wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ ATGT 2023

Total questions: 70

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

“Làn đường” là gì?

a)

1. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy

b)

2. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn

c)

3. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ bề rộng cho xe ô tô chạy an toàn.

2.

Trong các khái niệm dưới đây, “Dải phân cách” được hiểu như thế nào là đúng?

a)

1. Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép

b)

2. Là bộ phận đường để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.

c)

3. Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ.

3.

Theo luật phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông?

a)

1. Người điều khiển: Xe ô tô, Xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy

b)

2. Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới

c)

3. Người đi bộ

4.

Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi lái xe trong khu đô thị và đông dân cư vào ban đêm?

a)

1. Bất cứ đèn nào miễn là mắt nhìn rõ phía trước

b)

2. Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi không nhìn rõ đường

c)

3. Đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, đèn chiếu pha gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.

d)

4. Đèn chiếu gần (đèn cốt)

5.

Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào ghi ở dưới đây?

a)

1. Trên cầu hẹp có một làn xe. Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

b)

2. Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên; nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt; xe được quyền ưu tiên đang đi phía trước nhưng không phát tín hiệu ưu tiên.

c)

3. Trên đường có 2 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.

6.

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

a)

1. Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy

b)

2. Buông một tay; sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành

c)

3. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ

d)

4. Chở người ngôi sau dưới 16 tuổi

7.

Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

a)

1. Được mang vác, tùy trường hợp cụ thể

b)

2. Không được mang vác

c)

3. Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn

d)

4. Được mang vác tùy theo điều kiện sức khỏe

8.

Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500kg trở lên; xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2)

a)

1. 19 tuổi

b)

2. 21 tuổi

c)

3. 20 tuổi

d)

4. 22 tuổi

9.

Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3500kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi?

a)

1. 16 tuổi

b)

2. 17 tuổi

c)

3. 18 tuổi

d)

4. 19 tuổi

10.

Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E) là bao nhiêu tuổi?

a)

1. 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ

b)

2. 55 tuổi đối với cả nam và nữ

c)

3. 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ

d)

4. 45 tuổi với nam và 40 tuổi đối với nữ

11.

Người đủ 16 tuổi được điều khiển các loại xe nào dưới đây?

a)

1. Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên

b)

2. Xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50cm3

c)

3. Xe ô tô tải dưới 3.500kg; xe chở người đến 9 chỗ ngồi

d)

4. Tất cả các ý nêu trên

12.

Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

a)

1. Xe mô tô có dung tích xi-lanh 125 cm3

b)

2. Xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên

c)

3. Xe mô tô có dung tích xi-lanh 100 cm3

13.

Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A2 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

a)
  1. 1. Xe mô tô ba bánh

b)

2. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1

c)

3. Các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000 kg

14.

Người có giấy phép lái xe hạng B2 được điều khiển loại xe nào?

a)

1. Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải; xe kéo có trọng tải trên 3.500kg

b)

2. Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải; máy kéo có trọng tải dưới 3.500kg

c)

3. Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải; máy kéo có trọng tải trên 3.500kg.

15.

Trong hoạt động vận tải khách những hàng vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

a)

1. Cạnh tranh nhau nhằm tăng lợi nhuận

b)

2. Giảm giá để thu hút khách hàng

c)

3. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; xuống khách nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá số người quy định

16.

Hành khách có các quyền gì khi đi trên xe ô tô vận tải khách theo tuyến cố định?

a)

1. Được vận chuyển theo đúng hợp đồng vận tải, cam kết của người kinh doanh về chất lượng vận tải; được miễn cước hành lý với trọng lượng không quá 20 kg với kích thước phù hợp của xe; được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện khởi hành và được trả lại tiền vé theo quy định của bộ giao thông vận tải

b)

2. Được vận chuyển theo hợp đồng vận tải, cam kết của người kinh doanh vận tải; được miễn cước hành lý với trọng lượng không quá 50 kg và với kích thước không quá cồng kềnh; được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện khởi hành và được trả lại tiền vé

17.

Hành khách có các nghĩa vụ gì khi đi trên xe ô tô vận tải hành khách?

a)

1. Mua vé và trả cước, phí vận tải hành lý mang theo quá mức quy định; có mặt tại nơi xuất phát đúng theo thời gian đã thỏa thuận; chấp hành quy định về vận chuyển; thực hiện đúng hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe về các quy định đảm bảo trật tự, an toàn giao thông

b)

2. Được mang theo hành lý, hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông khi đã trả cước, phí vận tải

c)
  1. 3. Tất cả các ý trên

18.

Trong các hành vi dưới đây, người lái xe ô tô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

a)

1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của minh; đi đúng phần đường, làn đường quy đinh; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định; đã uống rượu, bia thì không lái xe.

b)

2. Điều khiển xe đi phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng xe, đỗ xe ở nơi thuận tiện hoặc theo yêu cầu của hành khách, của người thân

c)

3. Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc giao nhận hành khách và hàng hóa; sử dụng ít rượu, bia thì có thể lái xe.

19.

Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người thangia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất?

a)

1. 5 mét

b)

2. 4 mét

c)

3. 6 mét

d)

4. 3 mét

20.

Người điều khiển xe   hai bánh, xe gắn máy không được thực hiện những hành vi nào dưới đây?

a)

1. Đi vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), đi xe dàn hàng ngang.

b)

2. Chở 02 người; trong đó, có người bị bệnh đi cấp cứu hoặc trẻ em dưới 14 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

c)

3. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ.

21.

Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe   cần thực hiện như thế nào?

a)

1. Phải đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn, có cài quai đúng quy cách, mặc quần áo gọn gàng; không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).

b)

2. Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh nhưng phải đảm bảo an toàn.

c)

3. Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.

22.

Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) không được vượt quá bao nhiêu km/h?

a)
  1. 1. 50 km/h

b)
  1. 2. 40 km/h.

c)
  1. 3. 60 km/h.

d)
  1. 4. 70 km/h

23.

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi  dải phân cách giữa, xe   hai bánh, ô tô  chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

a)

1. 60 km/h.

b)

2. 50 km/h.

c)

3. 40 km/h

d)

4. 70 km/h

24.

Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều không  dải phân cách giữa, xe   hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

a)

1. 60 km/h

b)

2. 40 km/h

c)

3. 70km/h

d)

4. 5o km/h

25.

Tại nơi giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện giao htoong phải chấp hành như thế nào là đúng quy tức giao thông?

a)

1. Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp.

b)

2. Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát nhường đường cho người đi bộ qua đường.

c)

3. Nhanh chóng tăng tốc độ, vượt qua nút giao và chú ý đảm bảo an toàn.

d)

4. Cả ý 1 và ý 2.

26.

Khái niệm văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?

a)

1. Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông; là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông.

b)

2. Là ứng xử có văn hóa, có tình yêu thương con người trong các tình huống không may xảy ra khi tham gia giao thông.

c)

3. Cả ý 1 và ý 2.

27.

Khi đang lái xe   và ô tô, nếu  nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống dưới đây?

a)

1. Giảm tốc độ để đảm bảo an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.

b)

2. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép dừng xe sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc.

c)

3. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.

28.

Ý nghĩa của biển báo này là gì?

a)

1 - Chỉ hướng đi phải theo

b)

2 - Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo.

c)

3 - Chỉ hướng đường phải theo

d)

4-Đi được tất cả các hướng

29.

Khi gặp biển báo nào dưới đây thì xe   hai bánh được đi vào?

a)

1- Không biển nào.

b)

2-Biển 1 và 2.

c)

3 - Biển 3 và 2.

d)

4-Cả 3 biển

30.

Gặp biển nào dưới dây người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

a)

1- Biển 1

b)

2-Biển 2

c)

3-Biển 3

d)

4-Biển 1 và 3

31.

Biển báo nào dưới đây chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

a)

1-Biển 1

b)

2-Biển 2

c)

3-Biển 3

d)

4-Cả 3 biển

32.

Biển báo nào dưới đây báo hiệu “Đường dành cho xe thô sơ”?

a)

1-Biển 1

b)

2-Biển 2

c)

3-Biển 3

d)

4-Không có biển nào

33.

Gặp biển báo nào dưới đây người tham gia giao thông phải đi chận và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?

a)

1-Biển 1

b)

2-Biển 2

c)

3-Cả 2 biển

d)

4-Không có biển nào

34.

Biển báo nào dưới đây chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?

a)

1-Biển 1

b)

2-Biển 2

c)

3-Biển 3

d)

4-Không có biển nào

35.

Vạch kẻ đường nào dưới đây  vạch phân chia các làn xe cùng chiều?

a)

1-Vạch 1

b)

2-Vạch 2

c)

3-Vạch 3

d)

4-Vạch 1 và 2

36.

Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

a)

1-Vạch 1

b)

2-Vạch 2

c)

3-Vạch 3

d)

4-Cả 3 vạch

37.

Vạch kẻ đường nào dưới đây  vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

a)

1-Vạch 1

b)

2-Vạch 2

c)

3-Vạch 1 và 3

d)

4-Vạch 3

38.

Các vạch kẻ đường dưới đây  tác dụng gì?

a)

1-Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau

b)

2-Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

c)

3-Báo hiệu số làn đường

d)

4-Báo hiệu số phần đường

39.

Khi gặp vạch kẻ đường nào dưới đây các xe được phép đè lên vạch?

a)

1-Vạch 1

b)

2-Vạch 2

c)

3-Vạch 1 và 3

d)

4-Vạch 3

40.

Ý nghĩa của vạch kẻ đường dưới đây là gì?

a)

1-Báo cho người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.

b)

2-Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường

c)

3-Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.

 

d)

4-Dùng để xác định các làn giữa các phương tiện trên đường.

 

41.

Các vạch kẻ đường dưới đây có tác dụng gì?

a)

1-Phân chia hai chiều xe chạy ngược nhiều nhau

b)

2-Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau

c)

3-Thông báo số làn đường

d)

4-Thông báo số phần đường

42.

Thứ tự các xe đi như thế nào  đúng quy tắc giao thông?

a)

1-Xe tải, xe khách, xe con, mô tô

b)

2- Xe tải, mô tô, xe khách, xe con.

c)

3-Xe khách, xe tải, xe con, mô tô.

d)

4-Mô tô, xe khách, xe tải, xe con.

43.

Thứ tự các xe đi như thế nào  đúng quy tắc giao thông?

a)

1-Xe tải, xe con, mô tô

b)

2-Xe con, xe tải, mô tô

c)

3-Mô tô, xe con, xe tải

d)

4-Xe con, mô tô, xe tải

44.

Trong các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

a)

1-Xe khách, xe tải, mô tô

b)

2-Xe tải, xe con, mô tô.

c)

3-Xe khách, xe con, mô tô

d)

4-Xe tải, xe khách, xe con

45.

Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

a)

1-Xe tải

b)

2-Xe moto

c)

3-Cả 2 xe

d)

4-Không có xe nào

46.

Thứ tự các xe đi như thế nào  đúng quy tắc giao thông?

a)

1-Xe con (A), mô tô, xe con (B), xe đạp

b)

2-Xe con (B), xe đạp, mô tô, xe con (A).

c)

3-Xe con (A), xe con (B), mô tô  + xe đạp

d)

4-Mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B).

47.

Trong tình huống dưới đây, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

a)

1-Xe khách

b)

2-Xe mô tô

c)

3-Xe con

d)

4-Không có xe nào

48.

Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tức giao thông?

a)

1-Xe khách, mô tô

b)

2-Tất cả các xe

c)

3-Không có xe nào

d)

4-Chỉ có xe tải và xe con

49.

Hành vi nào sau đây của người điều khiển và người ngồi trên xe ô tô sẽ bị phạt từ 800.000đ đến 1.000.000đ?

a)

1-Người lái xe không thắt dây an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường; chở người ngồi trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy.

b)

2-Người lái xe bắt buộc phải thắt dây an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường

c)

3-Người lái xe và người ngồi trên xe bắt buộc thắt dây an toàn khi điều khiển xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc.

d)

4-Không có hành vi nào

50.

Theo quy định hiện hành, người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách thì bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

1-Từ 80.000 đ - 100.000đ

b)

2-Từ 100.000đ - 200.000đ

c)

3-Từ 400.000đ - 600.000đ

d)

4-Từ 600.000đ - 800.000đ

51.

Hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông (vượt đèn đỏ) của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) khi đang tham gia giao thông sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

1-Từ 400.000 đ - 600.000đ  

b)

2-Từ 600.000 đ - 800.000đ  

c)

3-Từ 800.000 đ - 1 000.000đ  

d)

4-Từ 1 000.000 đ - 1 200.000đ  

52.

Hành vi nào sau đây của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) khi đang tham gia giao thông sẽ bị phạt tiền từ 600.000đ - 1.000.000đ

a)

1-Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.

b)

2-Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù)

c)

3-Cả hai hành vi nêu trên

d)

4-Không có hành vi nào

53.

Hành vi nào sau đây cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 100.000đ đến 200.000đ?

a)

1-Tập trung đông người trái phép, nằm, ngồi trên đường bộ gây cản trở giao thông.

b)

2-Đá bóng, đá cầu, chơi cầu lông hoặc các hoạt động thể thao khác trái phép trên đường bộ, sử dụng bàn trượt pa tanh, các thiết bị tương tự trên đường xe chạy

c)

3-Cả 2 hành vi nêu trên

d)

4-Không có hành vi nào

54.

Hành vi nào sau đây của người điều khiển xe mô tô sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000đ đến 3.000.000đ và bị tước giấy phép lái xe từ 10-12 tháng?

a)

1-Điều khiển xe mô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50miligam/100mililit máu hoặc chưa vượt quá 0,25miligam/1 lít khí thở.

b)

2-Điều khiển xe mô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn  vượt quá 50miligam đến 80 miligam/100mililit máu hoặc vượt quá 0,25miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

c)

3-Điều khiển xe mô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn  vượt quá 80 miligam/100mililit máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

d)

4-Điều khiển xe mô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn  vượt quá 60 miligam/80mililit máu hoặc vượt quá 0,6 miligam/1 lít khí thở

55.

Hành vi giao xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định của Luật giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông thì bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

1-Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000đ đến 4.000.000đ đối với tổ chức.

b)

2-Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000đ đến 4.000.000 đ đối với tổ chức.

c)

3-Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000đ đến 800.000đ đối với tổ chức

d)

4-Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 700.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000đ đến 1 000.000đ đối với tổ chức

56.

Người đủ từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện và các loại xe tương tự) hoặc điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô sẽ bị phạt như thế nào?

a)

1-Phạt tiền từ 200.000đ đến 400.000 đồng

b)

2-Phạt tiền từ 400.000đ đến 600.000 đồng và tịch thu phương tiện

c)

3-Phạt tiền từ 600.000đ đến 800.000 đồng và tịch thu phương tiện

d)

4-Phạt cảnh cáo

57.

Hành vi nào sau đây của người điều khiển mô tô, xe gắn máy sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đ đến 1.000.000 đồng?

a)

1-Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05km đến dưới 10km

b)

2-Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10km đến 20km.

c)

3-Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km

d)

4-Không có hành vi nào

58.

Khi điều khiển xe đạp, xe đạp máy trên đường mà có hành vi lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường thì bị phạt bao nhiêu tiền?

a)

1-Từ 50.000đ - 100.000đ

b)

2-Từ 100.000 đ - 200.000đ

c)

3-Từ 200.000 đ - 300.000đ

d)

4-Từ 300.000 đ - 400.000đ

59.

Hành vi nào sau đây của người điều khiển xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000đ đến 40.000.000đ?

a)

1-Điều khiển xe ô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50miligam/100mililit máu hoặc chưa vượt quá 0,25miligam/1 lít khí thở.

b)

2-Điều khiển xe ô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn  vượt quá 50miligam đến 80 miligam/100mililit máu hoặc vượt quá 0,25miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

c)

3-Điều khiển xe ô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100mililit máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

d)

4-Điều khiển xe ô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 60 miligam/100mililit máu hoặc vượt quá 0,6 miligam/1 lít khí thở.

60.

Trên đường  nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân chia bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

a)

1-Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào hoặc giữa hai làn đường nếu không có xe phía trước; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn.

b)

2-Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

c)

3-Phải cho xe đi trong một làn đường, khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn.

d)

4-Tất cả các ý ở trên

61.

Trên đường một chiều có vạch phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ  giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?  

a)

1-Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái ngoài cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

b)

2-Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái

c)

3-Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

d)

4-Tất cả các ý ở trên

62.

Người điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh dưới 175cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô không có Giấy phép lái xe thì bị xử phạt bao nhiêu tiền theo quy định hiện hành?

a)

1-Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng

b)

2-Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

c)

3-Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

d)

4-Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng

63.

Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

a)

1-Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.

b)

2-Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.

c)

3-Cho xe tránh về bên trái mình và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt

d)

4-Cho xe đi chậm lại và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt

64.

Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

a)

1-Quan sát gương, ra tín hiệu, quan sát an toàn và chuyển hướng

b)

2-Quan sát gương, giảm tốc độ, ra tín hiệu chuyển hướng, quan sát an toàn và chuyển hướng.

c)

3-Quan sát gương, tăng tốc độ, ra tín hiệu và chuyển hướng

d)

4-Quan sát gương, ra tín hiệu chuyển hướng, quan sát an toàn và chuyển hướng.

65.

Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào  đúng quy tắc giao thông?

a)

1-Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi

b)

2-Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước

c)

3-Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc; xe nào không có chướng ngại vật đi phía trước phải nhường đường cho xe có chướng ngại vật đi trước

d)

4-Cả ý 1 và ý 2.

66.

Đang lái xe trên đường hẹp, xuống dốc  gặp một xe đang đi lên dốc, chúng ta cần làm gì?

a)

1-Tiếp tục đi vì xe lên dốc phải nhường đường cho mình

b)

2-Nhường đường cho xe lên dốc

c)

3-Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn

d)

4-Cả ý 1 và 3

67.

Tại nơi đường giao nhau không  báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

a)

1-Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải

b)

2-Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước

c)

3-Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái

d)

4-Cả 3 ý đều sai

68.

Để báo hiệu cho xe phía trước biết xe   của mình muốn vượt, chúng ta phải  tín hiệu như thế nào ?

a)

1-Ra tín hiệu bằng tay rồi cho xe vượt qua.

b)

2-Tăng ga mạnh để gây sự chú ý rồi cho xe vượt qua

c)

3-Phải có tín hiệu bằng đèn hoặc còi

d)

4-Phải có tín hiệu bằng đèn

69.

Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?

a)

1-Không được vận chuyển

b)

2-Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận

c)

3-Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km

d)

4-Ý 2 và 3

70.

Người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được điều khiển loại xe nào?

a)

1-Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự độngcó trọng tải thiết kế dưới 3.500kg; ô tô dùng cho người khuyết tật, không được hành nghề lái xe

b)

2-Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật; được hành nghề lái xe kinh doanh vận tải.

c)

3-Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật.

d)

4-Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 2.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật.