NEW
Font size
Worksheetsde cuong cuoi ki 1 gdktpl
Total questions: 80
Worksheet time: 27mins
Câu 1: Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua.
thỏa hiệp.
thỏa mãn
ký kết
Câu 2: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ nâng giá.
hủy hoại môi trường thiên nhiên.
khai thác cạn kiệt tài nguyên
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Câu 3: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành thị trường có lợi để bán hàng
tăng cường độc chiếm thị trường.
Làm cho môi trường bị suy thoái
Tiếp cận bán hàng trực tuyến
Câu 5: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
nền tảng của sản xuất hàng hoá.
tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
Câu 6: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
tìm kiếm các hợp đồng có lợi
triệt tiêu lợi nhuận đầu tư
kiểm soát tăng trưởng kinh tế
hạ giá thành sản phẩm.
Câu 7: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
kích thích sức sản xuất
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
khai thác tối đa mọi nguồn lực
Câu 8: Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
hu lợi nhuận cho người kinh doanh
Hạn chế sử dụng nhiên liệu.
Câu 9: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
lợi tức.
tranh giành
cạnh tranh
đấu tranh
Câu 10: Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
lạm phát
thất nghiệp
cạnh tranh
khủng hoảng
Câu 11: Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời kì nhất định là
cầu
tổng cầu
tổng cung
cung
Câu 12: Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời kì nhất định là
cầu
tổng cầu
tổng cung
cung
Câu 13: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
khả năng xác định
sản xuất xác định
nhu cầu xác định
thu nhập xác định.
Câu 14: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,. giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống
Cung tăng lên
Cung không đổi
Cung bằng cầu.
Câu 15: Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Giá cả của hàng hóa đó.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp
Giá cả của các hàng hóa cùng loại.
Câu 16: Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Kỳ vọng của người sản xuất
Tâm lý của người tiêu dùng
Tâm trạng của người mua hàng
Thị hiếu của người tiêu dùng
Câu 17: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
giảm xuống
tăng lên
giữ nguyên
không đổi.
Câu 18: Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa
chất lượng của hàng hóa
vị thế của hàng hóa đó
Câu 19: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,. giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống
Cung tăng lên.
Cung không đổi
Cung bằng cầu
Câu 20: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,. tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
A. Cung giảm xuống. B. Cung tăng lên. C. Cung không đổi. D. Cung bằng cầu.
Cung giảm xuống
Cung tăng lên
Cung không đổi
Cung bằng cầu
Câu 21: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát
tiền tệ
cung cầu
thị trường
Câu 22: Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hành hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Câu 23: Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát
không đáng kể.
Câu 24: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
một con số.
hai con số trở lên
không đáng kể
không xác định
Câu 25: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát tượng trưng.
Câu 26: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát
lạm phát toàn diện
Câu 27: Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
tăng theo
giảm xuống
không đổi
sinh lời
Câu 28: Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ thuận
tỷ lệ nghịch
cân bằng
độc lập
Câu 29: Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao
chi phí sản xuất giảm sâu
các yếu tố đầu vào giảm
chi phí sản xuất không đổi
Câu 30: Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung - cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp tự nguyện
Câu 31: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Câu 32: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí.
việc làm.
bạn đời
chỗ ở.
Câu 33: Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
trưởng thành
phát triển
thất nghiệp
tự tin
Câu 34: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp
cơ cấu thất nghiệp.
Câu 35: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác
quyền lục
không tự nguyện
luôn bắt buột
Câu 36: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp tự nguyện
Câu 37: Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
thu nhập
địa vị
thăng tiên
tuổi thọ
Câu 38: Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
có khả năng cải thiện
gặp nhiều khó khăn
được cải thiện đáng kể
ngày càng sung túc
Câu 39: Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
đống cửa sản xuất
mở rộng sản xuất
thúc đẩy sản xuất
đầu tư hiệu quả
Câu 40: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động
cạnh tranh
thất nghiệp
cung cầu
Câu 41: Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
đầu vào
đầu ra
thứ yếu
độc lập
Câu 42: Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia
lạm phát
thất nghiệp
đầu cơ
khủng hoảng
Câu 43: Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?
Lao động được đào tạo
Lao động không qua đào tạo
Lao động giản đơn
lao động có trình độ thấp.
Câu 44: Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?
Tăng nhanh hơn
Tăng chậm hơn
Giảm sâu hơn
Luôn cân bằng.
Câu 45: Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động
A. chất lượng cao. B. chất lượng thấp. C. không đào tạo. D. không trình độ.
chất lượng cao
chất lượng thấp
không đào tạo
không trình độ.
Câu 46: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Lạm phát.
Thất nghiệp
Cạnh tranh
Khủng hoảng
Câu 47: Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
tiền lương hưu
trợ cấp thất nghiệp
tiền công
trợ cấp thai sản.
Câu 48: Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
Tiền công
Việc làm.
Lương hưu
Tiền thưởng
Câu 49: Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Tăng thu nhập cá nhân.
Tìm kiếm việc làm cho mình.
Tuyển được nhiều lao động mới
Hưởng phí trung gian môi giới
Câu 50: Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển
thị trường việc làm.
xuất khẩu hàng hóa.
tăng thu ngân sách
du lịch giá rẻ
Câu 51: Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Câu 52: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Câu 53: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?.
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Câu 54: Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn
Ổn định
khả thi
Lỗi thời.
Câu 55: Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Câu 56: Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa
ý tưởng kiến trúc.
Câu 57: Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập
nghệ thuật
kinh doanh
công tác.
Câu 58: Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận
tính sáng tạo
tính nhân đạo
tính xã hội.
Câu 59: Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh
cơ hội kinh doanh
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc
Câu 60: Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là
lực lượng lao động
ý tưởng kinh doanh
cơ hội kinh doanh
năng lực quản trị.
Câu 61: Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ
gian lận và trốn thuế
chống lạm phát giá cả.
Câu 62: Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?
Điểm mạnh.
Điểm yếu
Cơ hội.
Nhân thân
Câu 63: Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?
Thách thức
Cơ hội
Điểm mạnh.
Điểm tương đồng
Câu 64: Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm
năng lực lãnh đạo
năng lực thuyết trình
năng lực hùng biện
Câu 65: Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ
Xây dựng chiến lược sản xuất
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Câu 66: Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Câu 67: Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo
Năng lực chuyên môn
Năng lực quản lý.
Năng lực học tập
Câu 68: Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực hoạt động nhóm
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quản lý.
Năng lực pháp lý.
Câu 69: Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?
Xây dựng chiến lược kinh doanh.
Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.
Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh
. Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.
Câu 70: Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?
Điểm mạnh
Điểm yếu
Cơ hội.
Nhân thân.
Câu 71: Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà
Tính kiên trì.
Tính quyết đoán
Tính trung thực.
Câu 72: Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động văn hóa – xã hội.
hoạt động sáng tạo nghệ thuật
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
hoạt động sản xuất – kinh doanh.
Câu 73: Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
Không sản xuất hàng quốc cấm
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Câu 74: Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?
Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.
Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.
Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.
Tính trung thực và tôn trọng con người.
Câu 75: Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?
Xả thải chưa xử lí ra môi trường.
Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá.
Khai thác trái phép tài nguyên.
Trả lương đúng hạn cho nhân viên.
Câu 76: Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Đối xử công bằng với nhân viên
Đảm bảo lợi ích chính đáng.
Thực hiện trách nhiệm xã hội
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
Câu 77: Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với
đối tác
khách hàng
người tiêu dùng.
bạn bè.
Câu 78: Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng bản thân mình
Tôn trọng lợi ích nhóm
Tôn trọng lợi ích của bản thân.
Tôn trọng con người.
Câu 79: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có
nhiều tiền
cổ phiếu
địa vị.
chữ tín.
Câu 80: Trong mối quan hệ với người lao động, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác cùng phát triển
Không sản xuất hàng giả.
Cạnh tranh bình đẳng.
Bảo đảm lợi ích chính đáng.
