wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS11

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Sau khi xé bỏ hòa ước Véc-xai, nước Đức phát xít hướng tới mục tiêu gì?

a)

Chuẩn bị xâm lược các nước Tây Âu.

b)

Chuẩn bị đánh bại Liên Xô

c)

Thành lập một nước Đại Đức bao gồm toàn bộ châu au

d)

Chuẩn bị chiếm vùng Xuy-đét và Tiệp Khắc.

2.

Sau khi Đức liên kết với Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít, thái độ của Liên Xô đối với các nước Đức như thế nào?

a)

Coi nước Đức là đồng minh

b)

 Phớt lờ trước hành động của nước Đức

c)

Coi nước Đức là kẻ thù nguy hiểm nhất.

d)

Không đặt quan hệ ngoại giao với Đức.

3.

Chủ trương của Liên xô với các nước tư bản sau khi Đức, Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít?

a)

Liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít.

b)

Đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp

c)

Hợp tác chặt chẽ với các nước Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực

d)

Không hợp tác với các nước tư bản vì các nước tư bản dung dưỡng phe phát xít.

4.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, Chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ có thái độ nhượng bộ các nước phát xít, do

a)

sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít.

b)

lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô.

c)

 lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản.

d)

cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít.

5.

Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách

a)

không can thiệp vào tình hình các nước phát xít.

b)

không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu.

c)

không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ.

d)

không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

6.

Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?

a)

Kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc.

b)

Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc.

c)

Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô.

d)

Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia.

7.

Chính sách nhượng bộ phát xít của Anh, Pháp trong những năm 30 của thế kỉ XX đã gây ra hậu quả gì?

a)

Làm tăng mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với chủ nghĩa phát xít.

b)

Tạo điều kiện cho các nước phát xít gây chiến tranh thế giới.

c)

Tạo ra mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

d)

Đè bẹp âm mưu mở rộng chiến tranh của các nước phát xít

8.

 Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) và Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

 mâu thuẫn giữa chế độ tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa.

c)

mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.

d)

 mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề tôn giáo, sắc tộc.

9.

Sự kiện khởi đầu Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

quân đội Đức tấn công Ba Lan.

b)

Anh, Pháp tuyên chiến với Đức.

c)

Đức tấn công Anh, Pháp.

d)

Đức tấn công Liên Xô.

10.

Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh

thế giới thứ hai là

a)

phát xít Đức tấn công Liên Xô.

b)

liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen.

c)

chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát.

d)

Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng.

11.

Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý

nghĩa gì?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn ở châu Á.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn trên thế giới.

d)

Chủ nghĩa phát xít đã bị tiêu diệt hoàn toàn.

12.

Phát xít Đức kí văn bản đầu hàng Đồng Minh không điều kiện vào thời điểm

nào:

a)

9/5/1945

b)

1/9/1939

c)

22/6/1941

d)

Tháng 2/1943

13.

Hậu quả của chiến tranh thế giới hai:

a)

Hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90

triệu người bị tàn phế

b)

B. Hơn 100 quốc gia với 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến và khoảng 60

triệu người chết,

c)

Hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 80 triệu người chết, 90

triệu người bị tàn phế.

d)

Khoảng 60 triệu người chết, 80 triệu người bị tàn phế, nhiều thành phố làng mạc bị

tàn phá.

14.

Nhật đầu hàng Đồng Minh không điều kiện vào thời điểm nào:

a)

15/8/1945

b)

15/9/1945

c)

1/8/1945

d)

1/9/1945

15.

Liên minh chống phát xít hình thành năm 1942 thường được gọi là gì?

a)

Phe Trục

b)

Phe Đồng minh

c)

Phe Liên minh

d)

Phe Hiệp ước

16.

Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh

chống phát xít?

a)

Do uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác

b)

Do hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại

c)

Do Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường

d)

Do nhân dân các nước trên thế giới đoàn kết.

17.

Văn kiện quốc tế đánh dấu sự cam kết của 26 quốc gia cùng nhau chống chủ

nghĩa phát xít vào năm 1942 tại Oa-sinh-tơn là

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

b)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền

c)

Tuyên ngôn Hòa bình

d)

Tuyên ngôn Liên hợp quốc

18.

Ngày 9-5-1945 đã đi vào lịch sử thế giới là ngày

a)

Thế giới chiến thắng chủ nghĩa phát xít

b)

Chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Hình thành trật tự thế giới mới

d)

Giải phóng châu Âu

19.

Nhật Bản đầu hàng không phải vì lí do nào sau đây?

a)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Nagasaki

b)

Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Mãn Châu

c)

Chính phủ Nhật Bản đa quá hoảng sợ, nhân dân và binh lính Nhật muốn đầu hàng

d)

Các nước đồng minh gửi Tuyên cáo Pốtxđam yêu cầu Nhật Bản đầu hàng

20.

Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào?

a)

Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn mặt trận

c)

Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng

d)

Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ

21.

Tác dụng to lớn nhất của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đối với cách

mạng thế giới là

a)

Mở đường, dẫn lối cho phong trào cách mạng thế giới phát triển.

b)

Tăng cường lực lượng cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân xâm lược.

d)

Tạo điều kiện cho các nước đứng lên giành độc lập dân tộc.

22.

Năm 1917, sự kiện nào đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số

phận của hàng triệu con người ở Nga

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất

b)

Cách mạng tháng Hai

c)

Cách mạng tháng Mười

d)

Luận cương tháng tư

23.

3. Cách mạng tháng Mười Nga đã mang lại kết quả ra sao?

a)

Lật đổ chính phủ tư sản, thành lập nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới

b)

Lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng, thiết lập nền chuyên chính vô sản

c)

Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời thay thế bằng chính phủ chính thức

d)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng, đưa giai cấp tư sản lên nắm chính

quyền

24.

Hậu quả nghiêm trọng nhất mà cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 để lại là

a)

làm sụp đổ nền tài chính ở nhiều quốc gia tư bản.

b)

sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới.

c)

khiến cho đời sống nhân dân trở nên khó khăn, cực khổ.

d)

làm bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh đòi cải thiện đời sống.

25.

Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập, tiến hành chạy đua vũ trang giữa Mĩ,

Anh, pháp và Đức, Ialia, Nhật Bản đã báo hiệu

a)

Nguy cơ bành trướng của chủ nghĩa phát xít

b)

Nguy cơ mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc

c)

Nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới

d)

Nguy cơ sụp đổ của chủ nghĩa tư bản

26.

Đặc điểm chung của các nước Đức, Ialia và Nhật Bản trong những năm 30 của

thế kỉ XX là gì?

a)

Nền cộng hòa sụp đổ, thay bằng nền độc tài quân phiệt

b)

Đảng Quốc xã nắm chính quyền

c)

Diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt trong nội bộ

d)

Phát xít hoá, đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và trở thành lò lửa chiến tranh

27.

Đặc điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ là

a)

Đảng Cộng sản lãnh đạo bằng phương pháp bạo lực cách mạng

b)

Đảng Quốc đại lãnh đạo bằng biện pháp hòa bình

c)

Đảng Cộng sản lãnh đạo bằng biện pháp hòa bình

d)

Đảng Quốc đại lãnh đạo bằng phương pháp bạo lực cách mạng

28.

Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến

tranh thế giới (1918 – 1939) là gì?

a)

Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến mới, nhiều Đảng Cộng sản ra đời.

b)

Phong trào đấu tranh do Đảng Cộng sản lãnh đạo

c)

Phong trào tư sản dân tộc suy yếu, phong trào vô sản lớn mạnh

d)

Phong trào vô sản suy yếu, phong trào tư sản dân tộc lên cao

29.

Lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Việt Nam, Lào,

Campuchia trong những năm 1930 – 1939 là

a)

Các quý tộc địa phương

b)

Đảng Dân tộc ở mỗi nước

c)

Giai cấp tư sản dân tộc ở từng nước

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương

30.

Sự kiện nào tác động mạnh mẽ nhất đến các nước tư bản trong thời gian giữa

hai cuộc chiến tranh thế giới?

a)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1918 – 1923

b)

Quốc tế Cộng sản thành lập năm 1919

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn được thiết lập

31.

Nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế nhờ chính sách nào của Tổng thống

Ph. Rudơven?

a)

Chính sách “thắt lưng buộc bụng”

b)

Chính sách mới

c)

Chính sách phát xít hóa bộ máy nhà nước

d)

Chính sách trung lập

32.

Quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản diễn ra thông qua quá

trình nào?

a)

Chuyển từ chế độ dân chủ đại nghị sang chuyên chế độc tài

b)

Thay thế nền dân chủ đại nghị bằng việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước

c)

Đảo chính lật đổ chế độ quân chủ lập hiến, thiết lập chế độ quân phiệt

d)

Quân phiệt hóa bộ máy nhá nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa

33.

Khủng hoảng của thế giới tư bản thời kì 1929 - 1933 diễn ra khởi đầu từ lĩnh

vực nào?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Tài chính ngân hàng.

d)

Thương nghiệp.

34.

Điểm chung của các nước giải quyết khủng hoảng bằng con đường phát xít

hóa bộ máy nhà nước là

a)

Có hệ thống thuộc địa rộng lớn, nhiều nguồn tài nguyên

b)

Có thị trường rộng lớn, nhiều vốn đầu tư

c)

Có ít hoặc không có thuộc địa, thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và thị trường

d)

Có ít hoặc không có thuộc địa

35.

Việc Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống lãnh thổ Nhật Bản là hành động

a)

Cần thiết vì Nhật chống cự quyết liệt nên đây là cách duy nhất để kết thúc chiến

tranh.

b)

Không cần thiết vì quân phiệt Nhật Bản đã liên tiếp thua trận và đứng trước sự sụp

đổ.

c)

Cần thiết để khiến Nhật Bản lo sợ mà đầu hàng, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

d)

Không cần thiết vì quân phiệt Nhật đã đầu hàng.

36.

Điểm chung cơ bản giữa các khối nước đế quốc thực hiện cải cách để thoát

khỏi khủng hoảng 1929 - 1933 là gì?

a)

Nhiều thuộc địa, giàu tài chính.

b)

Thể chế dân chủ rộng rãi.

c)

Các tổ chức độc quyền ở hình thức cao.

d)

Phong trào mặt trận nhân dân mạnh

mẽ.

37.

Nguyên nhân chủ yêu dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới thế kỉ XX là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc địa.

b)

Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933.

c)

Âm mưu muốn bá chủ thế giới của Đức.

d)

Anh, Pháp, Mĩ dung dưỡng nhượng bộ phát xít.

38.

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc tác động đến quan hệ quốc tế là

a)

hình thành Hệ thống Véc-xai - Oasinhtơn.

b)

hình thành Trật tự hai cực l-an-ta.

c)

hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành.

d)

các nước Á, Phi, Mĩ Latinh giành được độc lập.

39.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của các cuộc Chiến tranh thế giới ở

thế kỉ XX là gì?

a)

Mâu thuẫn gay gắt giữa phe Đồng minh với phe phát xít.

b)

Chính sách theo “chủ nghĩa biệt lập” của Mĩ và Anh.

c)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước Âu - Mĩ.

d)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường, thuộc địa.

40.

Các nước đế quốc giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 bằng con

đường nào?

a)

Cải cách kinh tế - xã hội và trút gánh nặng sang thuộc địa.

b)

Cải cách kinh tế - xã hội, tăng cường bóc lột nhân dân lao động.

c)

Cải cách kinh tế - xã hội hoặc phát xít hóa bộ máy nhà nước.

d)

Phát xít hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa.

41.

Nguyên nhân sâu xa khiến thực dân Pháp xâm lược nước ta?

a)

Do nền kinh tế của Pháp phát triển, nhu cầu về thị trường và thuộc địa ngày càng

tăng.

b)

Việt Nam có vị trí địa lí quan trọng ở khu vực Đông Nam Á.

c)

Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong tình trạng khủng hoảng suy yếu.

d)

Nhà Nguyễn thi hành chính sách đóng cửa với phương Tây và cấm đạo Ki-tô.

42.

Từ cuối tháng 8/1858 đến đầu tháng 2/1859, liên quân Pháp - Tây Ban Nha bị

cầm chân trên bán đảo Sơn Trà, vì:

a)

Quân đội triều đình nhà Nguyễn anh dũng chống trả quân xâm lược đẩy lùi nhiều

đợt tấn công của chúng

b)

Nhân dân cả nước kiên cường chống giặc đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng.

c)

Quân dân cả nước anh dũng chống trả quân xâm lược đẩy lùi nhiều đợt tấn công

của chúng

d)

Quân ít, thiếu viện binh, thời tiết không thuận lợi.

43.

3. Vào giữa thế kỷ XIX, tình hình nước ta có những đặc điểm nổi bật nào:

a)

Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong giai đoạn hình thành.

b)

Chế độ phong kiến Việt Nam đang ở trong giai đoạn khủng hoảng suy yếu nghiêm

trọng

c)

Chế độ phong kiến Việt Nam được củng cố vững chắc.

d)

Một lực lượng sản xuất mới – tư bản chủ nghĩa đang hình thành trong lòng xã hội

phong kiến.

44.

Sự kiện nào đánh dấu quân Pháp chính thức xâm lược Việt Nam:

a)

Chiều 31-8-1858, Liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.

b)

Sáng 1-9-1858, Liên quân Pháp –Tây Ban Nha nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn

Trà.

c)

Ngày 17-2-1859, Pháp chiếm thành Gia Định.

d)

Hiệp ước Nhâm Tuất (năm 1862) được ký kết.

45.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến thực dân Pháp chọn Đà

Nẵng làm nơi mở đầu công cuộc xâm lược Việt Nam?

a)

Đà Nẵng là nơi cung cấp lương thực cho triều Nguyễn.

b)

Từ Đà Nẵng có thể tấn công Huế, buộc nhà Nguyễn đầu hàng.

c)

Đà Nẵng có cảng nước sâu, thuận tiện cho tàu lớn ra vào.

d)

Ở Đà Nẵng có nhiều giáo dân nên có thể đặt nội gián tiếp ứng.

46.

Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?

a)

Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng

b)

Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn

c)

Ở Gia Định không có quân triều đình đóng

d)

Từ Gia Định có thể đem quân sang Campuchia một cách dễ dàng

47.

Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành

và rút xuống tàu chiến vì

a)

trong thành không có lương thực.

b)

trong thành không có vũ khí.

c)

quân triều đình phản công quân Pháp quyết liệt.

d)

các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng.

48.

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết

trong hoàn cảnh nào?

a)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối

rối.

b)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn bởi chính sách đàn áp

của triều đình.

c)

Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một

cách nhanh chóng.

d)

Triều đình nhà Nguyễn bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp.

49.

Với hiệp ước Nhâm Tuất (ký ngày 5-6-1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng

cho Pháp:

a)

Ba tỉnh: Biên Hòa, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn

b)

Ba tỉnh: Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn

c)

Ba tỉnh: Biên Hòa, Hà Tiên, Định Tường và đảo Côn Lôn

d)

Ba tỉnh: An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn

50.

Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn Đã có chủ trương gì?

a)

Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để mong Pháp trả lại thành Vĩnh Long.

b)

Bí mật chuẩn bị lực lượng chống quân Pháp để giành lại vùng đất đã mất.

c)

Chủ trương giành lại vùng đất đã bị mất theo điều khoản Hiệp ước Nhâm Tuất.

d)

Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi thực dân Pháp.

51.

Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”,

lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Phạm Văn Nghị

d)

Trương Định

52.

Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân

dân ta như thế nào?

a)

Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh

sống

b)

Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi

c)

Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn

d)

Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp

53.

Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều đình

chứng tỏ điều gì?

a)

Tư tưởng trung quân ái quốc không còn

b)

Nhân dân chán ghét triều đình

c)

Nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do hành động

d)

Sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống quân Pháp

xâm lược

54.

Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân đánh chìm tàu Ét-pê-răng của Pháp trên

sông Vàm Cỏ Đông (1861) và có câu nói nổi tiếng: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ

nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”

a)

Trương Định

b)

Nguyễn Hữu Huân

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Dương Bình Tâm

55.

Quân Pháp đã chiếm được sáu tỉnh Nam Kì như thế nào?

a)

Pháp đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông trước, sau đó, dùng ba tỉnh miền Đông

làm căn cứ đánh chiếm ba tỉnh miền Tây

b)

Pháp dùng vũ lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó chiếm ba tỉnh miền Tây

mà không tốn một viên đạn

c)

Pháp thông qua đàm phán buộc triều đình nhà Nguyễn nộp ba tỉnh miền Tây, sau

đó dùng binh lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông

d)

Pháp không tốn một viên đạn để chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó tấn công đánh

chiếm ba tỉnh miền Tây

56.

Sau khi bị thất bại trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh ở Gia Định năm

1859, thực dân Pháp chuyển sang lối đánh nào?

a)

“Đánh chắc, tiễn chắc”.

b)

“Chinh phục từng gói nhỏ”.

c)

“Đánh lâu dài”.

d)

“Chinh phục từng địa phương”.

57.

Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn thực chất là

a)

Nghiêm cấm các hoạt động buôn bán

b)

Nghiêm cấm các thương nhân buôn bán hàng hóa với người nước ngoài

c)

Không giao thương với thương nhân phương Tây

d)

Cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam

58.

Trong cuộc chạy đua thôn tính phương Đông, tư bản Pháp đã lợi dụng việc

làm nào để chuẩn bị tiến hành xâm lược Việt Nam

a)

Buôn bán, trao đổi hàng hóa.

b)

Truyền bá đạo Thiên Chúa.

c)

Đầu tư kinh doanh, buôn bán tại Việt Nam.

d)

Thông qua buôn bán vũ khí với triều đình nhà Nguyễn.

59.

Sáng 1-9-1858, Pháp gửi tối hậu thư đòi triều đình Huế phải trả lời trong hai

giờ. Nhưng chưa hết hẹn, Pháp đã

a)

đánh thẳng vào triều đình nhà Nguyễn ở Huế.

b)

nổ súng rồi đổ bộ lên chiếm bán đảo Sơn Trà.

c)

cho quân bao vây toàn bộ Đà Nẵng.

d)

tập trung lực lượng đánh vào Huế.

60.

Ngày 5/6/1862 diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?

a)

Ba tỉnh miền Tây Nam Kì đã bị Pháp chiếm đóng.

b)

Pháp nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà, Đà Nẵng.

c)

Triều đình đã kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.

d)

Triều đình đã kí với Pháp Hiệp ước Patơnốt.

61.

Thực dân Pháp lấy cớ gì để đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873:

a)

Giải quyết vụ Đuy-puy.

b)

Khai thác tài nguyên khoáng sản.

c)

Lôi kéo một số tín đồ Công giáo lâm lạc.

d)

Nhà Nguyễn không thi hành Hiệp ước 1862.

62.

Tướng chỉ huy quân đội Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất là

a)

Ri-vi-e.

b)

Gác-ni-ê.

c)

Na-pô-lê-ông.

d)

Cuốc-bê.

63.

Tổng đốc thành Hà Nội lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp xâm lược

Bắc Kì lần thứ nhất là ai?

a)

Hoàng Diệu.

b)

Nguyễn Lâm.

c)

Nguyễn Tri Phương.

d)

Nguyễn Trung Trực.

64.

Ngày 19-11-1873, Gác-ni-ê gửi tối hậu thư cho Tổng đốc thành Hà Nội Nguyễn

Tri Phương yêu cầu:

a)

Nộp ngay thành Hà Nội cho chúng.

b)

Giải tán quân đội, nộp vũ khí và cho Pháp đóng quân trong nội thành.

c)

Cho phép Pháp tự do buôn bán ở Bắc kì.

d)

Cung cấp lương thực cho quân đội Pháp ở Hà Nội.

65.

Vì sao thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873 ?

a)

Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy.

b)

Nhà Nguyễn không thi hành Hiệp ước Nhâm Tuất.

c)

Nhằm mở rộng thị trường và khai thác nguyên nhiên liệu.

d)

Do nhà Nguyễn không đồng ý cho Pháp buôn bán ở sông Hồng.

66.

Sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Tìm cách xoa dịu nhân dân

b)

Tìm cách mua chuộc triều đình nhà Nguyễn

c)

Bắt tay thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh ra Bắc Kì

d)

Ngừng kế hoạch mở rộng cuộc chiến để củng cố lực lượng

67.

Đứng trước vận nước nguy nan, ai là người đã mạnh dạn dâng lên triều đình

những bản điếu trần, bày tỏ ý kiến cải cách duy tân?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Trường Tộ

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Hoàng Diệu

68.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì

b)

Tăng cường viện binh

c)

Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạc

d)

Gây sức éo buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới

69.

Đâu không phải là lý do để sau 10 năm kể từ cuộc xâm chiếm Bắc Kì lần thứ

nhất thực dân Pháp mới đánh Bắc Kì lần thứ hai?

a)

Chủ nghĩa tư bản Pháp tiến lên giai đoạn chủ nghĩa đế quốc

b)

Nước Pháp chưa khôi phục được kinh tế sau chiến tranh Pháp- Phổ nên cần bóc lột

thuộc địa

c)

Thực dân Pháp mới phát hiện nguồn than đá ở Bắc Kì

d)

Quân Pháp bận đàn áp phong trào kháng chiến ở Trung và Nam Kì

70.

10. Ngày 21-12-1873 gắn liền với chiến thắng nào của nhân dân ta trong cuộc

kháng chiên chống Pháp?

a)

Chiến thắng ở Nam Định.

b)

Chiến thắng tại Ô Quan Chưởng.

c)

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất.

d)

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai.

71.

Sự kiện nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn

trước sự xâm lược của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An

b)

Triều đình kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884)

c)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873)

d)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882)

72.

Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu

Giấy lần thứ nhất (1873)?

a)

Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874) thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì thuộc Pháp.

b)

Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp quyết liệt.

c)

Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến.

d)

Tiến hành cải cách duy tân đất nước theo hướng phương tư bản.

73.

Hiệp ước nào đánh dấu thực dân Pháp đã hoàn thành công cuộc xâm lược

Việt Nam?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất

b)

Hiệp ước Giáp Tuất

c)

Hiệp ước Hácmăng

d)

Hiệp ước Patơnốt

74.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”.

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân.

c)

Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc.

d)

Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

75.

Hãy sắp xếp theo thứ tự thời gian các Hiệp ước triều đình nhà Nguyễn đã kí

với thực dân Pháp từ năm 1862 đến năm 1884:

1. Hiệp ước Nhâm Tuất. 2. Hiệp ước Patơnốt.

3. Hiệp ước Giáp Tuất. 4. Hiệp ước Hácmăng.

a)

1, 3, 4, 2.

b)

3, 1, 2, 4.

c)

1, 2, 3, 4.

d)

4, 3, 2, 1.