wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về thị trường lao động và ý tưởng kinh doanh

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào?

a)

cạnh tranh.

b)

lao động.

c)

thất nghiệp.

d)

cung cầu.

2.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

thứ yếu.

b)

đầu ra.

c)

đầu vào.

d)

độc lập.

3.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

thị trường công nghệ.

4.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền mở giới lao động.

b)

Điều kiện đi nước ngoài.

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động.

d)

Tiền công, tiền lương.

5.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng quyền lực.

b)

Bằng tiền đặt cọc.

c)

Bằng tài sản cá nhân.

d)

Bằng văn bản.

6.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng miệng.

b)

Bằng tiền.

c)

Bằng tài sản.

d)

Bằng quyền lực.

7.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Cưỡng chế.

b)

Tự nguyện.

c)

Cưỡng bức.

d)

Tự giác.

8.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

9.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

A. Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

b)

B. Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

C. Khả năng huy động các nguồn lực.

10.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

11.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính sáng tạo.

b)

tính phi lợi nhuận.

c)

tính nhân đạo.

d)

tính xã hội.

12.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

lợi nhuận.

b)

địa vị.

c)

quyền lực.

d)

hợp tác.

13.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà.

b)

Tính trung thực.

c)

Tính quyết đoán.

d)

Tính kiên trì.

14.

Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tôn trọng bản thân mình.

b)

Tôn trọng con người.

c)

Tôn trọng lợi ích nhóm.

d)

Tôn trọng lợi ích của bản thân.

15.

Việc các chủ thể kinh doanh bên cạnh mục đích mang lại lợi nhuận cho bản thân, còn không ngừng tạo ra các giá trị bền vững cho doanh nghiệp là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm.

b)

Hợp tác.

c)

Cẩn kiệm.

d)

Giữ chữ tín.

16.

Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải

a)

giữ quyền uy.

b)

giữ chữ tín.

c)

đối xử bất công.

d)

dĩ công vi tư.

17.

Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Thường phạt rõ ràng.

b)

Thực hiện tốt chế độ.

c)

Hợp tác và cạnh tranh.

d)

Trung thực và trách nhiệm.

18.

Tính kế thừa trong đặc điểm văn hoá tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối

a)

tính nhân loại.

b)

truyền thống quốc tế.

c)

bản sắc thời đại.

d)

truyền thống của dân tộc.

19.

Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mỹ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

A. Tính nhân loại.

b)

B. truyền thống quốc tế.

c)

C. bản sắc thời đại.

d)

D. truyền thống của dân tộc.

20.

A. Tính kế thừa B. Tính giá trị. C. Tính thời đại. D. Tính hợp lí.

a)

Tính kế thừa

b)

Tính giá trị.

c)

Tính thời đại.

d)

Tính hợp lí.

21.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Đóng góp cho gia đình.

b)

Thời gian sẽ thành công.

c)

Đóng góp cho nền kinh tế.

d)

Kinh doanh mặt hàng gì

22.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?

a)

Xác định hình thức kinh doanh

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Xác lập quan hệ về lao động.

d)

Xác định đối tượng kinh doanh.

23.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Đam mê.

b)

Hiểu biết.

c)

Lợi thế.

d)

Bệnh lý.

24.

Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?

a)

sản xuất.

b)

lao động.

c)

phân phối.

d)

tiêu dùng.

25.

Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là

a)

A. đầu ra của sản xuất.

b)

B. đầu vào của sản xuất.

c)

C. cầu nối với sản xuất.

d)

D. nguồn lực của sản xuất.

26.

Đối với sản xuất, tiêu dùng đóng vai trò là

a)

dung hòa.

b)

động lực.

c)

triệt tiêu.

d)

phản diện.

27.

Góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất phát triển là một trong những vai trò của

a)

Sản xuất

b)

kinh doanh.

c)

đối ngoại.

d)

tiêu dùng.

28.

Là mục đích của sản xuất, kích thích sản xuất và thúc đẩy kinh tế phát triển là một trong những vai trò của

a)

tiêu dùng.

b)

cạnh tranh.

c)

thất nghiệp.

d)

sản xuất.

29.

Góp phần thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho nhà sản xuất là một trong những vai trò của

a)

lạm phát.

b)

đối ngoại.

c)

tiêu dùng.

d)

thất nghiệp.

30.

Văn hóa tiêu dùng là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua

a)

hiệu quả sản xuất

b)

thủ đoạn phi pháp.

c)

đối thủ cạnh tranh.

d)

hành vi tiêu dùng

31.

Xét về truyền thống dân tộc, văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của

a)

văn hóa vùng miền

b)

văn hóa dân tộc.

c)

văn hóa du mục.

d)

văn hóa địa phương.

32.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chờ ở chưa xin được việc làm mới nên tạm thời thất nghiệp thuộc loại hình thất nghiệp nào?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

33.

Kinh tế suy thoái, doanh nghiệp X phải thu hẹp quy mô sản xuất khiến X và nhiều lao động khác bị mất việc làm, không có thu nhập. Đã gần hai tháng, ông A tìm việc ở nhiều nơi nhưng vẫn chưa được. Việc ông A và nhiều lao động khác bị mất việc thuộc loại thất nghiệp nào?

a)

tự nguyện.

b)

cơ cấu.

c)

tạm thời.

d)

chu kỳ.

34.

Việc anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là

a)

lao động.

b)

việc làm.

c)

giao tiếp.

d)

kết hợp.

35.

Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Xây dựng B, anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng. Để có thêm thu nhập cho gia đình và trang trải cuộc sống, vợ anh cũng tham gia hoạt động lao động, chỉ mở một cửa hàng bán quần áo, lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng/tháng. Khoản thu nhập hợp pháp từ tiền lương và cửa hàng đã giúp gia đình anh T có cuộc sống ổn định. Việc anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là

a)

lao động.

b)

việc làm.

c)

giao tiếp.

d)

kết hợp.

36.

Tập hợp các hoàn cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của một nhóm khách hàng dẫn đến xuất hiện cơ hội thỏa mãn nhu cầu này, qua đó thực hiện được mục tiêu thu lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Cơ hội kinh doanh.

b)

Ý tưởng kinh doanh.

c)

Chủ thể kinh doanh.

d)

Sản xuất kinh doanh.

37.

Sau khi thành lập công ty sản xuất linh kiện điện tử, anh B đã tiến hành phân công công việc cho các thành viên trong công ty nhằm huy động tối đa năng lực của của họ. Nhờ sự sắp xếp hợp lí đó, công ty làm ăn ngày càng phát đạt. Điều này thể hiện năng lực nào dưới đây của anh A trong kinh doanh?

a)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

b)

Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.

c)

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

Năng lực thiết lập quan hệ.

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Tính thời điểm.

b)

Tính ổn định.

c)

Tính hấp dẫn.

d)

Tính trừu tượng.

39.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Giữ chữ tín.

b)

Trách nhiệm.

c)

Trung thực.

d)

Thực dụng.

40.

Người tiêu dùng cân nhắc việc chi tiêu dựa trên mức thu nhập thực tế của bản thân mình là phù hợp đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt?

a)

Tính hợp lý.

b)

Tính thời đại.

c)

Tính kế thừa.

d)

Tính giá trị.

41.

Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu giảm xuống?

a)

Lượng cung giảm.

b)

Lượng cung cân bằng.

c)

Lượng cung tăng.

d)

Lượng cung giữ nguyên.

42.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chờ đợi chưa xin được việc làm mới nên tạm thời thất nghiệp thuộc loại hình thất nghiệp nào?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

43.

Việc anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là

a)

lao động.

b)

việc làm.

c)

giao tiếp.

d)

kết hợp.

44.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

người lao động.

b)

các tổ chức đoàn thể.

c)

đại diện công đoàn.

d)

người sử dụng lao động.

45.

Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Xây dựng B, anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng. Để có thêm thu nhập cho gia đình và trang trải cuộc sống, vợ anh cũng tham gia hoạt động lao động, chị mở một cửa hàng bán quần áo, lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng/tháng. Khoản thu nhập hợp pháp từ tiền lương và cửa hàng đã giúp gia đình anh T có cuộc sống ổn định. Việc anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là

a)

lao động.

b)

việc làm.

c)

giao tiếp.

d)

kết hợp.

46.

Chủ thể sản xuất kinh doanh thường xuyên rèn luyện kỹ năng, tích lũy kiến thức thể hiện năng lực cần thiết nào dưới đây của người kinh doanh?

a)

Năng lực quản lí.

b)

Năng lực mạo hiểm.

c)

Năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

d)

Năng lực lãnh đạo.

47.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Giữ chữ tín.

b)

Trách nhiệm.

c)

Trung thực.

d)

Thực dụng.

48.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là mỗi chủ thể kinh tế khi tiến hành sản xuất kinh doanh phải luôn luôn

a)

lợi dụng khách hàng.

b)

giữ chữ tín với khách hàng.

c)

trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.

d)

triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

49.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

thấp.

b)

cao.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

50.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ làm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

51.

Xu hướng tuyển dụng những người đã được đào tạo ngày một tăng và chiếm ưu thế so với người chưa qua đào tạo là xu hướng của thị trường nào dưới đây?

a)

Lao động.

b)

Kinh doanh.

c)

Việc làm.

d)

Sản xuất.

52.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động

a)

Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận.

b)

Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.

c)

Người làm thuê theo từng vụ việc hàng ngày và được trả tiền ngay theo công việc.

d)

Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.

53.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

cơ hội kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

chiến lược kinh doanh.

54.

Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lợi ích cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm.

b)

Trung thực.

c)

Sáng tạo.

d)

Tự chủ.

55.

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn luôn thực hiện tốt việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới đây?

a)

Cần cù.

b)

Gắn kết.

c)

Trách nhiệm.

d)

Hợp tác.

56.

Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có sự kế thừa truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc – đó là biểu hiện đặc điểm nào của văn hóa tiêu dùng?

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính thời đại.

d)

D. Tính hợp lí.

57.

Cầu và giá cả có mối quan hệ như thế nào?

a)

Giá cao thì cầu giảm.

b)

Giá cao thì cầu tăng.

c)

Giá tăng thì cầu tăng.

d)

Giá thấp thì cầu thấp.

58.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

59.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?

a)

Trung thực.

b)

Trách nhiệm.

c)

Có nguyên tắc.

d)

Gắn kết các lợi ích.

60.

Bất kì cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình.

a)

Bất kì cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình.

b)

Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thỏa thuận.

c)

Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc.

d)

Bất kì hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động.

61.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

b)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

c)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

d)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

62.

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các chủ thể vi phạm đạo đức kinh doanh doanh khi

a)

từ chối việc gian lận thuế

b)

có ý trì hoãn việc nộp thuế.

c)

từ chối việc bán hàng giả.

d)

có ý duy trì việc khuyến mại.

63.

Thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế thường xuyên

a)

giữ chữ tín với khách hàng.

b)

trung thực trong sản xuất.

c)

xâm phạm lợi ích khách hàng.

d)

bảo vệ lợi ích khách hàng.

64.

Tiêu dùng phát triển đa dạng về hình thức, thói quen, và phù hợp với sự phát triển của xã hội là tính gì?

a)

Tính hợp lý.

b)

Tính thời đại.

c)

Tính kế thừa.

d)

Tính giá trị.

65.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được.

b)

Thất nghiệp là tình trạng người lao động không muốn làm việc.

c)

Thất nghiệp là tình trạng người lao động đã có việc làm ổn định.

d)

Thất nghiệp là tình trạng người lao động nghỉ hưu.

66.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

A. cao.

b)

B. thấp.

c)

C. giữ nguyên.

d)

D. cân bằng.

67.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất.

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm.

d)

Chiếm hữu tài nguyên.

68.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?

a)

Tăng nhanh hơn.

b)

Tăng chậm hơn.

c)

Giảm sâu hơn.

d)

Luôn cân bằng.

69.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

70.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

địa vị.

b)

lợi nhuận.

c)

quyền lực.

d)

hợp tác.

71.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

vị trí.

b)

việc làm.

c)

bạn đời.

d)

chỗ ở.

72.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?

a)

Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.

b)

Tính trung thực và tôn trọng con người.

c)

Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.

d)

Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.

73.

Tính hợp lí trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng

a)

hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.

b)

có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.

d)

cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.