wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL GHK2

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và

a)

phải thực hiện trách nhiệm

b)

phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.

c)

phải thực hiện nghĩa vụ.

d)

phải bình đẳng về lợi ích.

2.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, … nếu có hành vi vi phạm pháp luật

a)

đều bị xử lí theo quy định của pháp luật

b)

phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.

c)

phải thực hiện nghĩa vụ như nhau.

d)

phải chịu trách nhiệm như nhau.

3.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, …nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Công dân bình đẳng về kinh tế.     

c)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

Công dân bình đẳng về chính trị.

4.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định là khái niệm nào sau đây?

a)

Công dân bình đẳng về quyền lợi.

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm.

d)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

5.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là khi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều

a)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà pháp luật đã quy định.

b)

được hưởng quyền, lợi ích và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí.

c)

được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí đã quy định

d)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí chung nhất.

6.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, ...nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều

a)

phải chịu trách nhiệm như nhau

b)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

c)

được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm.

d)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ.

7.

Không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội là biểu hiện

a)

quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân trước pháp luật

b)

quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật.

c)

quyền và nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.

d)

quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

8.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà

a)

Hiến pháp, pháp luật đã quy định

b)

Quốc hội đã quy định.

c)

Hiến pháp của nhà nước  đã quy định

d)

Viện kiểm sát đã quy định.

9.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là

a)

bảo vệ quyền của công dân.

b)

tôn trọng lợi ích của công dân.      

c)

bảo vệ lợi ích của công dân.

d)

tôn trọng sự khác biệt của công dân.

10.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng sự khác biệt của công dân để không ai bị

a)

phân biệt đối xử trong mọi trường hợp khác nhau của đời sống.

b)

phân biệt đối xử trong  lĩnh vực văn hóa, xã hội.

c)

phân biệt vì lí do dân tộc, tôn giáo, giới tính, thành phần địa vị xã hội

d)

phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự,kinh tế, văn hóa, xã hội.

11.

Bình đắng giới được hiểu là

a)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.

b)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và  nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ

c)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam

d)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh.

12.

Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?

a)

Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.

b)

Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình .

c)

Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình

d)

Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển.

13.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bình đẳng giới?

a)

Nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình nhiều hơn nam.

b)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

c)

Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.

d)

Nam được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển nhiều hơn nữ.

14.

Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức ..

b)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước,

c)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

d)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội,

15.

Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức .

c)

Nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

d)

Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

16.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được hiểu là

a)

chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

b)

chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

c)

nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

17.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây ?

a)

chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…

b)

chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

18.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở nội dung nào sau đây ?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp,

b)

chỉ nam giới mới có thể quản lý doanh nghiệp

c)

tiến hành hoạt động sản xuất

d)

quản lí doanh nghiệp

19.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là

a)

nữ bình đẳng hơn nam về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

b)

nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

c)

ưu tiên tuyển dung lao động nam hơn lao động nữ.

d)

nam được bình đẳng nữ về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

20.

Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu  sản

b)

Trong quá trình lao động, lao động nữ được đi muộn hơn và về sớm hơn để lo công việc gia đình.

c)

Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghề.

d)

Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nam vào làm việc hơn lao động nữ.

21.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.

d)

Nữ giới mới  được đi học đại học.

22.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.

b)

Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.

c)

Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.

d)

Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.

23.

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội

a)

phát huy được năng lực của mình.

b)

có công việc ổn định.                  

c)

phát triển được bản sắc riêng.

d)

phát huy được tài năng như nhau

24.

Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định

b)

Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ

c)

Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.

d)

Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.

25.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

b)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

d)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

26.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa các địa phương.

b)

Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

c)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.

27.

Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục thể hiện

a)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

nghĩa vụ giữa các dân tộc.

c)

trách nhiệm giữa các dân tộc.

d)

tinh thần dân tộc.

28.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

29.

Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

lao động

c)

kinh doanh

d)

chính trị

30.

Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện

a)

truyền thông

b)

tín ngưỡng

c)

tôn giáo

d)

kinh tế

31.

Mọi công dân không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận, góp ý vào các vấn đề chung của cả nước thể hiện sự bình đẳng về chính trị giữa các

a)

thành phần

b)

tôn giáo

c)

giai cấp

d)

dân tộc

32.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền  bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?

a)

phát triển văn hóa truyền thống

b)

thực hiện chế độ cử tuyển

c)

xây dựng trường dân tộc nội trú

d)

hỗ trợ kinh phí học tập

33.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực văn hóa không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

sử dụng ngôn ngữ dân tộc mình

b)

ứng cử đại biểu Quốc hội

c)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình

d)

tham dự lễ hội truyền thống

34.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp

b)

bảo tồn trang phục dân tộc

c)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng

d)

tổ chức lễ hội truyền thống

35.

Anh P và chị H yêu nhau, nhưng ông Q là cha của anh P lại nhất quyết không đồng ý vì lí do chị H là người dân tộc thiểu số. Bà V là mẹ của anh P rất thương con trai và chị H nhưng cũng có quan điểm như ông Q. Vì rất yêu chị H nên anh P đã trao đổi với chị H kiên trì chờ đợi để vận động cha mẹ cho cưới. Thấy gia đình anh P có ý coi thường gia đình mình, bố mẹ chị H là ông T và bà A đã gọi điện xúc phạm anh P và bắt con gái yêu người khác. Những ai dưới đây thực hiện không tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Bà V, ông Q và ông T

b)

Bà V và ông Q

c)

Anh P và chị H

d)

Ông T, bà A và ông Q.

36.

Các tôn giáo đều bình đẳng về

a)

Quyền và trách nhiệm pháp lí

b)

Quyền và nghĩa vụ

c)

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

d)

Trách nhiệm pháp lí

37.

Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không

a)

Mê tín dị đoan

b)

Lợi dụng tôn giáo

c)

Phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.

d)

Buôn thần bán thánh

38.

Mọi người đề có quyền hoạt động tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều

a)

Bình đẳng trước pháp luật

b)

Bình đẳng như nhau.

c)

Không bị phân biệt đối xử

d)

Tự do hoạt động

39.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

giáo hội

b)

hội thánh

c)

đạo pháp

d)

pháp luật

40.

Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật

a)

bảo vệ

b)

bảo hộ

c)

bảo đảm

d)

tôn trọng

41.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền. Đây là biểu hiện của việc

a)

hoạt động tín ngưỡng

b)

hoạt động tôn giáo.

c)

lợi dụng tôn giáo

d)

mê tín dị đoan

42.

Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước ?

a)

Đạo pháp dân tộc

b)

Kính chúa yêu nước

c)

Tốt trời đẹp đạo

d)

Buôn thần bán thánh

43.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Văn miếu Quốc Tử Giám

b)

Tòa thánh Tây Ninh

c)

Chùa Một Cột

d)

Nhà thờ Đức Bà

44.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

tín ngưỡng cá nhân

b)

quan niệm đạo đức

c)

quy định của pháp luật

d)

phong tục tập quán

45.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

tôn giáo

b)

tín ngưỡng

c)

cơ sở tôn giáo

d)

hoạt động tôn giáo

46.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, ở phạm vi

a)

địa phương

b)

cơ sở và trung ương

c)

cả nước và từng địa phương

d)

cả nước

47.

Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, xâm hại đến các quan hệ quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu

a)

trách nhiệm pháp lí

b)

bồi thường

c)

kỷ luật

d)

hình phạt

48.

Mọi hành vi vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước xã hội, có thể bị áp dụng trách nhiệm pháp lí khác nhau tuỳ theo

a)

tính chất, mức độ vi phạm

b)

người vi phạm là ai

c)

nhận thức của mỗi người

d)

hành động như thế nào

49.

Công dân có các quyền trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội như quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp ..các quyền này được quy định bởi

a)

Hiến pháp

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Hội đồng nhân dân

50.

Quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế - xã hội là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự do ngôn luận

b)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Quyền đóng góp của công dân

d)

Quyền làm chủ của công dân

51.

Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội là thể hiện quyền

a)

tự do cơ bản

b)

tham gia xây dựng bảo vệ đất nước

c)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

tự chủ của công dân

52.

Trong dịp đại biểu Quốc hội tiếp xúc với cử tri, nhân dân thôn H đã nêu một số kiến nghị với đại biểu về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc nhân dân đề xuất kiến nghị là thể hiện quyền nào của công dân ?

a)

Quyền tham gia phát triển kinh tế - xã hội

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

Quyền tự do trình bày của công dân

d)

Quyền bày tỏ quan điểm

53.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong  tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trung thành với tổ quôc

b)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

c)

Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng

d)

Cho ý kiến khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý

54.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong  tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trung thành với tổ quôc

b)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

c)

Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng

d)

Tham gia ứng cữ đại biểu, hội đồng nhân dân

55.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong  tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trung thành với tổ quôc

b)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

c)

Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng

d)

Thực hiện khiếu nại, tố cáo việc làm vi phạm pháp luật

56.

Đâu không phải là quyền của công dân trong  tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước

b)

Tuân theo quy định của hiến pháp, pháp luật

c)

Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

d)

Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước

57.

Đâu không phải là quyền của công dân trong  tham gia quản lý nhà nước và xã hội

a)

Trung thành với tổ quốc, bảo vệ tổ quốc

b)

Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước

c)

Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

d)

Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước

58.

Đâu không phải là quyền của công dân trong  tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

b)

Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước

c)

Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

d)

Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước

59.

Công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

b)

Quyền tự do của công dân

c)

Quyền tự do ngôn luận

d)

Quyền tham gia vào hoạt động đời sống xã hội

60.

Điều 16, Hiến pháp 2013 quy định, mọi  người đều

a)

có quyền và nghĩa vụ ngang nhau

b)

bình đẳng trước pháp luật

c)

bình đẳng về kinh tế

d)

bình đẳng về chính trị

61.

Học sinh lớp 12B đóng góp ý kiến vào Dự thảo Luật Giáo dục là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền dân chủ của công dân trong lĩnh vực xã hội

b)

Quyền tự do ngôn luận

c)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

Quyền tự do dân chủ và quyền tự do cá nhân

62.

Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý, như vậy công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?

a)

Quyền tự do ngôn luận

b)

Quyền đóng góp ý kiến

c)

Quyền kiểm tra giám sát

d)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

63.

Nhân dân trong khu dân cư D họp bàn về giữ trật tự, an ninh trong phường. Việc làm này là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền được tham gia

b)

Quyền kiểm tra, giám sát

c)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội

d)

Quyền tự do cơ bản

64.

Hiến pháp 2013 quy định, mọi  người đều có nghĩa vụ

a)

nộp thuế theo luật định.

b)

bình đẳng trước pháp luật

c)

bình đẳng trong kinh doanh

d)

bình đẳng trong giáo dục

65.

Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung có nghĩa là

a)

những tài sản hai người có được sau khi kết hôn

b)

những tài sản có trong gia đình họ hàng hai bên nội, ngoại.

c)

những tài sản hai người có được sau khi kết hôn và tài sản riêng của vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn song không nhập vào tài sản chung của gia đình

d)

những tài sản được thừa kế của cha mẹ sau khi kết hôn không nhập vào tài sản chung

66.

Biểu hiện nào sau đây thể hiên bình đẳng trong gia đình?

a)

Chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái

b)

Chỉ có người chồng có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con

c)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

d)

Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

67.

Theo quy định của pháp luật, công dân có nghĩa vụ

a)

đóng bảo hiểm xã hội

b)

bình đẳng trước pháp luật

c)

bình đẳng trong kinh doanh

d)

tuân theo Hiến pháp và pháp luật

68.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ

b)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

c)

Tìm hiểu loại hình phục vụ

d)

Giữ gìn an ninh trật tự

69.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị

b)

Đầu tư phát triển

c)

Kinh tế

d)

Văn hóa, xã hội

70.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân

a)

trước pháp luật

b)

trong gia đình

c)

trong lao động

d)

trước nhà nước

71.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc  được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế

b)

văn hóa

c)

chính trị

d)

phong tục

72.

Bạn A là người dân tộc Kinh, bạn X là người dân tộc Tày, bạn H là dân tộc Thái, cả 3 đều đã tốt nghiệp trung học cơ sở và nộp hồ sơ theo học chương trình vừa học vừa làm tại một trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Sau khi xem xét hồ sơ, nhà trường quyết định chọn A và không chọn X và H vì lí do các em là người dân tộc thiểu số. Trong trường hợp này các bạn X và bạn H cùng bị vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Giáo dục

d)

Văn hóa

73.

Ngày 27/7 hàng năm, nhà trường tổ chức cho học sinh đến viếng nghĩa trang các anh hùng liệt sĩ ở địa phương. Hoạt động này thể hiện

a)

hoạt động tín ngưỡng.

b)

hoạt động mê tín dị đoan

c)

hoạt động tôn giáo

d)

hoạt động công ích

74.

Hằng ngày, gia đình bà A đều thắp nhang cho ông bà tổ tiên. Việc làm của gia đình bà A thể hiện điều gì?

a)

Hoạt động tín ngưỡng

b)

Hoạt động mê tín dị đoan

c)

Hoạt động tôn giáo

d)

Hoạt động công ích

75.

Sau nhiều năm quen biết, chị B và anh A thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng ông T là bố chị B không đồng ysvaf cản trở hai người kết hôn vì chị B theo tôn giáo S còn anh A lại theo tôn giáo P. Ông T đã thực hiện không đúng quyền bình đẳng giữa

a)

các dân tộc

b)

các tôn giáo

c)

các tín ngưỡng

d)

các vùng miền

76.

Chị N và anh M muốn kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là anh K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K là biểu hiện

a)

sự lạm dụng quyền hạn.

b)

sự phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.

c)

sự không thiện chí với tôn giáo khác

d)

sự thiếu văn hóa

77.

Trong thời gian có dịch bệnh, chính quyền thành phố M đã ra quy định cấm tụ tập đông người, nhằm hạn chế sự lây lan của dịch bệnh, nhưng cơ sở tôn giáo T và cơ sở tôn giáo N vẫn lén lút tổ chức sinh hoạt tôn giáo dẫn đến dịch bệnh lây lan tại nhiều địa phương. Khi bị phát hiện, chính quyền thành phố đã yêu cầu cả hai cơ sở tôn giáo phải tạm dựng hoạt động. Theo em, hai cơ sở tôn giáo T và N sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí nào?

a)

Trách nhiệm hành chính

b)

Trách nhiệm dân sự

c)

Trách nhiệm hình sự.

d)

Trách nhiệm kỉ luật

78.

Nhân dân thôn B họp và biểu quyết về việc đóng góp tiền xây dựng nhà văn hóa thôn. Đây là biểu hiện quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền tự do ngôn luận

b)

Quyền được tham gia

c)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

Quyền bày tỏ ý kiến với chính quyền địa phương

79.

Sau cuộc họp trao đổi, bàn bạc, nhân dân xã M đã thống nhất biểu quyết về việc xãy dựng một đoạn đường liên thôn trong xã, trong đó nhân dân có đóng gớp một phần kinh phí. Đây là biểu hiện của quyền nào của công dân ?

a)

Quyền tự do biểu quyết

b)

Quyền tham gia xây dựng quê hương

c)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

Quyền tự do ngôn luận

80.

Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới?

a)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp

c)

Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo

d)

Bảo đảm cho nam, nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung, cùng tham gia và có vị trí, vai trò ngang nhau.

81.

Lao động nữ được quan tâm hơn lao động nam vì lý do nào sau đây?

a)

Lao động nữ yếu hơn lao động nam

b)

Lao động nữ có đặc điểm về cơ thể và thực hiện chức năng làm mẹ.

c)

Lao động nữ trong các doanh nghiệp đông hơn lao đông nam

d)

Lao động nữ khéo léo, dẻo dai hơn lao động nam

82.

Điểm nào sau đây trong quan hệ tài sản giữa vợ chồng trong giai đoạn hiện nay khác với thời phong kiến?

a)

Vợ, chồng bình đẳng trong quan hệ sở hữu tài sản

b)

Chỉ có người chồng mới có quyền sở hữu mọi tài sản trong nhà

c)

Người vợ được quyền nắm tài chính trong nhà và sử dụng nguồn tài chính do chồng làm ra

d)

Người chồng được quyền sở hữu tài sản khi là lao động có thu nhập còn người vợ là lao động trong gia đình

83.

Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghề.

b)

Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi lao động nam có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

c)

Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu  sản, hết thời gian nghỉ hậu sản , khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc, không bị sa thải nếu đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng.

d)

Trong quá trình lao động, lao động nữ được đi muộn hơn và về sớm hơn để lo công việc gia đình.