NEW
Font size
Worksheetstepvb
Total questions: 33
Worksheet time: 3hrs 43mins
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tệp?
Được lưu trữ lâu dài ở bộ nhớ ngoài (đĩa từ, CD, …) và bị mất khi tắt nguồn điện.
Được lưu trữ lâu dài ở bộ nhớ trong và không bị mất khi tắt nguồn điện.
Được lưu trữ lâu dài ở bộ nhớ ngoài (đĩa từ, CD, …) và không bị mất khi tắt nguồn điện;lượng thông tin lưu trữ trên tệp có thể rất lớn và chỉ phụ thuộc vào dung lượng đĩa.
Lượng thông tin lưu trữ trên tệp nhỏ.
Xét theo cách tổ chức dữ liệu, có thể phân tệp thành:
2 loại
3 loại
1 loại
4 loại
Xét theo cách thức truy cập, có thể phân tệp thành:
2 loại
3 loại
1 loại
4 loại
2 Xét theo cách thức truy cập và tổ chức thì tệp có thể phân thành:
2 loại
3 loại
1 loại
4 loại
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về số lượng phần tử của tệp?
Số lượng phần tử của tệp được xác định trước.
Số lượng phần tử của tệp được khai báo trước.
Số lượng phần tử của tệp là 1.
Số lượng phần tử của tệp không xác định trước.
Hai thao tác cơ bản đối với tệp là:
Ghi dữ liệu vào tệp và đọc dữ liệu từ tệp.
Đọc dữ liệu từ tệp và đóng tệp.
Ghi dữ liệu vào tệp và đóng tệp.
Xóa tệp và đóng tệp.
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tệp văn bản?
Dãy kí tự kết thúc bởi nhóm kí tự bất kì.
Dãy kí tự kết thúc bởi nhóm kí tự đặc biệt
Dãy kí tự kết thúc bởi nhóm kí tự xuống dòng hay kí tự kết thúc tệp
Dãy kí tự kết thúc bởi nhóm kí tự chữ số.
Dữ liệu ảnh, âm thanh, ... thường được lưu trữ dưới dạng tệp nào?
Không cấu trúc
Có cấu trúc.
Văn bản.
Tệp bất kì
Các dữ liệu dạng văn bản như sách, tài liệu, bài học, giáo án, các chương trình nguồn viết bằng ngôn ngữ bậc cao, ... thường được lưu trữ dưới dạng tệp:
Hình ảnh và âm thanh.
Hình ảnh.
Văn bản
Âm thanh
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dữ liệu kiểu tệp không bị mất khi tắt nguồn điện.
Dữ liệu kiểu tệp bị mất khi tắt nguồn điện.
Dữ liệu kiểu tệp không phụ thuộc vào dung lượng đĩa.
Dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ trên bộ nhớ trong.
Dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ ở:
Bộ nhớ trong
ROM
RAM
Bộ nhớ ngoài
trong Python, hoạt động với tệp diễn ra theo thứ tự
Đọc hoặc ghi dữ liệu ⟶ Đóng tệp ⟶ Mở tệp
Mở tệp ⟶ Đọc hoặc ghi dữ liệu ⟶ Đóng tệp
Đóng tệp ⟶ Mở tệp ⟶ Đọc hoặc ghi dữ liệu
Đọc hoặc ghi dữ liệu ⟶ Mở tệp ⟶ Đóng tệp
Cú pháp mở tệp để đọc dữ liệu:
open(<tên tệp>, "r")
<tên biến tệp> = (<tên tệp>, "r")
(<tên tệp>, "r")
<tên biến tệp> = open(<tên tệp>, "r")
Để đọc một lần toàn bộ văn bản trong tệp ta dùng cú pháp:
<biến> = <biến tệp>.read()
<biến> = <biến tệp>
<biến> = read()
<biến tệp>.read()
Để đọc mỗi lần một dòng từ tệp ta dùng cú pháp:
<biến xâu> := <biến tệp>.readline()
<biến xâu> = <biến tệp>.read()
<biến xâu> = readline()
<biến xâu> = <biến tệp>.readline()
Để đọc một lần được một danh sách, mỗi phần tử của danh sách là một dòng trong tệp ta dùng cú pháp:
<biến danh sách xâu> = <biến tệp>.read()
<biến danh sách xâu> = readlines()
<biến danh sách xâu> = <biến tệp>.readlines()
<biến danh sách xâu> := <biến tệp>.readlines()
Để mở tệp để ghi dữ liệu ta dùng cú pháp:
<tên biến tệp> = open(<tên tệp>,"r" )
<tên biến tệp> = open(<tên tệp>,"w" )
<tên biến tệp> = open(<tên tệp>)
<tên biến tệp> := open(<tên tệp>,"w")
Để ghi một xâu văn bản vào tệp ta dùng cú pháp:
<biến tệp>.write(<biểu thức xâu>)
<biến tệp>=write(<biểu thức xâu>)
<biến tệp>=read(<biểu thức xâu>)
<biến tệp>.read(<biểu thức xâu>)
Để ghi một lần cả một danh sách các xâu văn bản vào tệp ta dùng cú pháp:
<biến tệp>=writelines()
<biến tệp>.write(<biểu thức xâu>)
<biến tệp>.writelines()
<biến tệp>:=writelines()
Sau khi kết thúc phiên làm việc với tệp thì ta cần đóng tệp và giải phóng tài nguyên. Giả sử tệp được mở đang gắn với biến tệp f, để đóng tệp thì ta dùng lệnh:
close()
close(f)
f.close
f.close()
Để mở tệp bt.txt trên ổ đĩa D để ghi dữ liệu ta dùng lệnh:
f = ("D:/bt.txt", "r")
f = open("D:/bt.txt", "r")
f = open("D:/bt.txt", "w")
f = open("bt", "r")
Để mở tệp bt.txt trên ổ đĩa D để đọc dữ liệu ta dùng lệnh:
f = ("D:/bt.txt", "r")
f = open("D:/bt.txt", "r")
f = open("D:/bt.txt", "w")
f = open("bt", "r")
Để mở tệp bai1.doc để đọc dữ liệu bằng văn bản tiếng Việt Unicode thông dụng hiện nay ta dùng lệnh:
f = open("bai1.doc", "w",encoding="utf-8")
f = open("bai1.doc", "w",encoding="utf-8")
f = ("bai1.doc", "r",encoding="utf-8")
f = open("bai1.doc", "r",encoding="utf-8")
Để mở tệp bai1.doc để Ghi dữ liệu bằng văn bản tiếng Việt Unicode thông dụng hiện nay ta dùng lệnh:
f = open("bai1.doc", "w",encoding="utf-8")
f = read("bai1.doc", "r",encoding="utf-8")
f = ("bai1.doc", "r",encoding="utf-8")
f = open("bai1.doc", "r",encoding="utf-8")
Để đọc một lần toàn bộ văn bản trong tệp f ta dùng lệnh:
s = f.read()
s = f
s = read()
f.read()
Để đọc mỗi lần một dòng từ tệp biến tệp f ta dùng lệnh:
s := f.readline()
s = f.read()
s = readline()
s = f.readline()
Để mở và ghi dữ liệu vào tệp b.txt với biến tệp f ta dùng lệnh
f = open(”b.txt”,"r")
f = open(“b.txt”,w")
f = open(b.txt )
f := open(“b.txt”,w")
Để ghi xâu s vào biến tệp f ta dùng cú pháp:
f.write(s)
f=write(s)
f=read(s)
f.read(s)
Để đóng biến tệp f khi kết thúc làm việc ta dùng lệnh:
close(f)
f.close()
f=close()
close()
Kết quả của đoạn chương trình sau là:
f = open("test.txt",'r',encoding = 'utf-8')
a = f.read()
print((a))
f.close()
Toàn bộ dữ liệu trong tệp test.txt
Dòng đầu tiên trong tệp test.txt
Dòng cuối cùng trong tệp test.txt
Dòng thứ 2 trong tệp test.txt
f = open("test.txt",'r',encoding = 'utf-8')
a = f.readline()
print((a))
f.close()
Toàn bộ dữ liệu trong tệp test.txt
Dòng đầu tiên trong tệp test.txt
Dòng cuối cùng trong tệp test.txt
Dòng thứ 2 trong tệp test.txt
Kết quả của đoạn chương trình sau là:
f=open("test.txt",'w')
s=10
f.write(s)
f.close()
Giá trị của s được lưu vào tệp test.txt.
Giá trị của s được ghi ra màn hình.
Giá trị của s được ghi ra màn hình.
Giá trị của s không được ghi ra màn hình
Giá trị của s không được ghi ra màn hình
Đọc một dòng từ tệp vào biến xâu s, không cắt bỏ các dấu cách thừa.
Đọc toàn bộ từ tệp vào biến xâu s, cắt bỏ các dấu cách thừa.
Đọc một dòng từ tệp vào biến xâu s, cắt bỏ các dấu cách thừa.
Cắt bỏ các dấu cách thừa của xâu s.
