wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD 11.2 - Giữa kì 1

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua-bán là

a)

hàng hóa.

b)

dịch vụ.

c)

hàng tiêu dùng.

d)

tư liệu sản xuất.

2.

tư liệu sản xuất

a)

là đối tượng mua - bán.

b)

là sản phẩm của lao động.     

c)

có công dụng nhất định.

d)

đem tiêu dùng.

3.

Một vật phẩm là đối tượng mua – bán trên thị trường trước hết phải có

a)

giá trị sử dụng.

b)

giá trị. 

c)

giá trị trao đổi.

d)

giá trị trao đổi.

4.

Hàng hóa xuất hiện đầu tiên trong thời đại lịch sử nào?

a)

Xã hội Cộng sản nguyên thủy.

b)

Xã hội Phong kiến.

c)

Xã hội Tư bản chủ nghĩa.                  

d)

Xã hội Xã hội chủ nghĩa.

5.

Sản phẩm có khả năng thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, sản phẩm đó có

a)

giá trị sử dụng.

b)

giá trị.

c)

giá trị trao đổi.

d)

giá cả.

6.

Trong nền kinh tế hàng hóa, người sản xuất muốn bán được sản phẩm phải tìm cách

a)

nâng cao công dụng của sản phẩm.

b)

nâng cao giá trị của sản phẩm.

c)

giảm giá trị sử dụng của sản phẩm.

d)

giảm giá trị sử dụng và giá trị của sản phẩm.

7.

Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiêu dùng muốn tiêu dùng giá trị sử dụng của hàng hóa phải

a)

thực hiện giá trị của hàng hóa.

b)

bán được hàng hóa.    

c)

thực hiện giá trị sử dụng của hàng hóa.

d)

làm giảm giá trị của hàng hóa.

8.

Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa là

a)

giá trị của hàng hóa.  

b)

giá trị sử dụng của hàng hóa.

c)

công dụng của hàng hóa.                   

d)

giá cả của hàng hóa.

9.

Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua

a)

tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau.

b)

giá trị sử dụng của hàng hóa.

c)

hao phí sức lao động của người sản xuất.

d)

thời gian hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa.

10.

Trao đổi, mua-bán hàng hóa trên thị trường thực (bản) chất là trao đổi, mua-bán

a)

sức lao động.  

b)

thời gian lao động.     

c)

giá trị sử dụng của hàng hóa.

d)

trình độ lao động.

11.

Sản phẩm không phải là hàng hóa là sản phẩm

a)

đã mua về để tiêu dùng; không bán.  

b)

dự trữ để bình ổn thị trường.

c)

trên đường vận chuyển đi tiêu thụ.    

d)

xuất khẩu ra nước ngoài.

12.

Mối quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa được biểu hiện thông qua

a)

tiền tệ

b)

quan hệ trao đổi

c)

cạnh tranh

d)

quan hệ sản xuất

13.

Giá trị của mọi hàng hóa đều được thể hiện qua

a)

tiền tệ

b)

giá bán

c)

cạnh tranh

d)

giá mua

14.

Đâu không phải là hàng hóa?

a)

Người công nhân đang lao động.       

b)

Tiền tệ.

c)

Tiền giấy.       

d)

Ngân phiếu.

15.

Đâu là hàng hóa?

a)

Cầu thủ đá bóng.

b)

Huấn luyện viên.

c)

Lionel Messi. 

d)

Cristiano Ronaldo.

16.

Chức năng làm thước đo giá trị hàng hóa của tiền tệ là tiền được dùng để

a)

đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa.

b)

làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa

c)

cất trữ lại khi cần thì đem ra mua hàng hóa.

d)

chi trả sau khi giao dịch, mua bán hàng hóa.

17.

Làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa theo công thức: H – T – H, tiền tệ đang thể hiện chức năng nào?

a)

Phương tiện thanh toán.

b)

Phương tiện cất trữ.

c)

Phương tiện thanh toán.

d)

Thước đo giá trị

18.

Nội dung nào không đúng khi nói về tiền tệ?

a)

Là sự thể hiện giá trị sử dụng của hàng hóa. 

b)

Là sự thể hiện chung của giá trị.

c)

Là sự thể hiện chung của giá trị xã hội.

d)

Là biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất.

19.

Vì sao giá trị hàng hóa là “lao động xã hội” của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàn hóa?

a)

Do điều kiện sản xuất xã hội quy định.

b)

Do điều kiện xã hội của nhà sản xuất tạo nên.

c)

Do thị trường tiêu thụ sản phẩm quy định.

d)

Do thỏa thuận giữa người mua và người bán.

20.

Tiền phải có đủ giá trị, phải là tiền vàng khi thực hiện chức năng

a)

phương tiên cất trữ, tiền tệ thế giới.  

b)

phương tiên thanh toán.

c)

phương tiện lưu thông.                      

d)

thước đo giá trị.

21.

Trong nền kinh tế hiện đại, thị trường là

a)

lĩnh vực trao đổi hàng hóa.    

b)

nơi diễn ra sự trao đổi hàng hóa.

c)

lĩnh vực kí kết đầu tư, chuyển nhượng.         

d)

nhà hàng, siêu thị.

22.

Một hàng hóa bán được trên thị trường nghĩa là

a)

giá trị sử dụng của nó được thừa nhận.

b)

giá trị phù hợp giá trị sử dụng.          

c)

       giá trị sử dụng của nó được thực hiện.

d)

giá trị không được thực hiện.

23.

Người sản xuất mang hàng hóa ra thị trường, những hàng hóa thích hợp với nhu cầu, thị hiếu của xã hội thì bán được. Điều đó cũng có nghĩa là

a)

giá trị của những hàng hóa đó được thực hiện.

b)

giá trị của hàng hóa đã không được thực hiện

c)

giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện.

d)

giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện.

24.

Sau khi mua bán, sản phẩm trên tay người tiêu dùng

a)

có giá trị sử dụng và không có giá trị.

b)

có giá trị và giá trị sử dụng.

c)

không có giá trị sử dụng.

d)

có giá trị.

25.

Muốn biết các thông tin về sản phẩm ta cần tìm ở đâu?

a)

Trên thị trường.

b)

Người mua và người bán.

c)

Nhà sản xuất. 

d)

Nhà phân phối.

26.

Chức năng điều tiết người tiêu dùng của thị trường thực hiện thông qua

a)

thông tin trên thị trường.

b)

mối quan hệ cung - cầu.

c)

giá cả của hàng hóa.  

d)

chất lượng, điều kiện mua bán

27.

Khi làm phương tiện lưu thông, tiền tệ không thực hiện chức năng

a)

cất trữ.

b)

thước đo giá trị.

c)

phương tiện thanh toán.         

d)

tiền tệ thế giới.

28.

Trong nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ không thực hiện chức năng nào sau đây?

a)

Quản lí sản xuất.        

b)

 Tiền tệ thế giới.         

c)

Thước đo giá trị.         

d)

     Phương tiện cất trữ.

29.

Sau khi mua bán với nhà sản xuất, sản phẩm trong tay nhà phân phối

a)

có giá trị và giá trị sử dụng.   

b)

có giá trị sử dụng và không có giá trị.

c)

không có giá trị sử dụng.       

d)

không có giá trị.

30.

Giá cả, số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa, dịch vụ được xác định ở đâu?

a)

Thị trường.     

b)

Nhà sản xuất.

c)

Người tiêu dùng.

d)

Nhà phân phối.

31.

Việc trao đổi, mua bán hàng hóa diễn ra ở đâu?

a)

Thị trường.     

b)

Chợ, siêu thị.

c)

Cửa hàng, đại lí.        

d)

    Trên mạng internet.

32.

Sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa được phản ánh thông qua

a)

sự phát triển các chức năng của tiền tệ.         

b)

sự tăng, giảm giá cả của hàng hóa

c)

sự tác động của quy luật giá trị.         

d)

việc cố định tiền tệ ở vàng.

33.

Xét về bản chất đâu không phải là hàng hóa?

a)

Hàng hóa người tiêu dùng mua được.

b)

Máy móc, thiết bị đang sản xuất hàng hóa.

c)

Hàng hóa lưu trữ trong kho, bến, bãi.

d)

Sức lực của người công nhân đang làm thuê.

34.

Lượng tiền thu được khi bán một sản phẩm là

a)

giá cả. 

b)

giá trị.

c)

hao phí lao động.       

d)

chi phí sản xuất.

35.

Hàng hóa trên thị trường bán được hay không là quyết định của

a)

người mua.

b)

người bán.

c)

giá trị.

d)

giá cả.

36.

Người sản xuất và trao đổi hàng hóa phụ thuộc vào nhau nhiều hơn khi tiền thực hiện chức năng

a)

phương tiện thanh toán.

b)

thước đo giá trị.

c)

phương tiện lưu thông.

d)

tiền tệ thế giới.

37.

Quá trình trao đổi hàng hóa diễn ra nhanh nhất khi tiền thực hiện chức năng

a)

phương tiện thanh toán.         

b)

phương tiện lưu thông.

c)

thước đo giá trị.

d)

tiền tệ thế giới.

38.

Tiền không phải là hàng hóa khi nào?

a)

Phương tiện cất trữ.

b)

Phương tiện lưu thông.

c)

Tiền tệ thế giới.

d)

Thước đo giá trị.

39.

Đâu là “mệnh lệnh” điều tiết sản xuất và tiêu dùng của thị trường?

a)

Giá cả.

b)

Cung – cầu.

c)

Thị hiếu tiêu dùng.                 

d)

Số lượng hàng hóa, dịch vụ.

40.

Sản xuất hàng hóa là đặc trưng (thành tựu) riêng có của

a)

lịch sử sản xuất xã hội.          

b)

Chủ nghĩa xã hội.         

c)

Chủ nghĩa tư bản.

d)

chế độ Chiếm hữu nô lệ.

41.

Nguyên nhân quyết định làm cho các sản phẩm của nền kinh tế trở thành hàng hóa là gì?

a)

Chế độ tư hữu.

b)

Chuyên môn hóa sản xuất.    

c)

Sự phân công lao động xã hội.

d)

Sự tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng.

42.

Vì sao tiền Việt Nam đồng thường xuyên mất giá(, dẫn đến lạm phát)?

a)

Không (có đủ giá trị) phải tiền vàng, không được bảo đảm bằng vàng.

b)

Không phải là phương tiện thanh toán quốc tế.

c)

Nền kinh tế kém phát triển.

d)

Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao.

43.

Tiền vàng và tiền giấy hiện nay khác nhau

a)

tiền vàng đủ giá trị, tiền giấy thiếu giá trị.

b)

tiền vàng không lưu thông, tiền giấy lưu thông.

c)

tiền vàng làm phương tiện thanh toán quốc tế, tiền giấy thì không.

d)

dự trữ quốc gia là tiền vàng, không phải tiền giấy.

44.

Nội dung, cơ sở của giá trị trao đổi là

a)

giá trị hàng hóa.         

b)

công dụng của hàng hóa.

c)

giá cả hàng hóa.

d)

nhu cầu về hàng hóa.

45.

Giá cả của hàng hóa được quyết định bởi

a)

giá trị của hàng hóa, giá trị của tiền tệ, quan hệ cung cầu.

b)

chi phí, hao phí lao động của nhà sản xuất.

c)

số lượng hàng hóa trên thị trường.

d)

thời vụ sản xuất, tiêu dùng.

46.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa là tiền đã thực hiện chức năng nào sau đây?

a)

Phương tiện lưu thông.

b)

Thước đo giá trị.

c)

Phương tiện cất trữ.

d)

Cung cấp dịch vụ.

47.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi tiền rút khỏi lưu thông là tiền đã thực hiện chức năng nào sau đây?

a)

Phương tiện lưu thông.

b)

Cung cấp dịch vụ.

c)

Phương tiện cất trữ.

d)

Cung cấp thông tin.

48.

Công ty X đẩy mạnh sản xuất máy in thế hệ mới đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng và thu được lợi nhuận cao. Công ty X đã vận dụng chức năng nào sau đây của thị trường?

a)

Điều hành.

b)

Thông tin.

c)

Tham vấn.

d)

Hoạch định.

49.

Trong nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ thực hiện chức năng thước đo giá trị khi được dùng để đo lường và biểu hiện

a)

công dụng của sản phẩm.                                    

b)

nhu cầu của người tiêu dùng.                              

c)

giá trị của hàng hóa.

d)

thương hiệu của nhà sản xuất.

50.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi được dùng để trả nợ, nộp thuế là tiền tệ đã thực hiện chức năng nào sau đây?

a)

Cung cấp thông tin

b)

Phương tiện cất trữ.                          

c)

Cung cấp dịch vụ.

d)

Phương tiện thanh toán.

51.

Khi thấy giá bất động sản tăng, anh M đã bán căn nhà mà trước đó anh đã mua nên thu được lợi nhuận cao. Anh M đã vận dụng chức năng nào sau đây của thị trường?

a)

Thanh toán.                   

b)

Lưu thông.                      

c)

Đại diện.                           

d)

Thông tin.                          

52.

Sản phẩm của quá trình lao động chỉ trở thành hàng hóa khi nó là đối tượng

a)

nằm ngoài quan hệ cung - cầu.                                     

b)

thuộc nền kinh tế tự cấp.                                               

c)

có sẵn trong tự nhiên.

d)

mua - bán trên thị trường.

53.

Nhận thấy nhu cầu mặt hàng trang trí nội thất trên thị trường ngày một tăng cao, anh T đã nhập khẩu và phân phối khối lượng lớn sản phẩm này nên thu được nhiều lợi nhuận. Anh T đã vận dụng chức năng nào sau đây của thị trường?

a)

Thực hiện.            

b)

Thông tin.            

c)

Thanh toán.             

d)

Thẩm định.

54.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, để kịp thời đưa ra quyết định nhằm thu lợi nhuận cao, người bán hàng phải căn cứ vào chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Điều phối.                 

b)

Thực hiện.                  

c)

 Thông tin.                      

d)

Thanh toán.

55.

Đầu năm 2017, anh G rất muốn mua một chiếc ô tô nhưng anh nghe nói đến năm 2018 thuế nhập khẩu ô tô từ các nước Đông Nam Á giảm từ 30% về 0%. Vì vậy, anh G quyết định đến năm 2018 sẽ mua xe. Trong trường hợp này, anh G đã vận dụng tốt chức năng nào sau đây của thị trường?

a)

Kích thích sản xuất.

b)

Thừa nhận.

c)

Hạn chế tiêu dùng

d)

Thông tin.

56.

Sau khi trúng xổ số, chị B trích một trăm triệu đồng mua thiết bị chăm sóc sức khỏe cho gia đình và dùng toàn bộ số tiền còn lại đưa cả nhà đi du lịch nước ngoài. Trong trường hợp này, chức năng nào sau đây của tiền tệ chưa được thực hiện?

a)

Phương tiện cất trữ.     

b)

Thước đo giá trị.      

c)

   Tiền tệ thế giới

d)

 Phương tiện lưu thông.

57.

Trong hai năm gần đây, chị D đã tích lũy được ba trăm gam vàng và năm nghìn đô la Mĩ với dự định mười năm sau cho con gái đi du học. Tính đến thời điểm này, chị D đã vận dụng chức năng nào sau đây của tiền tệ?

a)

Phương tiện cất trữ.    

b)

Quy trình quyết toán.     

c)

Tiền tệ thế giới.     

d)

  Hình thức lưu thông.

58.

Thuộc tính nào dưới đây của hàng hóa được phát hiện dần và ngày càng đa dạng, phong phú cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật?

a)

Giá trị.

b)

Giá trị và giá trị sử dụng.

c)

Giá trị sử dụng.

d)

Giá trị và giá cả.

59.

Bác K làm nghề mây tre đan, mỗi ngày bác đan được 10 chiếc ghế mây trong 10 giờ (đúng với yêu cầu của qui luật giá trị). Thời gian gần đây, do có sự hỗ trợ của máy tuốt sợi mây và việc đổi mới quy trình đan nên vẫn thời gian đó nhưng số lượng ghế mây được bác hoàn thành là 15 chiếc. Như vậy, khi năng suất lao động tăng lên làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa gia đình bác K sẽ

a)

cao hơn giá trị xã hội của hàng hóa đó.

b)

không thay đổi so với giá trị xã hội của hàng hóa đó.

c)

ngang bằng với giá trị xã hội của hàng hóa đó.

d)

thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa đó.

60.

Xét đến cùng, yếu tố nào sau đây quyết định giá cả hàng hoá?

a)

Quan hệ cung - cầu về hàng hoá.

b)

Giá trị của hàng hoá.

c)

Giá trị sử dụng của hàng hoá.

d)

Mốt thời trang của hàng hoá

61.

Đám cưới của chị T tiêu tốn hết 70 triệu đồng, trong đó tiền làm cỗ hết 45 triệu đồng, tiền mua giường, tủ để trang trí cho phòng cưới là 6 triệu đồng, tiền thuê phông bạt, bàn ghế là 9,5 triệu đồng, còn lại là tiền thuê xe hoa, nhạc công và người dẫn chương trình. Trong trường hợp này, số tiền phải chi trả cho hàng hóa dịch vụ là bao nhiêu?

a)

 45 triệu đồng.

b)

 51 triệu đồng.

c)

60,5 triệu đồng.

d)

19 triệu đồng.

62.

Muốn cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải

a)

vay vốn ưu đãi của nhà nước.

b)

nâng cao uy tín cá nhân mình.                             

c)

hợp lí hóa sản xuất, thực hành tiết kiệm.

d)

sản xuất một loại hàng hóa.   

63.

Trong nền kinh tế hàng hóa, muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa đòi hỏi người sản xuất phải

a)

cải tiến khoa học kĩ thuật.

b)

huy động các nguồn vốn.

c)

nâng cao uy tín cá nhân.

d)

vay vốn ưu đãi.

64.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi được dùng để trả nợ, nộp thuế là tiền tệ đã thực hiện chức năng nào sau đây?

a)

Cung cấp thông tin

b)

Phương tiện cất trữ.                          

c)

Cung cấp dịch vụ.

d)

Phương tiện thanh toán.

65.

Bác Q trồng rau sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Vậy tiền đó thực hiện chức năng gì?

a)

Phương tiện lưu thông.

b)

Thước đo giá trị.        

c)

Phương tiện giao dịch.

d)

Phương tiện thanh toán.

66.

Tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán. Khi đó tiền thực hiện chức năng gì sau đây?

a)

Phương tiện thanh toán.         

b)

Phương tiện cất trữ.

c)

Thước đo giá trị.

d)

Phương tiện giao thông. 

67.

Chị H mua mảnh đất hết 1,2 tỷ đồng, sau đó chị bán lại cho ông P với giá 3 tỷ đồng. Trong trường hợp này chức năng nào dưới đây của tiền tệ được thực hiện?

a)

Phương tiện lưu thông.          

b)

Phương tiện cất trữ.               

c)

Phương tiện thanh toán.

d)

Phương tiện cất trữ.

68.

Trong nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ không thực hiện chức năng nào sau đây ?

a)

Phương tiện cất trữ.   

b)

Điều tiết sản xuất.      

c)

Tiền tệ thế giới.

d)

Thước đo giá trị.

69.

Đâu là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hóa dịnh vụ của nhà sản xuất ?

a)

Thị trường.     

b)

Người bán.     

c)

OTK của nhà sản xuất.

d)

Siêu thị, cửa hàng.

70.

Khi người sản xuất mang hàng hóa ra thị trường, những hàng hóa nào thích hợp với nhu cầu, thị hiếu của xã hội thì bán được. Điều đó cũng có nghĩa là những chi phí lao động để sản xuất ra hàng hóa được xã hội chấp nhận và

a)

giá trị của hàng hóa được thực hiện.

b)

giá trị của hàng háo được thực hiện.

c)

chi phí sản xuất được xác định.

d)

chi phí sản xuất được xác định.