NEW
Font size
WorksheetsGDCD giữa kì I
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò là
động lực thúc đẩy xã hội phát triển.
cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
nền tảng của xã hội loài người.
cơ sở cho sự tồn tại của Nhà nước.
Muốn tồn tại và phát triển con người cần có thức ăn, đồ mặc, nhà ở, phương tiện đi lại do đó con người cần phải
Sản xuất của cải vật chất với quy mô ngày càng lớn
Làm việc ngày càng nhiều.
Lao động ngày càng hăng say.
Mở cửa giao lưu với kinh tế bên ngoài.
Những yếu tố của tự nhiên mà con người chỉ cần tác động vào, khai thác là có thể sử dụng được gọi là
đối tượng lao động mới.
đối tượng lao động đã qua tác động
đối tượng lao động tiềm năng
đối tượng lao động có sẵn
Kết cấu hạ tầng của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào dưới đây trong quá trình sản xuất?
Đối tượng lao động.
Lực lượng sản xuất
Tư liệu lao động.
Công cụ lao động
Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất gồm:
sức lao động,đối tượng lao động,công cụ lao động
sức lao động,đối tượng lao động,tư liệu lao động
sức lao động,công cụ lao động,tư liệu lao động
sức lao động,tư liệu lao động,công cụ sản xuất
Tất cả các loại đối tượng lao động, dù trực tiếp hay gián tiếp đều
có nguồn gốc từ tự nhiên
có sự tác động của con người
có những công dụng nhất định
do con người sáng tạo ra
Muốn thúc đẩy sự phát triển của sản xuất thì trước tiên phải chăm lo đầu tư phát triển
giáo dục và đào tạo
nguồn tài nguyên thiên nhiên
nguồn lực con người
nguồn tài chính.
Người lao động kết hợp với tư liệu sản xuất tạo thành
tư liệu sản xuất
lực lượng sản xuất.
quá trình sản xuất
phương thức sản xuất
Thông qua hoạt động sản xuất của cải vật chất, con người ngày càng
có nhiều của cải hơn
sống sung sướng, văn minh hơn.
được nâng cao trình độ
được hoàn thiện và phát triển toàn diện
Muốn phát triển kinh tế - xã hội bền vững phải thực hiện tốt
bảo vệ tài nguyên, môi trường
bảo vệ môi trường không khí
bảo vệ tài nguyên nước.
bảo vệ tài nguyên đất
Lực lượng sản xuất kết hợp với quan hệ sản xuất kết tạo thành
lực lượng sản xuất
quá trình sản xuất.
phương thức sản xuất
tư liệu sản xuất
Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua
sản xuất, tiêu dùng
trao đổi mua – bán.
phân phối, sử dụng
quá trình lưu thông
Hàng hóa có những thuộc tính nào sau đây?
Giá trị thương hiệu
Giá trị trao đổi
Giá trị, giá trị sử dụng.
Giá trị sử dụng
Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hoá thể hiện chức năng nào sau đây của thị trường?
Chức năng điều tiết, kích thích
Thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.
Chức năng thông tin
Hạn chế sản xuất và tiêu dùng
Vật phẩm nào dưới đây không phải là hàng hóa?
Điện
Nước máy
Rau trồng để bán
Không khí trong tự nhiên
Giá trị của hàng hoá được biểu hiện thông qua
giá trị trao đổi của hàng hóa
giá trị cá biệt của hàng hóa
giá trị sử dụng của hàng hóa.
giá trị xã hội của hàng hóa
Yếu tố nào dưới đây quyết định giá cả hàng hoá?
Xu hướng của người tiêu dùng
Giá trị của hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Tỷ giá hối đoái của tiền tệ
Giá trị của hàng hóa được thực hiện khi
Người sản xuất mang hàng hóa ra thị trường và bán được
Người sản xuất mang hàng hóa ra thị trường bán
Người sản xuất cung ứng được hàng hóa có nhiều giá trị sử dụng
Người sản xuất cung ứng hàng hóa phù hợp với nhu cầu nhu cầu
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa phải phù hợp với
thời gian lao động cộng
thời gian lao động cá nhân
thời gian lao động xã hội cần thiết
thời gian lao động tập thể
Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán, trả nợ, đóng thuế là thực hiện chức năng
giao dịch quốc tế
phương tiện lưu thông
tiền tệ thế giới
phương tiện thanh toán
Một trong những điều kiện để vật phẩm trở thành hàng hóa?
Là sản phẩm của lao động
Là các yếu tố của tự nhiên.
Là các yếu tố mà con người đang tìm kiếm
Là yếu tố không có công dụng với con người
Giá trị sử dụng của hàng hóa được hiểu là
Là yếu tố quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng
Giá trị của sản phẩm tính bằng tiền
Giá trị của sản phẩm tính bằng thời gian lao động hao phí
Là công dụng của sản phẩm có khả năng thỏa mãn một nhu cầu của con người
Tiền rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ khi cần lại đem ra mua hàng là tiền thực hiện chức năng
phương tiện lưu thông
. tiền tệ thế giới
phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Giá cả một hàng hóa tăng cao sẽ kích thích sản xuất nhưng lại hạn chế tiêu dùng là nội dung của chức năng nào sau đây của thị trường?
Thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá
Thực hiện chức năng thông tin
Hạn chế sản xuất và tiêu dùng
Điều tiết, kích thích, hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
Vật phẩm nào dưới đây không phải là hàng hóa?
Quần áo
Nước lọc
VGA RTX 3060 12GB
Nước ở sông suối, ao, hồ.
Giá trị của hàng hóa được hiểu là
Lao động cá biệt của người sản xuất kết tinh trong sản phẩm
Lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong sản phẩm
Là công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu của con người.
Số lượng hay tỷ lệ các hàng hóa được trao đổi với nhau
Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng
khác nhau
ngang nhau
giống nhau
bằng nhau
Hàng hóa có thể trao đổi được với nhau vì chúng có
giá trị sử dụng khác nhau
giá cả khác nhau
giá trị bằng nhau
giá trị và giá trị sử dụng
Người ta bán hàng để lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng là thực hiện chức năng
phương tiện thanh toán
tiền tệ thế giới
phương tiện lưu thông
giao dịch quốc tế
Khi lạm phát xảy ra thì giá cả của hàng hoá sẽ
giảm đi
không tăng
tăng lên
giảm nhanh
Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ được gọi là
sàn giao dịch
thị trường
thị trường chứng khoán
chợ
Các nhân tố cơ bản của thị trường là
hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán
hàng hoá, tiền tệ, giá cả
hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán
tiền tệ, người mua, người bán
Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hoá, được coi là chức năng của thị trường nào dưới đây?
Chức năng thực hiện thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
Chức năng thông tin
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó là nội dung của
quy luật sản xuất
quy luật giá trị
quy luật kinh tế
quy luật thặng dư
Quy luật giá trị tác động đến điều tiết và lưu thông hàng hóa thông qua
quan hệ cung cầu
giá trị hàng hóa
giá cả trên thị trường
giá trị xã hội cần thiết của hàng hóa
Quy luật giá trị tồn tại trong nền sản xuất nào sau đây?
Mọi nền sản xuất hàng hoá
Nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Nền sản xuất hàng hoá
Giá cả của hàng hóa trên thị trường biểu hiện
luôn xoay quanh giá trị
luôn cao hơn giá trị
luôn thấp hơn giá trị
luôn ăn khớp với giá trị
Muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải
nâng cao uy tín cá nhân
vay vốn ưu đãi
sản xuất một loại hàng hóa
hợp lí hóa sản xuất, thực hành tiết kiệm
Muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải
đào tạo gián điệp kinh tế
nâng cao năng suất lao động
vay vốn ưu đãi
sản xuất một loại hàng hóa
Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hóa sau khi bán phải bằng
tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong sản xuất
tổng thời gian lao động tập thể
tổng thời gian lao động cá nhân
tổng thời gian lao động xã hội
Sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác; phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác; mặt hàng này sang mặt hàng khác là tác động nào sau đây của quy luật giá trị?
Điều tiết hàng hóa
Điều tiết lưu thông
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Điều tiết sản xuất
Để may một cái áo A may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy A bán chiếc áo giá cả tương ứng với mấy giờ?
4 giờ
3 giờ
5 giờ
6 giờ
Những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn tới phá sản trở thành nghèo khó là tác động nào sau đây của quy luật giá trị?
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Tăng năng suất lao động
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển
Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá
Giá cả từng hàng hóa và giá trị từng hàng hóa trên thị trường không ăn khớp với nhau vì yếu tố nào dưới đây?
Chịu tác động của quy luật giá trị
Chịu sự chi phối của người sản xuất
Thời gian sản xuất của từng người trên thị trường không giống nhau
Chịu sự tác động của cung – cầu, cạnh tranh
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
cạnh tranh.
đấu tranh
lợi tức
trành giành
Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của cạnh tranh?
Khai thác ưu thế về khoa học và công nghệ
Khai thác thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng
Khai thác nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác
Phát triển kinh tế để thực hiện các hoạt động thiện nguyện
Yếu tố nào dưới đây không phải là mặt tích cực của cạnh tranh?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh
Khai thác tài nguyên làm cho môi trường suy thoái.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước
Kích thích lực lượng sản suất, khoa học kĩ thuật phát triển
Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất thể hiện mặt hạn chế nào dưới đây trong cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp
Gây rối loạn thị trường
Làm cho môi trường suy thoái
Làm cho nền kinh tế bị suy thoái
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau là một trong những
nguyên nhân của sự giàu nghèo
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa
tính chất cạnh tranh
Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của cạnh tranh
Khai thác nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác
Khai thác tối đa mọi tiềm năng sáng tạo của con người
Khai thác ưu thế về khoa học và công nghệ
Khai thác thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng
Yếu tố nào dưới đây không phải là mặt tích cực của cạnh tranh?
Kích thích lực lượng sản suất, khoa học kĩ thuật phát triển
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước
Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đã bán thêm mặt hàng này mà không khai báo cơ quan chức năng. Hành vi của anh A là biểu hiện nào của tính hai mặt trong cạnh tranh?
Cạnh tranh không lành mạnh
cạnh tranh trực tuyến
cạnh tranh tiêu cực
cạnh tranh không lành mạnh
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
tính chất của cạnh tranh
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
nguyên nhân của sự giàu nghèo
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
Nền tảng của sản xuất và lưu thông hàng hoá
Một đòn bẩy kinh tế
Một động lực kinh tế
Cơ sở sản xuất và lưu thông hàng hoá
Để hạn chế mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nước cần thông qua
ban hành các chính sách xã hội
giáo dục, pháp luật và các chính sách kinh tế xã hội
ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật
giáo dục, răn đe, thuyết phục
Hành vi giành giật khách hàng đầu cơ tích trữ gây rối loạn kinh tế chính là mặt hạn chế của
cạnh tranh
thị trường
sản xuất hàng hóa
lưu thông hàng hóa
Để giành giật khách hàng và lợi nhuận, một số người không từ những thủ đoạn phi pháp bất lương là thể hiện nội dung nào dưới đây?
mục đích của cạnh tranh
mặt hạn chế của cạnh tranh
nguyên nhân của cạnh tranh
mặt tích cực của cạnh tranh
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?
mục đích của cạnh tranh
mặt tích cực của cạnh tranh
mặt hạn chế của cạnh tranh
nguyên nhân của cạnh tranh
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
cạnh tranh văn hóa
cạnh tranh chính trị
cạnh tranh sản xuất
cạnh tranh kinh tế
Để phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh người ta dựa vào tiêu chí nào dưới đây?
tính đạo đức và nhân văn
Tính pháp luật, tính nhân văn và hệ quả
Tính truyền thống, tính nhân văn và hệ quả
Tính hiện đại, tính pháp luật và tính đạo đức
Cạnh tranh không lành mạnh có dấu hiệu nào dưới đây?
Vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức
Vi phạm truyền thống văn hóa và quy định của Nhà nước
Vi phạm văn hóa và vi phạm pháp luật
vi phạm truyền thống và văn hóa dân tộc
Bên cạnh những thuận lợi thì hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo ra những khó khăn, thách thức cho các doanh nghiệp, đó là
cạnh tranh ngày càng nhiều
cạnh tranh ngày càng khốc liệt
cạnh tranh ngày càng đi vào chiều sâu
cạnh tranh trong và ngoài nước
Mạng di động A khuyến mại giảm 50% giá trị thẻ nạp, một tuần sau mạng B, C cũng đưa ra chương trình khuyến mại tương tự. Hiện tượng này phản ánh quy luật nào dưới đây của thị trường?
quy luật lưu thông tiền tệ
quy luật cạnh tranh
quy luật cung cầu
quy luật lưu thông tiền tệ
Gia đình G bán bún phở, gần dây do ít khách nên đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo hơn. Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhờ thế mà khá lên. Vậy, gia đình G đã sử dụng
cạnh tranh lành mạnh
cạnh tranh không lành mạnh
chiêu thức trong kinh doanh
cạnh tranh tiêu cực
Công ty K kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?
Mặt hạn chế của cạnh tranh
mục đích cạnh tranh
nguyên nhân của cạnh tranh
mặt tích cực của cạnh tranh
Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
nhu cầu có khả năng thanh toán
nhu cầu của mọi người
nhu cầu của người tiêu dùng
nhu cầu tiêu dùng hàng hóa
Quan hệ giữa người bán với người mua hay giữa những người sản xuất với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ là
quan hệ cung cầu
quan hệ giá cả
quan hệ mua bán
quan hệ thị trường
Mối quan hệ cung cầu là mối quan hệ tác động giữa những chủ thể nào sau đây?
Người bán với tiền vốn
Người bán và người bán
Người mua và người mua
Người sản xuất với người tiêu dùng.
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu
Thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán
Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu
Giá cả, thu nhập, sở thích, tâm lý
Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán
Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra
cung ,cầu thường cân bằng
cầu thường lớn hơn cung
cung, cầu thường vận động không ăn khớp nhau
cung thường lớn hơn cầu
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định được gọi là
cung
cầu
tổng cầu
tiêu thụ
Khi cầu giảm, sản xuất thu hẹp dẫn đến cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu ?
thị trường chi phối cung cầu
cung cầu tác động lẫn nhau
giá cả ảnh hưởng đến cung cầu
cung cầu ảnh hưởng đến giá cả
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả tăng lên, lượng cung và cầu thường thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
cung tăng cầu giảm
cung giảm cầu tăng
cung giảm cầu giảm
cung tăng cầu tăng
Mối quan hệ giữa giá cả với số lượng cung về hàng hoá vận động theo xu hướng
tỉ lệ thuận
tỉ lệ nghịch
không liên quan
không bằng nhau
Nếu em đang bán sản phẩm X trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
cung = cầu
cung > cầu
cung < cầu
Cung # cầu
Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định được gọi là
tiêu thụ
cầu
cung
tổng cầu
Khi cầu tăng, sản xuất mở rộng dẫn đến cung tăng là nội dung của biểu hiện nào dưới đây trong quan hệ cung - cầu?
Thị trường chi phối cung cầu
Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu
Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả
Cung cầu tác động lẫn nhau
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả giảm xuống , lượng cung và cầu thường thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Cung giảm, cầu tăng
cung tăng ,cầu tăng
cung tăng ,cầu giảm
cung giảm ,cầu giảm
Mối quan hệ giữa giá cả với số lượng cầu về hàng hoá vận động theo xu hướng
không liên quan
tỉ lệ thuận
tỉ lệ nghịch
bằng nhau
Nếu em là người mua hàng trên thị thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung > cầu
cung < cầu
cung = cầu
cung # cầu
