NEW
Font size
Worksheets[KTPL] Đề Cương Kiểm Tra Giữa Học Kỳ 1
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm:
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm:
đầu cơ tích trữ nâng giá.
hủy hoại môi trường thiên nhiên.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm:
giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm:
giành thị trường có lợi để bán hàng.
tăng cường độc chiếm thị trường.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy:
lao động.
thị trường.
lợi nhuận.
nhiên liệu.
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến:
lạm phát.
thất nghiệp.
cạnh tranh.
khủng hoảng.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về:
điều kiện sản xuất.
giá trị thặng dư.
nguồn gốc nhân thân.
quan hệ tài sản.
Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là:
sự khác nhau xuất thân.
chính sách của nhà nước.
chi phí sản xuất bằng nhau.
điều kiện sản xuất khác nhau.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng:
hủy hoại môi trường tự nhiên.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng:
đổi mới quản lý sản xuất.
kích thích đầu cơ găm hàng.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
hủy hoại môi trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng:
đầu tư đổi mới công nghệ.
bán hàng giả gây rối thị trường.
xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng:
nâng cao năng suất lao động
triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
lạm dụng chất cấm.
chạy theo lợi nhuận làm hàng giả
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?
Cơ sở.
Triệt tiêu.
Nền tảng.
Động lực.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng cường đầu cơ tích trữ.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò tích cực của cạnh tranh?
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
Khai thác tài nguyên làm cho môi trường suy thoái.
Kích thích lực lượng sản suất, khoa học kĩ thuật phát triển.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế.
Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa.
Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng mục đích cuối cùng của cạnh tranh kinh tế?
Khai thác nguồn lực sản xuất.
Giành ưu thế về công nghệ.
Khai thác thị trường có lợi.
Thu về lợi ích kinh tế cao nhất.
Trên thị trường, người tiêu dùng ganh đua với nhau để giành về cho mình điều gì dưới đây?
Mua được hàng hoá chất lượng tốt.
Sản xuất được hàng hóa chất lượng.
Tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn.
Giành được nhiều thị trường tốt.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi lí giải về cạnh tranh giữa người mua và người bán trên thị trường để hình thành giá cả thị trường?
Người mua luôn chấp nhận mức giá do người bán đề xuất.
Người bán luôn chấp nhận mức giá do người mua trả.
Người mua luôn muốn mua rẻ, người bán luôn muốn bán đắt.
Nhà nước ấn định mức giá phù hợp với người bán và người mua.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Hạ giá thành sản phẩm.
Trang giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Đẩy mạnh khuyến mãi.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Áp dụng khoa học - kĩ thuật tiên tiến.
Tranh giành thị phần.
Sử dụng hợp lí vốn đầu vào.
Bán hàng giả gây rối thị trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
Giành thị trường có lợi để bán hàng.
Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
Áp dụng khoa học tiên tiến.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Xả khí thải trực tiếp ra môi trường.
Kích thích sức sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
lạm dụng chất cấm.
thu hẹp sản xuất.
gây rối thị trường.
đầu cơ tích trữ.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
tung tin bịa đặt về đối thủ.
bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế chú trọng:
khai thác tài nguyên thiên nhiên.
nỗ lực thu gom hàng để đầu cơ.
khai thác nguồn nhân lực.
nỗ lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Việc nhiều chủ sản xuất và kinh doanh hàng giả là phản ánh nội dung nào dưới đây của việc cạnh tranh không lành mạnh?
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Làm cho môi trường suy thoái.
Triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là:
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và:
khả năng xác định.
sản xuất xác định.
nhu cầu xác định.
thu nhập xác định.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Giá cả của hàng hóa đó.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Nguồn gốc của doanh nghiệp.
Giá cả của các hàng hóa cùng loại.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Kỳ vọng của người sản xuất.
Tâm lý của người tiêu dùng.
Tâm trạng của người sản xuất.
Thị hiếu của người tiêu dùng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa:
người bán và người bán.
người mua và người mua.
người sản xuất với người tiêu dùng.
người sản xuất và người đầu tư.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
Cung - cầu độc lập với nhau.
Cung - cầu tác động lẫn nhau.
Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nội dung nào sau đây không biểu hiện mối quan hệ cung - cầu:
Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
Cung - cầu độc lập với nhau.
Cung - cầu tác động lẫn nhau.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng:
đến giá cả thị trường.
đến lưu thông hàng hoá.
đến quy mô thị trường.
tiêu cực đến người tiêu
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng:
đến giá cả thị trường.
đến lưu thông hàng hoá.
đến quy mô thị trường.
tiêu cực đến người tiêu dùng.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
giảm xuống.
tăng lên.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại thì năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá giảm từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng:
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
không thay đổi.
có xu hướng tăng.
không biến động.
luôn cân bằng nhau.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi:
cung giảm.
cầu giảm.
cung tăng.
cầ
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi:
cung giảm.
cầu giảm.
cung tăng.
cầu tăng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung và cầu giảm.
Cung và cầu tăng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung và cầu giảm.
Cung và cầu tăng.
Thông thường, trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ:
tăng lên.
giảm.
không tăng.
ổn định.
Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
Giữ nguyên quy mô sản xuất
Tái cơ cấu sản xuất
Mở rộng sản xuất
Thu hẹp sản xuất
Thông qua pháp luật, ban hành - chính sách nhằm cân đối lại cung - cầu là sự vận dụng quan hệ cung cầu của chủ thể nào dưới đây?
nhà nước.
người kinh doanh.
người tiêu dùng.
người sản xuất.
Vận dụng quan hệ cung - cầu để lí giải tại sao có tình trạng "cháy vé" trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
Do cung < cầu
Do cung = cầu
Do cung, cầu rối loạn
Do cung > cầu
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi nhất, em chọn tiêu dùng trong trường hợp nào sau đây?
Cung = cầu.
Cung < cầu.
Cung > cầu.
Cầu tăng.
Khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cầu về mặt hàng quạt điện giảm mạnh vào mùa mưa, thì yếu tố nào dưới đây của thị trường sẽ giảm theo?
Cạnh tranh
Giá cả
Giá trị
Giá trị sử dụng
Khi là người bán hàng trên thị trường, để có lợi nhất, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung tăng.
Cung < cầu.
Cung = cầu.
Cung > cầu.
Giả sử cung về ô tô điện Vinfast trên thị trường là 100.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 200.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ:
Giảm
Tăng
Tăng mạnh
ổn định
Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?
Giá vật liệu xây dựng tăng
Giá vật liệu xây dựng giảm
Giá cả ổn định
Thị trường bão hòa
Trường hợp nào dưới đây được coi là cầu?
Anh A dự định vay tiền để mua xe máy.
Ông B mua xe đạp điện hết 3 triệu đồng.
Chị V muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền.
Trời nắng nóng nên chị M muốn mua máy lạnh.
Khi giá cả một mặt hàng mà em thường sử dụng tăng cao do lượng người mua đông mà hàng lại khan hiếm thì em sẽ lựa chọn cách nào dưới đây theo hướng có lợi nhất cho mình?
Chấp nhận mua mặt hàng đó với giá cao vì đã quen dùng.
Tìm mua một mặt hàng tương đương có giá thấp hơn.
Đợi khi nào mặt hàng đó ổn định thì tiếp tục mua.
Bỏ hẳn không mua và không sử dụng mặt hàng đó nữa.
iều năm liền nên anh X đã chuyển một phần diện tích cao su sang cây ngắn ngày để đỡ thua lỗ và có chi phí nhanh. Như vậy anh X đã:
vận dụng không tốt quy luật cung - cầu.
vận dụng tốt quy luật cung -cầu.
vận dụng không tốt quy luật cạnh tranh.
vận dụng tốt quy luật cạnh tranh.
Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.
Địa phương X chuẩn bị thu hoạch 100 tấn lúa để xuất khẩu.
Công ty A hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường.
Rau sạch được các hộ gia đình trồng để sử dụng.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hành hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tượng trưng.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
bất ổn nghiêm trọng.
hiệu ứng tích cực.
sụp đổ hoàn toàn.
cung tăng liên tục.
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
trạng thái khủng hoảng.
trạng thái sụp đổ.
trạng thái đứng im.
trạng thái phát triển.
Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ thuận.
tỷ lệ nghịch.
cân bằng.
độc lập.
Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm sâu.
các yếu tố đầu vào giảm.
chi phí sản xuất không đổi.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào.
các yếu tố đầu ra.
cung tăng quá nhanh.
cầu giảm quá nhanh.
Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng
lạm phát.
nghèo đói.
thất nghiệp.
cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Giá cả hàng hóa tăng lên.
Chi phí sản xuất tăng lên.
Cầu có xu hướng tăng lên.
Thu nhập người dân tăng.
Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Nhà nước mua ngoại tệ.
Các chi phí đầu vào giảm.
chi phí sản xuất giảm.
lượng cung tiền đưa ra ít.
Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp:
mở rộng quy mô sản xuất.
thu hẹp quy mô sản xuất.
tăng cường tiềm lực tài chính.
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần:
tăng bội chi ngân sách.
giảm bội chi ngân sách.
tăng mức chi tiêu công.
tăng thuế với doanh nghiệp
Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do:
chi phí đẩy.
cầu kéo.
tự nhiên.
chu kỳ.
Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do:
chi phí đẩy.
cầu kéo.
tự nhiên.
chu kỳ.
Nhà nước thông qua việc tăng lãi xuất sẽ góp phần thúc đẩy người dân đẩy mạnh gửi tiết kiệm để từ đó giảm lượng tiền trong lưu thông nhằm kiềm chế:
lạm phát.
sản xuất.
lưu thông.
phân phối.
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
Phân hóa giàu nghèo.
Tiêu dùng đa dạng.
Thu nhập thực tế.
Tiền lương thực tế.
