NEW
Font size
WorksheetsLịch Sử 12
Total questions: 65
Worksheet time: 16hrs 15mins
Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, Mĩ nhanh chóng thiết lập chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam nhằm mục đích
A. Thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
B. Thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa của Mĩ.
C. Thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài, tạo điều kiện cho việc phát triển miền Nam Việt Nam thành một nước Tư bản chủ nghĩa.
D. Nhằm đầu tư kinh tế, biến miền Nam Việt Nam thành một trung tâm kinh tế - chính trị của Đông Nam Á.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
A. Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
B. Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (1/1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam như thế nào?
A. Đấu tranh chính trị đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-e-vơ.
B. Đấu tranh vũ trang kết hợp đấu tranh chính trị để giành chính quyền.
C. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang, đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
D. Đấu tranh chính trị, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (tháng 9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?
A. Đóng vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
B. Đóng vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
C. Đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
D. Đóng vai trò chủ chốt để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?
A. An Lão (Bình Định).
B. Bình Giã (Bà Rịa).
C. Ba Gia (Quảng Ngãi).
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì
A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
B. không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
C. cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
D. mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
A. tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
B. thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
D. hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Ấp Bắc (1/1963) là gì?
A. Chiến thắng quan trọng buộc Mỹ phải “Mỹ hoá” chiến tranh trở lại.
B. Chiến thắng quan trọng đánh dấu sự phá sản của “chiến tranh đặc biệt”, buộc Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
C. Đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang miền Nam, đánh dấu sự phá sản bước đầu của chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của đế quốc Mỹ.
D. Cuộc đọ sức đầu tiên, thắng lợi đầu tiên của lực lượng vũ trang miền Nam với quân viễn chinh Mỹ.
Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kı̀ chống Mı̃ cứu nước là gì?
A. Tiến hành cách mang xã hôi chủ nghĩa ở miền Bắc.
B. Tiến hành cách mang dân tộc dân chủ ở miền Nam.
C. Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mang xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
D. Đánh Mı̃ và tay sai, giải phóng miền Nam, bảo vê ̣ miền Bắc, hoàn thành cách mang dân tộc dân : chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất Tổ quốc.
10: Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là
A. Lực lượng quân đội Sài gòn giữ vai trò quan trọng.
B. Lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.
C. Sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.
D. Lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.
Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là
A. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.
C. Khẳng định con đường cách mạng bạo lực.
D. Khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu.
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, Mỹ có vai trò gì?
A. Là cố vấn chỉ huy.
B. Là lực lượng chuẩn bị.
C. Trực tiếp tham chiến.
D. Giữ vai trò chủ yếu.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam (1961 -1965), Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây?
A. Cơ giới hóa.
B. Trực thăng vận, thiết xa vận.
C. Vận động chiến.
D. Du kích chiến.
Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 -1965) ở miền Nam Việt Nam?
A. Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
B. Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ.
C. Chỉ sử dụng quân đồng minh của Mĩ.
D. Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt.
Năm 1965, Mĩ tiến hành chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam khi đang
A. ở thế chủ động chiến lược
B. bị thất bại ở chiến trường.
C. bị mất ưu thế về hỏa lực.
D. bị mất ưu thế về binh lực.
Điền vào chố trống trong câu sau: "Nguồn lực chi viện cùng với thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong những năm 1965 -1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến tranh chống chiến lược.......của Mĩ - Ngụy".
A. chiến tranh đơn phương.
B. chiến tranh đặc biệt.
C. chiến tranh cục bộ.
D. Việt Nam hóa chiến tranh.
Biện pháp tiến hành chủ yếu của Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ” là
A. Thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt”.
B. Phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
C. Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” tàn khốc.
D. Hòa hoãn với hai nước xã hội chủ nghĩa lớn nhằm chống lại phong trào đấu tranh của các dân tộc.
Những lực lượng tham gia chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
A. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
B. Quân Mĩ và quân Sài Gòn.
C. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân Sài Gòn.
D. Quân đội Sài Gòn.
Cùng với thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, Mĩ còn mở rộng chiến tranh ở đâu?
A. Chiến tranh phá hoại miền Bắc
B. Chiến tranh ở Lào.
C. Chiến tranh ở Campuchia.
D. Chiến tranh ở Đông Dương.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" 1965-1968 của Mĩ là
A. Núi Thành (Quảng Nam).
Vạn Tường( Quảng Ngãi)
B. Ba Gia (Quảng Ngãi).
C. An Lão ( Bình Định).
D. Đồng Xoài (Bình Phước).
"Chiến tranh phá hoại của Mĩ đã phá hủy hầu hết những cái mà nhân dân ta đã tốn biết bao công sức để xây dựng nên làm cho quá trình tiến lên sản xuất lớn bị chậm lại vài đến 3 kế hoạch 5 năm" Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự Thật, Hà Nội, 1977, trang 37-38. Nhận định trên đề cập đến hậu quả của cuộc chiến tranh ở nơi nào ở Việt Nam?
A. Miền Bắc.
B. Tây Nguyên.
C. Miền Nam.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Việc Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
A. Việt Nam hóa chiến tranh.
B. Chiến tranh đặc biệt.
C. Đông Dương hóa chiến tranh.
D. Chiến tranh cục bộ.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 -1965) là
A. Bình Giã
B. Tuyên Quang
C. Cao Bằng
D. Thất Khê
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
A. Quân đội Sài Gòn.
B. Quân đồng minh.
C.Quân đội Mĩ.
D.Cố vấn Mĩ.
Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”; “Đông Dương hóa chiến tranh” Mĩ đã sử dụng âm mưu thâm độc nào gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
A. Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương.
B. Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu có sự phối hợp về hỏa lực không quân, hậu cần Mĩ.
C. Tiếp tục âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
D. Dùng thủ đoạn ngoại giao: lợi dụng mâu thuẫn Trung – Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
Âm mưu của tổng thống Nich xơn khi thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai là
A. Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đám phán ở Pari.
B. Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
C. Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
D. Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954 -1975) là
A. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
B. hoàn thành việc xây dựng vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
C. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
D. làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
Vì sao Mỹ quyết định ngồi vào bàn đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?
A. Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất.
B. Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại lần thứ hai.
C. Bị bất ngờ choáng váng trong cuộc tiến công của ta Mậu Thân 1968.
D. Bị thất bại trong cuộc tập kích B52 vào Hà Nội, Hải Phòng năm 1972.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A. Là văn bản pháp lý đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
B. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
C. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
D. Tạo ra cơ hội thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.
Về quy mô, chiến lược "Chiến tranh cục bộ" có điểm gì khác so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?
A. Diễn ra chủ yếu ở chiến trường miền Nam.
B. Phạm vi chiến trường rộng hơn, cả ở hai miền Nam, Bắc Việt Nam.
C. Phạm vi chiến trường mở rộng sang Nam Lào và Campuchia.
D. Phạm vi chiến trường mở ra toàn Đông Dương.
Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pa-ri 1973 về nội dung có điểm nào giống nhau quan trọng nhất
A. Đều công nhận các quyền dân tộc cơ bản.
B. Đều quy định ngừng bắn, lập lại hoà bình.
C. Đều quy định quân đội nước ngoài phải rút khỏi nước ta.
D. Đều quy định Uỷ ban quốc tế giám sát việc thi hành hiệp định.
Căn cứ vào điều kiện thời cơ như thế nào Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?
A. Mĩ kí hiệp định Pari và phải rút quân về nước.
B. Ở miền Nam còn duy nhất quân đội Sài Gòn.
C. Mĩ gặp khó khăn ở trong nước do chuẩn bị bầu cử tổng thống.
D. So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, chiến thắng Phước Long (6/1/1975) với sự phản ứng yếu ớt của quân đội Sài Gòn và việc quân Mĩ ít có khả năng quay lại.
Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1 - 1975), chính quyền Sài Gòn đã
A. đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
B. phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
C. nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
D. phối hợp với quân đội Mỹ phản công tái chiếm.
“Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam trước mùa mưa…” Đó là Nghị quyết nào của Đảng ta?
A. Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng (7-1973).
B. Hội nghị Bộ chính trị (30-9 đến 7-10-1974).
C. Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (8-12-1974 đến 8-01-1975).
D. Nghị quyết của Bộ chính trị (25-03-1975).
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973)
chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
A. quân sự, kinh tế, ngoại giao.
B. quân sự, ngoại giao, văn hóa.
C. quân sự, chính trị, ngoại giao.
D. chính trị, kinh tế, văn hóa.
Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân
Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
A. Huế - Đà Nẵng.
B. Đường số 14 - Phước Long.
C. Tây Nguyên.
D. Đường 9 - Nam Lào.
“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”: Đó là tinh thần và khí thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây?
A. Tây Nguyên.
B. Huế - Đà Nẵng.
C. Hồ Chí Minh.
D. Điện Biên Phủ.
Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
A. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
C. Chiến dịch Huế- Đà Nẵng
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Kế hoạch giải phóng miền Nam được Đảng đề ra trong Hội nghị nào?
A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (cuối năm 1973).
B. Hội nghị Bộ chính trị Trung ương (cuối năm 1974 – đầu năm 1975).
C. Hội nghị của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam.
D. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia (4/1970).
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước đã hoàn thành?
A. Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973).
B. Lá cờ của quân giải phóng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập (30/04/1975).
C. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử năm 1975.
D. Những quyết định trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI (7/1976).
Đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
B. Chiến dịch Huế.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
D. Chiến dịch Đà Nẵng.
Nguyên nhân khách quan nào là nhân tố truyền thống, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
A. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
B. Mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mĩ vì cuộc chiến tranh Việt Nam.
C. Phong trào phản chiến của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới đối với cuộc chiến tranh Việt Nam của đế quốc Mĩ.
D. Tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương chống kẻ thù chung.
Nhân tố hàng đầu đảm bảo cho sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là
A. hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.
B. tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
C. sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
D. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã
A. Giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.
B. Tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.
C. Tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mĩ.
D. Dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mỹ.
Bản chất không thay đổi trong các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là
A. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
B. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.
C. Loại hình chiến tranh lạnh, luôn căng thẳng, đồi đầu.
D. Loại hình chiến tranh bằng nội chiến giữa các phe phái.
Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
A. Tiến hành thần tốc, táo bạo và bất ngờ.
B. Tiến hành đánh nhanh thắng nhanh.
C. Đánh vào cứ điểm quan trọng nhất của kẻ thù.
D. Sử dụng lực lượng xe tăng lớn, phối hợp với 5 cánh quân.
Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?
A. Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.
B. Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.
C. Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
D. Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
A. Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.
B. Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.
C. Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền.
D. Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.
Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là
A. dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.
B. kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.
C. có sự tham chiến của quân Mỹ.
D. dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.
Từ sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, ngày nay, thế hệ thanh niên cần phải duy trì và phát huy truyền thống nào của dân tộc?
A. Truyền thống đoàn kết.
B. Truyền thống nhân nghĩa.
C. Truyền thống cần cù lao động.
D. Truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm.
Từ thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?
A. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
B. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
C. Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
D. Sử dụng bạo lực cách mạng.
Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?
A. Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
B. Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.
C. Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.
D. Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia.
Từ sau 30/4/1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng nào?
A. Quân xâm lược Mĩ.
B. Tập đoàn Pôn Pốt (Campuchia).
C. Tập đoàn Pôn Pốt (Campuchia) và cuộc tiến công biên giới phía Bắc của Trung Quốc.
D. Cuộc tiến công biên giới phía Bắc của Trung Quốc.
Sau đại thắng mùa xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước ở nước ta như thế nào?
A. Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
B. Tổ chức bộ máy nhà nước vẫn được thống nhất trong cả nước.
C. Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền.
D. Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền.
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1975) là
A. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. Khắc phục hậu quả chiến tranh.
C. Thực hiện mở rộng quan hệ quốc tế.
D. Tiến hành cải cách- mở cửa.
Tên nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại
A. Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4/1976).
B. Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương (9/1975).
C. Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11/1975).
D. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7/1976).
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã
A. Tạo khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
B. Đánh dấu việc hoàn thành khắc phục hậu quả chiến tranh.
C. Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D. Đánh dấu sự hoàn thành thống nhất đất nước về hệ thống chính trị.
Vấn đề quan trọng nhất trong đổi mới kinh tế của Đảng ta là gì?
A. Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.
B. Cải tạo quan hệ sản xuất, các thành phần kinh tế lạc hậu.
C. Mở rộng kinh tế đối ngoại.
D. Xoá bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường.
Nguyên nhân cơ bản tác động đến công cuộc đổi mới của Đảng là do
A. Các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
B. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật trên thế giới đang phát triển mạnh.
C. Trung Quốc tiến hành thành công cải cách, mở cửa đã tác động đến Việt Nam.
D. Việt Nam lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài, cần phải khắc phục.
Đường lối mới của Đảng được đề ra từ
A. Đại hội VI (12/1986).
B. Đại hội VII (6/1991).
C. Đại hội VIII (6/1996).
D. Đại hội IX (4/2001).
Nguyên tắc đổi mới của Đảng đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là
A. Đổi mới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
B. Thay đổi cách làm trong xây dựng đất nước, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
C. Bỏ qua chủ nghĩa tư bản tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
D. Không thay đổi mục tiêu của CNXH mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện hiệu quả hơn.
Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là
A. Mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
B. Thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
C. Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
D. Tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
Tại sao trong đường lối của Đảng ta cho rằng trọng tâm là đối mới kinh tế?
A. Phát triển kinh tế là cơ sở để nước ta đổi mới trên những lĩnh vực khác.
B. Một số nước đã lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
C. Những khó khăn của đất nước ta bắt nguồn từ kinh tế.
D. Do hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta nghèo nàn, lạc hậu.
Trong đường lối đổi mới đất nước từ tháng 12/1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
A. Tập trung đổi mới về kinh tế-xã hội.
B. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
C. Đổi mới căn bản và toàn diện.
D. Tập trung đổi mới về chính trị, tư tưởng.
Việt Nam thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước ngay sau Đại thắng mùa Xuân 1975 vì
A. Muốn tạo sức mạnh tổng hợp để tham gia xu thế toàn cầu hóa.
B. Đó là một điều khoản phải thi hành của Hiệp định Pari (1973).
C. Phải hoàn thành triệt để cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
D. Đó là ý chí và nguyện vọng thiết tha của toàn dân tộc.
