NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsKT CUỐI KỲ KTPL - HK1 12
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
a)
A. Hành vi tiêu dùng.
b)
B. Nguồn gốc xuất thân.
c)
C. Nhu cầu khách hàng.
d)
D. Độ tuổi khách hàng.
2.
Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của ý tưởng kinh doanh là gì?
a)
A. Tính phi nhân đạo.
b)
B. Tính sáng tạo.
c)
C. Tính phi lợi nhuận.
d)
D. Tính xã hội
3.
Sự cần thiết phải tiết kiệm và đầu tư khi quản lí thu chi trong gia đình thể hiện ở việc
a)
quản lí và phân bố thu nhập gia đình.
b)
dự phòng cho tương lai.
c)
tăng quỹ tiền mặt cho hoạt động mua sắm.
d)
tối ưu hoá sử dụng thu nhập của gia đình.
4.
Khi xác đinh mục tiêu tài chính trong gia đình, cần đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?
a)
A. Vừa làm vừa thay đổi thời gian.
b)
B. Không xác định thời gian hoàn thành.
c)
C. Làm xong mới xác định mục tiêu.
d)
D. Dự kiến thời gian hoàn thành mục tiêu.
5.
Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên gia đình có tính đến rủi ro và mục tiêu tài chính là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
A. Quản lí thu, chi nội bộ.
b)
B. Quản lí thu, chi đối ngoại.
c)
C. Quản lí thu, chi đối nội.
d)
D. Quản lí thu, chi trong gia đình.
6.
Nội dung nào dưới đây không được liệt kê vào nguồn thu nhập của gia đình khi xây dựng kế hoạch thu chi trong gia đình?
a)
A. Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.
b)
B. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
c)
C. Thu nhập từ lương.
d)
D. Thu nhập tiền lãi gửi ngân hàng.
7.
Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, các chủ thể chủ động xác định và thiết lập các mục tiêu tài chính cụ thể mà gia đình mong muốn đạt được trong tương lai là thực hiện bước nào dưới đây?
a)
A. Phân chi các khoản thu chi.
b)
B. Xác định các nguồn thu nhập.
c)
C. Xác định mục tiêu tài chính
d)
D. Thống nhất tỷ lệ thu chi.
8.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình?
a)
A. Quản lý thu chi trong gia đình giúp nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.
b)
B. Quản lý thu chi trong gia đình giúp kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.
c)
C. Quản lý thu chi trong gia đình góp phần điều chỉnh thói quen chi tiêu không hợp lý.
d)
D. Quản lý thu chi trong gia đình sẽ gia tăng các tình huống rủi ro trong gia đình.
9.
Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, việc thống nhất các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu cần đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?
a)
A. Ưu tiên cho khoản không thiết yếu.
b)
B. Dành toàn bộ cho khoản không thiết yếu.
c)
C. Dành toàn bộ cho khoản thiết yếu
d)
D. Ưu tiên cho khoản chi tiêu thiết yếu.
10.
Để giúp gia đình chi tiêu hợp lý thì cần làm gì?
a)
A. xây dựng kế hoạch thu chi rõ ràng.
b)
B. chi tiêu theo nhu cầu cảm xúc.
c)
C. bỏ qua các chi phí phát sinh.
d)
D. dư thừa tài chính sẽ lập quỹ tiết kiệm.
11.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?
a)
Chia tỷ lệ cho chi tiết thiết yếu
b)
Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.
c)
Đặt mục tiêu tài chính theo thời hạn.
d)
Chia tỷ lệ chi tiêu không thiết yếu
12.
Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
a)
Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.
b)
Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
c)
Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.
d)
Tối ưu hoá sử dụng khoản thu của bản thân.
13.
Bước khởi đầu quan trọng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, giúp xây dựng tầm nhìn, kỳ vọng và thể hiện mong muốn của chủ thể kinh doanh là
a)
Xác định mục tiêu kinh doanh.
b)
Xác định định hướng kinh doanh.
c)
Xác định chiến lược kinh doanh.
d)
Xác định điều kiện thực hiện.
14.
Khi các chủ thể cụ thể hoá ý tưởng kinh doanh, xác định nhiệm vụ cụ thể và các giai đoạn kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Xác định ý tưởng kinh doanh.
b)
Xác định định hướng kinh doanh
c)
Mục tiêu và chiến lược kinh doanh
d)
Xác định điều kiện thực hiện
15.
Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới đây?
a)
Mối quan hệ giữa các thành viên.
b)
Tình hình việc làm và thu nhập.
c)
Tình hình tài chính hiện tại.
d)
Tình trạng hôn nhân gia đình.
16.
Khi xác định mục tiêu tài chính trong gia đình, cần tránh xác định những mục tiêu tài chính có tính chất nào dưới đây?
a)
Trừu tượng
b)
Có khả thi.
c)
Đo lường được.
d)
Cụ thể.
17.
Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng.... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là
a)
quản lí kinh doanh.
b)
quản lí tài chính.
c)
kế hoạch kinh doanh.
d)
kế hoạch tài chính.
18.
Kế hoạch kinh doanh của các chủ thể thể kinh doanh cần có nội dung nào dưới đây?
a)
Tóm tắt kế hoạch kinh doanh.
b)
Tóm tắt quá trình đã kinh doanh.
c)
Tóm tắt thành quả khi kinh doanh.
d)
Tóm tắt cảm xúc khi kinh doanh
19.
Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.
b)
Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.
c)
Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp
d)
Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.
20.
Nhận thấy tỉnh B có nhu cầu lớn về các sản phẩm gỗ nhân tạo do có nhiều khu công nghiệp lớn chuẩn bị đi vào hoạt động. Công ty A đã quyết định lên kế hoạch mở rộng thị trường sang tỉnh B. Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
a)
Sản phẩm.
b)
Thị trường.
c)
Tài chính.
d)
Khách hàng.
21.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
a)
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
b)
Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
c)
Kế hoạch hoạt động kinh doanh.
d)
Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản phẩm.
22.
Bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh giúp doanh nghiệp có khả năng nhận biết và đối phó với các rủi ro, từ đó giảm thiểu thiệt hại, tăng cường khả năng hoạt động?
a)
Phân tích kế hoạch hoạt động.
b)
Phân tích chiến lược hoạt động
c)
Phân tích điều kiện thực hiện.
d)
Phân tích rủi ro và biện pháp xử lý.
23.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc chủ thể đã biết phân tích các điều kiện thực hiện kế hoạch kinh doanh?
a)
Mở rộng hoạt động quảng cáo trực tuyến.
b)
Dự kiến kinh doanh thực phẩm sạch.
c)
Sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng.
d)
Phấn đấu thu hồi vốn sau sáu tháng kinh doanh.
24.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
a)
Mong muốn khách hàng.
b)
Địa điểm làm việc.
c)
Giới tính khách hàng.
d)
Thu nhập bình quân của khách hàng.
25.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
a)
Bảo hiểm xã hội
b)
Bảo hiểm con người
c)
Bảo hiểm dân sự
d)
Bảo hiểm thương mại
26.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
a)
Trợ cấp bệnh nghề nghiệp
b)
Trợ cấp lưu trú
c)
Trợ cấp tử tuất
d)
Trợ cấp tai nạn lao động
27.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội
a)
Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo
b)
Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp
c)
Góp phần xóa đói giảm nghèo
d)
Phân phối lại thu nhập xã hội
28.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám, điều trị, phục hồi sức khỏe nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật?
a)
Bảo hiểm con người
b)
Bảo hiểm y tế
c)
Bảo hiểm xã hội
d)
Bảo hiểm thất nghiệp
29.
Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là dựa trên nguyên tắc nào dưới đây giữa người tham gia bảo hiểm và tổ chức tiến hành bảo hiểm?
a)
Tự nguyện
b)
Bắt buộc
c)
Cưỡng chế
d)
Quyền uy
30.
Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi dựa trên cơ sở nào dưới đây?
a)
Mức đóng và thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
b)
Vị thế xã hội của người tham gia
c)
Địa vị xã hội khi tham gia bảo hiểm
d)
Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội của người lao động
31.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định
a)
Bảo hiểm xã hội
b)
Bảo hiểm con người
c)
Bảo hiểm y tế
d)
Bảo hiểm thất nghiệp
32.
Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Anh A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
a)
Bảo hiểm thương mại
b)
Bảo hiểm thất nghiệp
c)
Bảo hiểm y tế
d)
Bảo hiểm xã hội
33.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Đạo đức
b)
Nhân văn
c)
Kinh tế
d)
Pháp lý
34.
Việc doanh nghiệp thực hiện tốt những chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là thể hiện nội dung nào dưới đây của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm tiêu dùng
b)
Trách nhiệm sản xuất
c)
Trách nhiệm xã hội
d)
Trách nhiệm phân phối
35.
: Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với doanh nghiệp?
a)
Xây dựng thương hiệu tích cực
b)
. Giảm khả năng cạnh tranh.
c)
Được nhà nước hỗ trợ thuế.
d)
Thúc đẩy nguy cơ phá sản
36.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây
a)
Trách nhiệm pháp lý.
b)
Trách nhiệm đạo đức.
c)
Trách nhiệm kinh tế
d)
Trách nhiệm nhân văn
37.
Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
a)
Trách nhiệm pháp lý
b)
Trách nhiệm kinh doanh
c)
Trách nhiệm nhân văn
d)
Trách nhiệm từ thiện
38.
Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm pháp lý
b)
Trách nhiệm nhân văn
c)
Trách nhiệm sản xuất
d)
Trách nhiệm kinh tế
39.
Doanh nghiệp giữ gìn sự trung thực, sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường, thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Nhân văn
b)
Đạo đức
c)
Pháp lý
d)
Kinh tế
40.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
a)
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình
b)
Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.
c)
Tăng lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp khác.
d)
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất
41.
Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc. Thời gian gần đây, nhu cầu thị trường về các “sản phẩm xanh” từ thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu.
Khi đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức khi tiến hành kinh doanh, anh H đã thực hiện bước nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Xác định ý tưởng kinh doanh.
b)
Xác định mục tiêu kinh doanh.
c)
Phân tích điều kiện thực hiện kinh doanh.
d)
Phân tích những rủi ro và biện pháp xử lý.
42.
Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc. Thời gian gần đây, nhu cầu thị trường về các “sản phẩm xanh” từ thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu.
Anh H đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào dưới đây?
a)
Kinh doanh mĩ phẩm từ thiên nhiên.
b)
Nhận thấy nhu cầu cao về thảo mộc.
c)
Đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.
d)
Đánh giá tiềm năng về khách hàng.
43.
Đối với doanh nghiệp, nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
a)
Nâng cao thương hiệu và uy tín .
b)
Đảm bảo an sinh xã hội.
c)
Tăng thu lợi nhuận ngắn hạn.
d)
Tăng trưởng doanh thu ngay.
44.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
a)
Trách nhiệm kinh tế.
b)
Trách nhiệm pháp lý.
c)
Trách nhiệm kinh doanh.
d)
Trách nhiệm từ thiện.
45.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Nhân văn.
b)
Đạo đức.
c)
Pháp lý.
d)
Kinh tế.
46.
Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, số lượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao. Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thông nhằm mở rộng thị trường.
Nội dung nào dưới đây thể hiện chị D đã biết xác định ý tưởng khi lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Mở cửa hàng để bán.
b)
Thuê lao động bán hàng.
c)
Sử dụng mạng xã hội.
d)
Kinh doanh cây cảnh.
47.
Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, số lượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao. Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thông nhằm mở rộng thị trường.
Việc làm nào dưới đây thể hiện khả năng phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh của chị D?
a)
Thành lập doanh nghiệp sau hai năm.
b)
Thiếu kinh nghiệm nên chưa thành công.
c)
Lựa chọn kinh doanh cây cảnh.
d)
Nhu cầu về mặt hàng cây cảnh lớn.
48.
Việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng được thụ hưởng sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây?
a)
Hưởng thu nhập vô điều kiện
b)
Khắc phục và giảm thiếu rủi ro.
c)
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.
d)
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
49.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
An sinh xã hội.
b)
Kiến trúc xã hội.
c)
Bảo hiểm xã hội.
d)
Thượng tầng xã hội.
50.
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
a)
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
b)
Chính sách trợ giúp việc làm.
c)
Chính sách trợ giúp xã hội.
d)
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
51.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?
a)
Đối tượng thu nhập cao.
b)
Đối tượng là nam giới.
c)
Đối tượng yếu thế.
d)
Đối tượng có lương hưu.
52.
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
a)
Chính sách giải quyết việc làm.
b)
Chính sách trợ giúp xã hội.
c)
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
d)
Chính sách bảo hiểm xã hội.
53.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
a)
Chia đều các nguồn thu nhập.
b)
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
c)
Chấp hành quy tắc công cộng.
d)
Bảo trợ hoạt động truyền thông
54.
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào đâu?
a)
Thời gian tham gia bảo hiểm.
b)
Mức đóng, thời gian đóng quỹ bảo hiểm y tế.
c)
Tình trạng bệnh tật mắc phải.
d)
Độ tuổi tham gia bảo hiểm.
55.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
a)
Vận động và tự nguyện.
b)
Tự nguyện và cưỡng chế.
c)
Bắt buộc và vận động.
d)
Tự nguyện và bắt buộc.
56.
Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh hướng đến mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức thực hiện của chủ thể kinh doanh nhằm đạt hiệu quả tối ưu được gọi là gì?
a)
Kế hoạch sản xuất hàng hoá.
b)
Chiến lược đàm phán kinh doanh.
c)
Kế hoạch tài chính kinh doanh.
d)
Mục tiêu, chiến lược kinh doanh.
57.
Việc phân tích các yếu tố như: doanh nghiệp, sản phẩm, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, thị trường... để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong kinh doanh được gọi là gì?
a)
Phân tích chiến lược kinh doanh.
b)
Phân tích mục tiêu kinh doanh.
c)
Phân tích điều kiện thực hiện kinh doanh.
d)
Phân tích định hướng kinh doanh
58.
Bản tóm tắt kế hoạch hoạt động kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
Sản xuất, cung ứng dịch vụ.
b)
Tổ chức vận hành và nhân sự.
c)
Thời điểm chính xác, rõ ràng sự thành công
d)
Marketing, tài chính, nhân sự.
59.
Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Xác định ý tưởng kinh doanh.
b)
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
c)
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
d)
Xác định kế hoạch tài chính.
60.
Kế hoạch kinh doanh xác định rõ mong muốn, kỳ vọng, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được:
a)
trách nhiệm xã hội.
b)
trách nhiệm kinh tế.
c)
mục tiêu xã hội.
d)
mục tiêu và chiến lược kinh doanh
61.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Xác định phương thức thực hiện.
b)
Dự báo khó khăn, vướng mắc.
c)
Huy động nguồn lực tham gia.
d)
Thống nhất cá nhân làm chủ.
62.
Khi phân tích sản phẩm của mình dự kiến sẽ tiến hành kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
a)
Điểm yếu của sản phẩm.
b)
Tính năng sản phẩm.
c)
Điểm mạnh của sản phẩm.
d)
Chủ thể tạo ra sản phẩm.
63.
Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
a)
Đối tác.
b)
Thị trường.
c)
Sản phẩm.
d)
Tài chính.
64.
Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
Thất nghiệp
b)
Tăng trưởng kinh tế
c)
Bảo hiểm
d)
Phát triển kinh tế
65.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu hoạt động của BHXH?
a)
Nhằm mục đích an sinh xã hội
b)
Nhằm mục đích lợi nhuận
c)
Nhằm góp phần ổn định xã hội
d)
Nhằm đảm bảo an toàn xã hội
66.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
a)
việc làm tối thiểu
b)
thu nhập tối đa
c)
y tế, giáo dục tối thiểu
d)
bảo hiểm tối thiểu
67.
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?
a)
Khắc phục rủi ro gặp phải
b)
Làm suy giảm các vấn đề xã hội
c)
Nâng cao chất lượng đời sống
d)
Nâng cao vị thế của cá nhân
68.
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.
Ông N đã tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?
a)
Tự nguyện và trọn đời
b)
Tự nguyện và trả góp
c)
Bắt buộc và tự nguyện
d)
Bắt buộc và trả góp
69.
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.
Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên.
a)
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
b)
Bảo hiểm y tế
c)
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
d)
Bảo hiểm thất nghiệp
70.
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.
Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia bảo hiểm xã hội?
a)
Trợ cấp khám bệnh
b)
Chế độ tai nạn lao động
c)
Chế độ tử tuất
d)
Chế độ hưu trí
71.
Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo.
Câu 18: Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?
a)
Chính sách bảo hiểm
b)
Chính sách giảm nghèo
c)
Chính sách việc làm
d)
Chính sách thu nhập
72.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
a)
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình
b)
Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.
c)
Tăng lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp khác.
d)
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
73.
Đối với nhân viên của mình, việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?
a)
Cải thiện môi trường lao động.
b)
Tăng giờ làm trái quy định.
c)
Cải thiện chính sách thuế.
d)
Thực hiện sai hợp đồng đã ký.
74.
Việc các chủ thể kinh tế luôn giữ gìn sự trung thực về sản phẩm của mình đã cam kết là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm phân phối.
b)
Trách nhiệm sản xuất.
c)
Trách nhiệm đạo đức.
d)
Trách nhiệm tiêu dùng.
75.
Kể từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty D luôn chú trọng việc cung cấp một cách công khai minh bạch và chính xác về giá các sản phẩm của mình để người tiêu dùng lựa chọn là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
a)
Trách nhiệm kinh tế.
b)
Trách nhiệm nhân văn.
c)
Trách nhiệm đạo đức.
d)
Trách nhiệm pháp lý.
76.
Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp V đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Công ty đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó công ty rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.
Việc hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học và tham gia các hoạt động cộng đồng trong xã là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm kinh tế.
b)
Trách nhiệm pháp lý.
c)
Trách nhiệm nhân văn.
d)
Trách nhiệm địa phương.
77.
Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp V đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Công ty đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó công ty rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.
Danh hiệu thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế mà công ty đạt được phản ánh việc thực hiện tốt trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm kinh tế.
b)
Trách nhiệm pháp lý.
c)
Trách nhiệm nhân văn.
d)
Trách nhiệm đạo đức.
78.
Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp V đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Công ty đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó công ty rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.
Việc làm nào dưới đây của doanh nghiệp V không thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất, kinh doanh?
a)
Cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao.
b)
Hỗ trợ kinh phí cho học sinh theo học đại học.
c)
Giải quyết việc làm cho lao động địa phương.
d)
Sản xuất sản phẩm có chất lượng, an toàn.
79.
Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo.
Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng bước ổn định cuộc sống?
a)
Chính sách dịch vụ xã hội.
b)
Chính sách trợ giúp xã hội.
c)
Chính sách bảo hiểm xã hội.
d)
Chính sách xóa đói, giảm nghèo.
80.
Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội mà tỉnh M đã triển khai?
a)
Giải quyết vấn đề việc làm.
b)
Tăng thu nhập cho người dân.
c)
Giúp người nghèo ổn định cuộc sống.
d)
Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
Reset
