NEW
Font size
WorksheetsKinh tế Pháp luật
Total questions: 79
Worksheet time: 59mins
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
lợi tức
tranh giành
cạnh tranh
đấu tranh
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ có luôn luôn có sự
ganh đua
thỏa mãn
thỏa hiệp
ký kết
Một trong những nguyên nhân dẫn đên sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
điều kiện sản xuất
giá trị thặng dư
nguồn gốc nhân thân
giá trị tài sản
khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải
lạm phát một con số ( dưới 10% hằng năm)
là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể với nền kinh tế
là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định
là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nhanh chóng
Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu
Anh A mua xe máy thanh toán trả góp
Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng
Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền
Trời nắng nóng, nên chị H có nhu cầu mua điều
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
quan hệ gia đình
chính sách đối ngoại
chất lượng sản phẩm
chính sách hậu kiểm
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển
cơ sở
triệt tiêu
nền tảng
động lực
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế
Mặt hạn chế của cạnh tranh
Vai trò của cạnh tranh
Nguyên nhân của cạnh tranh
Mục đích của cạnh tranh
Việc nhiều chủ sản xuất và kinh doanh hàng giả là phản ánh nội dung nào dưới đây của việc cạnh tranh không lành mạnh
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp
Làm cho môi trường suy thoái
Triệt tiêu động lưc sản xuất kinh doanh
Nội dung nào dưới đây được coi là cạnh tranh không lành mạnh
Khai thác tối đa mọi nguồn lực
Làm cho môi trường bị suy thoái
Kích thích sức sản xuất
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh
Tăng cường khuyến mại hàng hóa
Tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất
Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng
Nâng cao tay nghề của người lao động
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh
Tiếp cận bán hàng trực tuyến
Giảm thiểu chi phí sản xuất
Tăng quy mô quảng cáo
Bán hàng giả gây rối thị trường
Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
Cầu
Tổng cầu
tổng cung
cung
Thấy cửa hàng bán quần áo may sẵn của F ít khách nên M đã gợi ý đăng tải lên facebook để quảng cáo. P giúp F chia sẻ bài viết cho mọi người khác. Anh K cũng buôn bán quần áo trên mạng Facebook nên đã nhờ chị R và Y nói xấu F trên facebook. L chia sẻ bài viết của R và L cho H. Xét về mặt bản chất kinh tế, việc làm của anh K là biểu hiện của việc
cạnh tranh không lành mạnh
cạnh tranh tiêu cực
cạnh tranh lành mạnh
chiêu thức kinh doanh
Do hệ thống máy móc cũ, năng suất thấp nên gia đình H đã đầu tư mua hệ thống máy móc mới, năng suất tăng gấp đôi, nhờ vậy giá thành sản phẩm cũng hạ xuống, bán được nhiều hơn trên thị trường. Xét về mặt bản chất kinh tế, những việc làm trên là biểu hiện của hình thức
Cạnh tranh lành mạnh
cạnh tranh không lành mạnh
cạnh tranh tiêu cực
chiêu thức trong kinh doanh
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
Khả năng xác định
sản xuất xác định
nhu cầu xác định
thu nhập xác định
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng nhu cầu cho thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung
cầu
lạm phát
thất
Cung cấp và giá cả có mối quan hệ như thế nào
Giá thấp thì cung tăng
Giá cao thì cung giảm
Giá cao thì cung tăng
giá biến động nhưng cung cấp không biến động
Cầu và giá cả có mối quan hệ như thế nào
giá cao thì cầu giảm
Giá cao thì cầu tăng
giá tăng thì cầu tăng
giá thấp thì cầu
Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung
Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang
Đồng bằng Sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu
Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường
Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán
Trường hợp nào sau đây được gọi là cung
Công ty A xây dựng nhà máy hàng hóa
Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa
Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm
Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng
không thay đổi
có xu hướng tăng
không có biến động
luôn cân bằng
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng
không thay đổi
có xu hướng tăng
có xu hướng giảm
luôn cân bằng nhau
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung cấp lớn hơn cầu sẽ thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
bằng giá
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi em chọn trường hợp nào sau đây
cung bằng cầu
cung nhỏ hơn cầu
cung lớn hơn cầu
cầu tăng
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả hàng hóa tăng lên sẽ làm cho cầu có xu hướng
ổn định
tăng lên
không tăng
giảm xuống
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu
giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán
giá cả, sở thích, thu nhập, tâm lý
thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán
giá cả, thu nhập, tâm lý, thị
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra hiện tượng nào sau đây
cung tăng, cầu giảm
cung giảm cầu tăng
cung và cầu giảm
cung và cầu
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát
tiền tệ
cung- cầu
thị
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đang ở trong thời kì lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ
giảm giá hàng hóa,dịch vụ
gia tăng nguồn cung hàng hóa
suy giảm nguồn cung cấp hàng
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
không đáng
Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
tỉ lệ thuận
tỉ lệ nghịch
cân bằng
độc
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát
chi phí sản xuất tăng cao
chi phí sản xuất giảm sâu
các yếu tố đầu vào giảm
chi phí sản xuất không
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào
các yếu tố đầu ra
cung tăng quá mạnh
cầu giảm quá
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiểm chế lạm phát là Nhà nước
đẩy mạnh chi tiêu công
cắt giảm chi tiêu công
giảm mạnh lãi suất
tăng mạnh cung
khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với những người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn
hỗ trợ thu nhập
đẩy mạnh thu thuế
hưởng bảo hiểm xã hội một lần
đánh thuế thu nhập cá
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát, việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
tăng thuế thu nhập doanh nghiệp
tạm đình chỉ hoạt động nhà máy
giảm ngạch xuất khẩu hàng
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng
cho vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp
giảm tiền doanh nghiệp vay
thắt chặt việc xuất khẩu của doanh nghiệp
dừng sản xuất để đợi hết lạm
Một trong những biện pháp góp phần kiểm soát và hạn chế lạm phát là Nhà nước cần
tăng bội chi ngân sách
giảm bội chi ngân sách
tăng mức chi tiêu công
tăng thuế với doanh
Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do chi phí đẩy
đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư
giảm thuế
cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động
tăng thuế
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát phi mã
Lạm phát 2-3 con số ( 10% đến dưới 1000% hằng năm)
Lạm phát gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế
Lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền mất giá nhanh chóng
Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nghiêm trọng
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
Tính chất của thất nghiệp
Nguồn gốc của thất nghiệp
Chu kì thất nghiệp
Thất nghiệp tự nguyện
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
không tạm thời
cơ cấu
truyền thống
hiện đại
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp tự
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng được yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiêp chu kì
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng daanx đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp trá hình
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp cơ
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp
Vay vốn ưu đãi để sản xuất
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
Chăm sóc sức khỏe khi ốm
Chiếm hữu tài
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp
Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng
Khuyến khích để phát triển tài năng
Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội
Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp
Phát triển kinh tế gia đình
Theo thỏa thuận lao động tập thể
Việc san bằng thu nhập gia đình
Việc chia đều của cải xã
Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay
Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động
Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay
Khuyến khích làm giàu theo pháp
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
Cơ chế tinh giảm lao động
Thiếu kĩ năng làm việc
Không hài lòng với công viêcj
Do vi phạm hợp đồng lao
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
Do khả năng ngoại ngữ kém
Do thiếu kĩ năng làm việc
Do không đáp ứng được yêu cầu
Do công ty thu hẹp sản xuất
Nguyên nhân nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động
Do thiếu kĩ năng làm việc
Do được bổ nhiệm vị trí mới
Do tinh giảm biên chế lao động
Do không hài lòng với mức
Đối với người lao động khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống người lao động
có khả năng cải thiện
gặp nhiều khó khăn
được cải thiện đáng kể
ngày càng sung túc
Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
đóng cửa sản xuất
mở rộng sản xuất
thúc đẩy sản xuất
đầu tư hiệu
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
nhu cầu tiêu dùng giảm
nhu cầu tiêu dùng cao
lượng cầu càng tăng cao
lượng cung ngày càng tăng
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ
giảm
tăng
cải thiện
củng
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập
tệ nạn xã hội tiêu cực
hiện tượng xã hội tốt
nhiều người thu nhập cao
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
cơ chế tinh giảm lao động
Thiếu kĩ năng làm việc
đơn hàng công ty sụt giảm
do tái cấu trúc hoạt
Hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động
cạnh tranh
thất nghiệp
cung
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như một yếu tố
đầu vào
thứ yếu
đầu ra
độc
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động
thị trường tài chính
thị trường tiền tệ
thị trường công
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dụng nào dưới đây
tiền công, tiền lương
điều kiện đi nước ngoài
điều kiện xuất khẩu lao động
tiền môi giới lao động
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nội dụng nào dưới đây
bằng văn bản
bằng tiền đặt cọc
bằng tài sản cá nhân
bằng quyền
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc kí kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây
tự nguyện
cưỡng chế
cưỡng bức
tự
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc kí kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây
Bình đẳng
quyền uy
phục tùng
cưỡng
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc kí kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây
trực tiếp
gián tiếp
ủy quyền
đại diện
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn gọi là
cung về sức lao động
cầu về sức lao động
giá cả sức lao động
tiền tệ lao
Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động
cầu về sức lao động
tiền tệ lao động
giá cả sức lao
Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn với chủ thể nào dưới đây
người bán sức lao động
người mua sức lao động
người môi giới lao động
người phân phối lao động
Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn với chủ thể nào dưới đây
người bán sức lao động
người mua sức lao động
người môi giới lao động
người phân phối lao
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
người bán sức lao động
nhà quản lý lao động
tổ chức công đoàn
bộ trưởng bộ lao động
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
người mua sức lao động
nhà đầu tư chứng khoán
nhân viên văn phòng
người giới thiệu việc
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
giá cả sức lao động
tỷ giá hối đoái tiền tệ
thị trường tiền tệ
thị trường chứng
Thị trường lao động là nơi diễn ra thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong
hợp đồng lao động
Hiến pháp
Luật lao động
điều lệ công
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích
tăng thu nhập cá nhân
tìm kiếm việc làm cho bản thân
tuyển được nhiều lao động mới
hưởng phí trung gian môi
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ giúp cho họ có thể
tuyển được nhiều lao động mới
tăng thu nhập cho bản thân
tăng lượng hàng hóa xuất khẩu
gia tăng việc khấu hao hàng
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
hạn chế tình trạng thất nghiệp
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
tăng thu ngân sách nhà nước
kiềm chế tỉ lệ lạm phát cao
Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần
mở rộng thị trường lao động
bằng biện pháp cưỡng chế
đề xuất mức lương khởi điểm
lao động và công
