wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế Pháp luật

Total questions: 79

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ có luôn luôn có sự

a)

ganh đua

b)

thỏa mãn

c)

thỏa hiệp

d)

ký kết

3.

Một trong những nguyên nhân dẫn đên sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất

b)

giá trị thặng dư

c)

nguồn gốc nhân thân

d)

giá trị tài sản

4.

khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải

a)

lạm phát một con số ( dưới 10% hằng năm)

b)

là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể với nền kinh tế

c)

là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định

d)

là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nhanh chóng

5.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu

a)

Anh A mua xe máy thanh toán trả góp

b)

Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng

c)

Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền

d)

Trời nắng nóng, nên chị H có nhu cầu mua điều

6.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

quan hệ gia đình

b)

chính sách đối ngoại

c)

chất lượng sản phẩm

d)

chính sách hậu kiểm

7.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển

a)

cơ sở

b)

triệt tiêu

c)

nền tảng

d)

động lực

8.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh

b)

Vai trò của cạnh tranh

c)

Nguyên nhân của cạnh tranh

d)

Mục đích của cạnh tranh

9.

Việc nhiều chủ sản xuất và kinh doanh hàng giả là phản ánh nội dung nào dưới đây của việc cạnh tranh không lành mạnh

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

b)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp

c)

Làm cho môi trường suy thoái

d)

Triệt tiêu động lưc sản xuất kinh doanh

10.

Nội dung nào dưới đây được coi là cạnh tranh không lành mạnh

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái

c)

Kích thích sức sản xuất

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

11.

Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh

a)

Tăng cường khuyến mại hàng hóa

b)

Tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất

c)

Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng

d)

Nâng cao tay nghề của người lao động

12.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh

a)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến

b)

Giảm thiểu chi phí sản xuất

c)

Tăng quy mô quảng cáo

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường

13.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

Cầu

b)

Tổng cầu

c)

tổng cung

d)

cung

14.

Thấy cửa hàng bán quần áo may sẵn của F ít khách nên M đã gợi ý đăng tải lên facebook để quảng cáo. P giúp F chia sẻ bài viết cho mọi người khác. Anh K cũng buôn bán quần áo trên mạng Facebook nên đã nhờ chị R và Y nói xấu F trên facebook. L chia sẻ bài viết của R và L cho H. Xét về mặt bản chất kinh tế, việc làm của anh K là biểu hiện của việc

a)

cạnh tranh không lành mạnh

b)

cạnh tranh tiêu cực

c)

cạnh tranh lành mạnh

d)

chiêu thức kinh doanh

15.

Do hệ thống máy móc cũ, năng suất thấp nên gia đình H đã đầu tư mua hệ thống máy móc mới, năng suất tăng gấp đôi, nhờ vậy giá thành sản phẩm cũng hạ xuống, bán được nhiều hơn trên thị trường. Xét về mặt bản chất kinh tế, những việc làm trên là biểu hiện của hình thức

a)

Cạnh tranh lành mạnh

b)

cạnh tranh không lành mạnh

c)

cạnh tranh tiêu cực

d)

chiêu thức trong kinh doanh

16.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

Khả năng xác định

b)

sản xuất xác định

c)

nhu cầu xác định

d)

thu nhập xác định

17.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng nhu cầu cho thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung

b)

cầu

c)

lạm phát

d)

thất

18.

Cung cấp và giá cả có mối quan hệ như thế nào

a)

Giá thấp thì cung tăng

b)

Giá cao thì cung giảm

c)

Giá cao thì cung tăng

d)

giá biến động nhưng cung cấp không biến động

19.

Cầu và giá cả có mối quan hệ như thế nào

a)

giá cao thì cầu giảm

b)

Giá cao thì cầu tăng

c)

giá tăng thì cầu tăng

d)

giá thấp thì cầu

20.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung

a)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

b)

Đồng bằng Sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

c)

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường

d)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

21.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cung

a)

Công ty A xây dựng nhà máy hàng hóa

b)

Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa

c)

Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm

d)

Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản

22.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng

a)

không thay đổi

b)

có xu hướng tăng

c)

không có biến động

d)

luôn cân bằng

23.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng

a)

không thay đổi

b)

có xu hướng tăng

c)

có xu hướng giảm

d)

luôn cân bằng nhau

24.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung cấp lớn hơn cầu sẽ thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

bằng giá

25.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi em chọn trường hợp nào sau đây


a)

cung bằng cầu

b)

cung nhỏ hơn cầu

c)

cung lớn hơn cầu

d)

cầu tăng

26.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả hàng hóa tăng lên sẽ làm cho cầu có xu hướng

a)

ổn định

b)

tăng lên

c)

không tăng

d)

giảm xuống

27.

Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu

a)

giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán

b)

giá cả, sở thích, thu nhập, tâm lý

c)

thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán

d)

giá cả, thu nhập, tâm lý, thị

28.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra hiện tượng nào sau đây

a)

cung tăng, cầu giảm

b)

cung giảm cầu tăng

c)

cung và cầu giảm

d)

cung và cầu

29.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát

b)

tiền tệ

c)

cung- cầu

d)

thị

30.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đang ở trong thời kì lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ

b)

giảm giá hàng hóa,dịch vụ

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa

d)

suy giảm nguồn cung cấp hàng

31.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

không đáng

32.

Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

tỉ lệ thuận

b)

tỉ lệ nghịch

c)

cân bằng

d)

độc

33.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát

a)

chi phí sản xuất tăng cao

b)

chi phí sản xuất giảm sâu

c)

các yếu tố đầu vào giảm

d)

chi phí sản xuất không

34.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào

b)

các yếu tố đầu ra

c)

cung tăng quá mạnh

d)

cầu giảm quá

35.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiểm chế lạm phát là Nhà nước

a)

đẩy mạnh chi tiêu công

b)

cắt giảm chi tiêu công

c)

giảm mạnh lãi suất

d)

tăng mạnh cung

36.

khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với những người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn

a)

hỗ trợ thu nhập

b)

đẩy mạnh thu thuế

c)

hưởng bảo hiểm xã hội một lần

d)

đánh thuế thu nhập cá

37.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát, việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng

a)

giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

tăng thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

tạm đình chỉ hoạt động nhà máy

d)

giảm ngạch xuất khẩu hàng

38.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng

a)

cho vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp

b)

giảm tiền doanh nghiệp vay

c)

thắt chặt việc xuất khẩu của doanh nghiệp

d)

dừng sản xuất để đợi hết lạm

39.

Một trong những biện pháp góp phần kiểm soát và hạn chế lạm phát là Nhà nước cần

a)

tăng bội chi ngân sách

b)

giảm bội chi ngân sách

c)

tăng mức chi tiêu công

d)

tăng thuế với doanh

40.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do chi phí đẩy

a)

đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư

b)

giảm thuế

c)

cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động

d)

tăng thuế

41.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát phi mã

a)

Lạm phát 2-3 con số ( 10% đến dưới 1000% hằng năm)

b)

Lạm phát gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế

c)

Lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền mất giá nhanh chóng

d)

Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nghiêm trọng

42.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

Tính chất của thất nghiệp

b)

Nguồn gốc của thất nghiệp

c)

Chu kì thất nghiệp

d)

Thất nghiệp tự nguyện

43.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

không tạm thời

b)

cơ cấu

c)

truyền thống

d)

hiện đại

44.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp tự

45.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng được yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức


a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp tự nguyện

d)

thất nghiêp chu kì

46.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng daanx đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện

b)

thất nghiệp trá hình

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp cơ

47.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu

c)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm

d)

Chiếm hữu tài

48.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp

a)

Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng

b)

Khuyến khích để phát triển tài năng

c)

Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội

d)

Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân

49.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp

a)

Phát triển kinh tế gia đình

b)

Theo thỏa thuận lao động tập thể

c)

Việc san bằng thu nhập gia đình

d)

Việc chia đều của cải xã

50.

Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động

b)

Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp

c)

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay

d)

Khuyến khích làm giàu theo pháp

51.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp

a)

Cơ chế tinh giảm lao động

b)

Thiếu kĩ năng làm việc

c)

Không hài lòng với công viêcj

d)

Do vi phạm hợp đồng lao

52.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp


a)

Do khả năng ngoại ngữ kém

b)

Do thiếu kĩ năng làm việc

c)

Do không đáp ứng được yêu cầu

d)

Do công ty thu hẹp sản xuất

53.

Nguyên nhân nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động

a)

Do thiếu kĩ năng làm việc

b)

Do được bổ nhiệm vị trí mới

c)

Do tinh giảm biên chế lao động

d)

Do không hài lòng với mức

54.

Đối với người lao động khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống người lao động

a)

có khả năng cải thiện

b)

gặp nhiều khó khăn

c)

được cải thiện đáng kể

d)

ngày càng sung túc

55.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

đóng cửa sản xuất

b)

mở rộng sản xuất

c)

thúc đẩy sản xuất

d)

đầu tư hiệu

56.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến

a)

nhu cầu tiêu dùng giảm

b)

nhu cầu tiêu dùng cao

c)

lượng cầu càng tăng cao

d)

lượng cung ngày càng tăng

57.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ

a)

giảm

b)

tăng

c)

cải thiện

d)

củng

58.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

công ty mới thành lập

b)

tệ nạn xã hội tiêu cực

c)

hiện tượng xã hội tốt

d)

nhiều người thu nhập cao

59.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp

a)

cơ chế tinh giảm lao động

b)

Thiếu kĩ năng làm việc

c)

đơn hàng công ty sụt giảm

d)

do tái cấu trúc hoạt

60.

Hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động

b)

cạnh tranh

c)

thất nghiệp

d)

cung

61.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như một yếu tố

a)

đầu vào

b)

thứ yếu

c)

đầu ra

d)

độc

62.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động

b)

thị trường tài chính

c)

thị trường tiền tệ

d)

thị trường công

63.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dụng nào dưới đây

a)

tiền công, tiền lương

b)

điều kiện đi nước ngoài

c)

điều kiện xuất khẩu lao động

d)

tiền môi giới lao động

64.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nội dụng nào dưới đây

a)

bằng văn bản

b)

bằng tiền đặt cọc

c)

bằng tài sản cá nhân

d)

bằng quyền

65.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc kí kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây

a)

tự nguyện

b)

cưỡng chế

c)

cưỡng bức

d)

tự

66.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc kí kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây

a)

Bình đẳng

b)

quyền uy

c)

phục tùng

d)

cưỡng

67.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc kí kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây

a)

trực tiếp

b)

gián tiếp

c)

ủy quyền

d)

đại diện

68.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn gọi là

a)

cung về sức lao động

b)

cầu về sức lao động

c)

giá cả sức lao động

d)

tiền tệ lao

69.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là


a)

cung về sức lao động

b)

cầu về sức lao động

c)

tiền tệ lao động

d)

giá cả sức lao

70.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn với chủ thể nào dưới đây


a)

người bán sức lao động

b)

người mua sức lao động

c)

người môi giới lao động

d)

người phân phối lao động

71.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn với chủ thể nào dưới đây

a)

người bán sức lao động

b)

người mua sức lao động

c)

người môi giới lao động

d)

người phân phối lao

72.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người bán sức lao động

b)

nhà quản lý lao động

c)

tổ chức công đoàn

d)

bộ trưởng bộ lao động

73.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người mua sức lao động

b)

nhà đầu tư chứng khoán

c)

nhân viên văn phòng

d)

người giới thiệu việc

74.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

giá cả sức lao động

b)

tỷ giá hối đoái tiền tệ

c)

thị trường tiền tệ

d)

thị trường chứng

75.

Thị trường lao động là nơi diễn ra thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong

a)

hợp đồng lao động

b)

Hiến pháp

c)

Luật lao động

d)

điều lệ công

76.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích

a)

tăng thu nhập cá nhân

b)

tìm kiếm việc làm cho bản thân

c)

tuyển được nhiều lao động mới

d)

hưởng phí trung gian môi

77.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ giúp cho họ có thể

a)

tuyển được nhiều lao động mới

b)

tăng thu nhập cho bản thân

c)

tăng lượng hàng hóa xuất khẩu

d)

gia tăng việc khấu hao hàng

78.

Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm

a)

hạn chế tình trạng thất nghiệp

b)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

c)

tăng thu ngân sách nhà nước

d)

kiềm chế tỉ lệ lạm phát cao

79.

Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần

a)

mở rộng thị trường lao động

b)

bằng biện pháp cưỡng chế

c)

đề xuất mức lương khởi điểm

d)

lao động và công