NEW
Font size
Worksheets6666
Total questions: 30
Worksheet time: 5mins
tốc độ pứ
cân bằng hoá học
pứ 1 chiều
pứ thuận nghịch
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của một chất pứ trong 1 đơn vị thời gian
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của 1 sp pứ trong 1 đơn vị thời gian
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của chất pứ hoặc sp pứ trong 1 đơn vị thời gian
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của các chất pứ trong 1 đơn vị thời gian
a
b
C
D
thời gian xảy ra pứ
mặt tiếp xúc giữa các chất pứ
nồng độ các chất tham gia pứ
chất xúc tác
nồng độ các chất khí tăng lên
nồng độ các chất khí giảm xuống
nồng độ các chất khí không thay đổi
chuyển động các chất khí tăng lên
làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng
làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng
làm giảm tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng
làm giảm tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng
TN1
TN2
kết tủa xuất hiện đồng thời
không có kết tủa xuất hiện
cháy trong không khí
cháy trong khí oxi nguyên chất
cháy trong hỗn hợp khí oxi và khí nitơ
cháy trong hỗn hợp khí oxi và khí cacbonic
cho bột Fe vào dung dịch HCl loãng, sau đó đun nóng hỗn hợp này. Phát biểu không đúng:
khí H2 thoát ra nhanh hơn
Bột Fe tan nhanh hơn
lượng muối thu được nhiều hơn
nồng độ HCl giảm nhanh hơn
Cho phản ứng hóa học sau: Zn (s) + H2SO4 (aq) ⟶ ZnSO4 (aq) + H2 (g)
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
Diện tích bề mặt Zn.
Nồng độ dung dịch sulfuric acid.
Thể tích dung dịch sulfuric acid.
Nhiệt độ dung dịch sulfuric acid.
So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau :
Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M ở 25oC (1)
Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M ở 60oC(2)
Kết quả thu được là :
(1) nhanh hơn (2).
không xác định
như nhau.
(2) nhanh hơn (1).
Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.
Thay 5 gam kẽm viên bằng 5 gam kẽm bột.
Dùng lượng dung dịch H2SO4 gấp đôi ban đầu.
Tăng nhiệt độ phản ứng từ 25oC đến 50oC.
dạng viên nhỏ
dạng bột mịn, khuấy đều
dạng tấm mỏng
dạng nhôm dây
chất xúc tác
áp suất
nồng độ
nhiệt độ
t1< t2< t3
t1= t2= t3
t3< t2< t1
t2< t1< t3
trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kỹ thức ăn, lí do nào sau đây sai khi giải thích cho việc sử dụng nồi áp suất?
tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn
giảm hao phí năng lượng
giảm thời gian nấu ăn
tăng diện tích tiếp xúc thức ăn và gia vị
kích thước các tinh thể KClO3
áp suất
chất xúc tác
nhiệt độ
cách nào sau đây làm củ khoai tây chín nhanh nhất:
luộc trong nước sôi
hấp cách thuỷ trong nồi cơm
nướng ở 180oC
hấp trên nồi hơi
chẻ nhỏ thanh củi
quạt gió vào lò
xếp tạo khoảng trống giữa các thanh củi
xếp các thanh củi sát chặt vào nhau
Đập nhỏ đá vôi với kích thước khoảng 10 cm
Thổi không khí nén vào lò nung vôi
Tăng nồng độ khí CO2
Tăng nhiệt độ phản ứng lên khoảng 900 độ C
Thêm MnO2
đun nóng
tăng nồng độ H2O2
tăng áp suất H2
Tốc độ của phản ứng hoá học là hiệu số nồng độ của một chất trong hỗn hợp phản ứng tại hai thời điểm khác nhau.
Tốc độ của phản ứng hoá học có thể có giá trị âm hoặc dương.
Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tạo thành của các chất sản phẩm khác nhau là khác nhau, tuỳ thuộc vào hệ số cân bằng của chúng trong phương trình hoá học.
Trong cùng một phản ứng hoá học, tốc độ tiêu thụ các chất phản ứng khác nhau sẽ như nhau nếu chúng được lấy với cùng một nồng độ.
phát biểu nào sau đây không đúng?
Tốc độ của phản ứng hoá học không thể xác định được từ sự thay đổi nồng độ chất sản phẩm tạo thành theo thời gian.
Theo công thức tính, tốc độ trung bình của phản ứng hoá học trong một khoảng thời gian nhất định là không thay đổi trong khoảng thời gian ấy.
Dấu “−” trong biểu thức tính tốc độ trung bình theo biến thiên nồng độ chất phản ứng là để đảm bảo cho giá trị của tốc độ phản ứng không âm.
Tốc độ trung bình của một phản ứng trong một khoảng thời gian nhất định được biểu thị bằng biến thiên nồng độ chất phản ứng hoặc sản phẩm tạo thành chia cho khoảng thời gian đó.
không đổi cho đến khi kết thúc.
tăng dần cho đến khi kết thúc.
chậm dần cho đến khi kết thúc.
tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
phát biểu nào sau đây không đúng?
Phản ứng đơn giản là phản ứng xảy ra theo một bước.
Tốc độ của một phản ứng đơn giản tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
Hằng số tốc độ phản ứng là tốc độ của phản ứng khi nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng đều bằng nhau và bằng 1.
Hằng số tốc độ phản ứng là tốc độ của phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 1M.
Phản ứng ở cốc (2) nhanh hơn nhờ có chất xúc tác.
Lượng kẽm ở cốc (1) nhiều hơn ở cốc (2).
Acid HCl ở cốc (1) có nồng độ thấp hơn acid ở cốc (2).
Kẽm ở cốc (2) được nghiền nhỏ còn kẽm ở cốc (1) ở dạng viên.
2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
C(s) + O2(g) → CO2(g)
CaCO3(s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + H2O(l) + CO2(g)
Br2(l) + 2NaI(aq) → 2NaBr(aq) + I2(s)
Khi đun nóng, bọt khí thoát ra chậm hơn so với không đun nóng.
Khi đun nóng, nồng độ HCl tăng nhanh hơn so với không đun nóng
Khi đun nóng, dây Mg tan nhanh hơn so với không đun nóng.
Khi đun nóng, dây Mg tan chậm hơn so với không đun nóng.
Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HCl 1M, không đun nóng.
Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HCl 1M, đun nóng.
Cho miếng đá vôi vào dung dịch HCl 1 M, không đun nóng.
Cho miếng đá vôi vào dung dịch HCl 1M, đun nóng.
cho pứ: x-> sản phẩm tại thời điểm t1 nồng đọ của chất x bằng c1, tại thời điểm t2 (t2>t1), nồng độ chất x bằng c2. tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo biểu thức:
