cho các dữ kiện sau
1. Một đầm nước mới xây dựng
2. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. các loài sinh vật nổi ít dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng, đầm ngày một nhiều.
3. Trong đầm nước có nhiều động vật thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây cỏ mọc ven bờ đầm
4. Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đén sống trong đầm
5. Hình thành cây bụi và cây gỗ
1🡪3🡪2🡪4🡪5
1🡪3🡪2🡪5🡪4
1🡪2🡪3🡪4🡪5
1🡪2🡪3🡪5🡪4
Diễn thế nguyên sinh
Diễn thế thứ sinh
Diễn thế phân hủy
Diễn thế nguyên sinh, diễn thế thứ sinh
Có bao nhiêu nhận định sau đây SAI?
1. Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
2. Sinh vật sản xuất có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ gồm thực vật và một số vi sinh vật.
3. Sinh vật tiêu thụ gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật.
4. Sinh vật phân giải (nấm, giun, vi khuẩn) có khả năng phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ và trả lại năng lượng cho môi trường.
5. Xác chết sinh vật được xếp vào thành phần vô sinh của hệ sinh thái
1
2
3
0
Có nhận định nào đúng sau đây là ĐÚNG khi nói về chuỗi thức ăn? 1. Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ về dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích
2. Có hai loại chuỗi thức ăn: bắt đầu bằng sinh vật sản xuất và bắt đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ
3. Trong 1 chuỗi thức ăn không thể thiếu được nhóm sinh vật sản xuất
4. Thỏ, bò và sư tử có thể tạo thành 1 chuỗi thức ăn gồm 3 mắt xích.
5. Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật sản xuất gồm có: sinh vật tự dưỡng 🡪động vật ăn thực vật 🡪 động vật ăn động vật.
6. Động vật ăn thực vật là sinh vật tiêu thụ bậc 1 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
1, 2, 3, 4
1, 2, 5
1, 2, 5, 6
1, 3, 6
Để phát triển một nền kinh tế - xã hội bền vững, chiến lược phát triển bền vững cần tập trung vào các giải pháp nào sau đây?
(1)Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên không tái sinh
(2)Phá rùng làm nương rẫy, canh tác theo lối chuyên canh và độc canh
(3)Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh (đất, nước, sinh vật…)
(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục và bảo vệ mội trường
(5) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hóa học, thuốc trừ sâu hóa học,… tromg sản xuất nông nghiệp
(2), (4), (5)
(2), (3), (5)
(1), (2), (5)
(1), (3), (4)
