WorksheetsÔn Tập Vật Lý 11
Total questions: 75
Worksheet time: 39mins
Chu kì của dao động điều hòa là
số dao động toàn phần thực hiện được trong một giây.
số dao động toàn phần thực hiện được trong một phút.
khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động.
khoảng thời gian vật thực hiện được một số dao động.
Tần số của dao động điều hòa là
số dao động toàn phần thực hiện được trong một giây.
số dao động toàn phần thực hiện được trong một phút.
khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động.
khoảng thời gian vật thực hiện được một số dao động.
Một vật dao động điều hoà có phương trình li độ là x=2cos(πt−π/3) (cm). Tại thời điểm ban đầu vật đang ở
vị trí x=1 cm và đang đi theo chiều dương.
vị trí x=−1 cm và đang đi theo chiều âm.
vị trí cân bằng và đang đi theo chiều dương.
vị trí cân bằng và đang đi theo chiều âm.
Một vật dao động điều hoà với phương trình x = Acosωt. Nếu chọn gốc toạ độ O tại vị trí cân bằng của vật thì gốc thời gian t = 0 là lúc vật
ở vị trí li độ cực đại thuộc phần dương của trục Ox.
qua vị trí cân bằng O ngược chiều dương của trục Ox.
ở vị trí li độ cực đại thuộc phần âm của trục Ox.
qua vị trí cân bằng O theo chiều dương của trục Ox.
Công thức biểu diễn sự liên hệ giữa tần số góc , tần số f và chu kì T của một dao động điều hòa là
2T = π/ω.
ω=2πf=2π/T.
2f2 = π/T.
2fT = π/π.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = A cos(ωt + φ). Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động bằng
v_max = 2Aω.
v_max = Aω.
v_max = -Aω.
v_max = 2Aω.
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với tần số góc là
ω = 2π√(m/k).
ω = 2π√(k/m).
ω = √(m/k).
ω = √(k/m).
Biên độ của dao động của vật là
40 mm.
20 mm.
-40 mm.
-20 mm.
Li độ của vật tại thời điểm 2 s là
40 mm.
2 mm.
-40 mm.
-2 mm.
Một vật dao động điều hoà có đồ thị li độ - thời gian như hình bên. Pha ban đầu của dao động điều hoà là
0 rad.
π rad.
π/2 rad.
-π/2 rad.
Tốc độ cực đại có giá trị là
31,4 m/s.
3,14 cm/s.
3,14 m/s.
31,4 cm/s.
Gia tốc cực đại có giá trị là (lấy π^2=10)
49 m/s²
49 cm/s²
50 cm/s²
50 m/s²
Khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên thì động năng của vật
đang từ cực đại giảm đến 0.
tăng từ 0 đến giá trị cực đại.
không thay đổi.
luôn tăng dần đều.
Khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên thì thế năng của vật
đang từ cực đại giảm đến 0.
tăng từ 0 đến giá trị cực đại.
không thay đổi.
luôn tăng dần đều.
Một vật có khối lượng m dao động điều hoà với tần số góc ω và biên độ A. Chọn mốc tính
thế năng ở vị trí cân bằng thì cơ năng của con lắc là?
mωA²
1/2 mωA²
mω²A²
1/2 mω²A²
Một vật có khối lượng m dao động điều hoà với tần số góc ω và biên độ A. Thế năng của
con lắc tại vị trí có li độ x là?
mωx²
1/2 mωx²
mω^2x²
1/2 mω²x²
Một vật có khối lượng m dao động điều hoà với tần số góc ω và biên độ A. Động năng
của con lắc là?
1/2 mω²A²
1/2 mω²(A²−x²).
1/2 mω²x²
mω²A²
Dao động tắt dần là dao động
có biên độ giảm dần theo thời gian.
có cơ năng không đổi theo thời gian.
có thế năng không đổi theo thời gian.
có động năng không đổi theo thời gian.
Dao động xảy ra dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số f bất kì được gọi là
dao động tắt dần.
dao động tự do.
dao động cưỡng bức.
dao động điều hoà.
Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ là
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số dao động riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ.
chu kì của lực cưỡng bức lớn hơn chu kì dao động riêng của hệ.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
hệ số lực cản (của ma sát nhớt) tác dụng lên vật dao động
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì
biên độ dao động tăng đến giá trị cực đại.
liên tục tăng.
biên độ dao động giảm dần theo thời gian.
tăng giảm liên tục.
Lấy π²= 10. Thế năng cực đại của vật có là
30,50J.
31,25 J.
31,42 J.
34,12 J.
Lấy π²= 10. Động năng cực đại của vật là
30,50 J.
31,25 J.
31,42 J.
34,12 J.
Lấy π²= 10. Cơ năng của vật là
30,50 J.
31,25 J.
31,42 J.
34,12 J.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu sai là
quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.
sóng cơ không truyền được trong chân không.
sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là
chu kì.
bước sóng.
độ lệch pha.
vận tốc truyền sóng.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ.
Hệ thức đúng là?
v=λf
v=f/λ
v=λ/f
v=2πfvλ
Với một sóng nhất định, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
năng lượng sóng.
tần số dao động.
môi trường truyền sóng.
bước sóng.
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là λ. Chu kì dao động của sóng có biểu thức là
T = v/λ
T = v.λ
T = λ/v
T = 2πv/λ
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động
ngược pha.
cùng pha.
lệch pha π/2
lệch pha π/4
Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường.
Rắn, lỏng và chân không.
Rắn, lỏng, khí.
Rắn, khí và chân không.
Lỏng, khí và chân không.
Sóng dọc là sóng
truyền dọc theo một sợi dây.
truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
trong đó phương dao động (của các phần tử của môi trường) trùng với phương truyền sóng.
truyền theo trục tung, còn sóng ngang là sóng truyền theo trục hoành.
Biên độ sóng tại một điểm nhất định trong môi trường sóng truyền qua
là biên độ dao động của các phần tử vật chất tại đó.
tỉ lệ năng lượng của sóng tại đó.
biên độ dao động của nguồn.
tỉ lệ với bình phương tần số dao động.
Gọi v r, v l, v k lần lượt là vận tốc truyền sóng cơ trong các môi trường rắn, lỏng, khí. Kết luận đúng là
v r < v l < v k.
v r < v k < v l.
v r > v l > v k.
v r > v k > v l.
Một sóng cơ truyền trên một sợi dây theo phương ngang, tốc độ truyền sóng là v cm/s. Tại thời điểm t hình dạng của sợi dây được biểu diễn như hình vẽ. Bước sóng của sóng cơ là
10 cm.
5 cm.
15cm.
20 cm.
Một sóng hình sin truyền trên một sợ dây dài. Ở thời điểm t, hình dạng của một đoạn dây như hình vẽ. Chu kì dao động của sóng là
0,02 s.
0,01 s.
0,04 s.
0.03 s.
Một sóng hình sin truyền trên một sợ dây dài. Ở thời điểm t, hình dạng của một đoạn dây như hình vẽ. Các vị trí cân bằng của các phần tử trên dây cùng nằm trên trục Ox. Bước sóng của sóng này bằng
48 cm.
18 cm.
36 cm.
24 cm.
Một sóng cơ truyền trên một sợi dây theo phương ngang, tốc độ truyền sóng là v cm/s. Tại thời điểm t hình dạng của sợi dây được biểu diễn như hình vẽ. Biên độ của sóng cơ là là
- 5 cm.
5 cm.
15 cm.
20 cm.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
phương dao động và phương truyền sóng.
năng lượng sóng và tốc độ truyền sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
Sóng ngang là loại sóng có phương dao động
nằm ngang.
vuông góc với phương truyền sóng.
song song với phương truyền sóng.
nằm ngang và vuông góc với phương truyền sóng.
Hình vẽ bên mô tả hai sóng địa chấn truyền trong môi trường khi có động đất. Sóng P là sóng sơ cấp, sóng S là sóng thứ cấp. Chọn câu đúng.
Sóng P là sóng dọc, sóng S là sóng ngang.
Sóng S là sóng dọc, sóng P là sóng ngang.
Cả hai sóng là sóng ngang.
Chọn câu sai trong các câu sau. Sóng âm
không truyền được trong chân không.
truyền được trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí.
có vận tốc truyền phụ thuộc nhiệt độ.
chỉ có sóng âm có tần số trong khoảng từ 16 Hz đến 2000 Hz mới truyền được trong không khí.
Cường độ âm là năng lượng âm
truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc phương truyền âm, đơn vị là W / m2.
truyền trong một đơn vị thời gian, đơn vị là W / m2.
truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm, đơn vị là W/m2.
truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm, đơn vị là J /s.
Khi nói về sự truyền âm, phát biểu nào sau đây đúng?
Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ nhỏ hơn trong chân không.
Trong một môi trường, tốc độ truyền âm không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
Sóng âm không thể truyền được trong các môi trường rắn và cứng như đá, thép.
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong nước lớn hơn tốc độ truyền âm trong không khí.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai? Sóng điện từ
bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
chỉ truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi.
là sóng ngang.
lan truyền trong chân không với vận tốc c = 3.10^8 m/s.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Sóng Viba là sóng điện từ
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
Với f1, f2, f3 lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia gamma (tia γ) thì
f1 > f3 > f2.
f3 > f1 > f2.
f3 > f2 > f1.
f2 > f1 > f3.
Một sóng vô tuyến có tần số 10⁸ Hz được truyền trong không trung với tốc độ 3.10⁸ m/s. Bước sóng của sóng đó là
1,5 m
3 m
0,33 m
0,16 m
Sóng vô tuyến truyền trong không trung với tốc độ 3.10⁸ m/s. Một đài phát sóng radio có tần số 10⁸ Hz. Bước sóng của sóng radio này là
300 m
150 m
0,30 m
0,15 m
Tia hồng ngoại là bức xạ
có màu hồng nhạt
không nhìn thấy được
không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ
không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là
i-ôn hóa không khí
tác dụng nhiệt
làm phát quang một số chất
tất cả các tác dụng trên
Trong công nghiệp cơ khí, người ta dò tìm vết nứt trên bề mặt kim loại dựa vào tính chất của tia tử ngoại là
kích thích nhiều phản ứng hóa học
kích thích phát quang nhiều chất
tác dụng lên phim ảnh
làm ion hóa không khí và nhiều chất khác
Trong các máy lọc nước RO ở các hộ gia đình hiện nay, bức xạ được sử dụng để tiêu diệt hoặc làm biến dạng hoàn toàn vi khuẩn là
tia hồng ngoại
sóng vô tuyến
ánh sáng nhìn thấy
tia tử ngoại
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
cùng tần số, cùng phương
cùng pha ban đầu và cùng biên độ
cùng tần số cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng
bằng hai lần bước sóng
bằng một bước sóng
bằng một nửa bước sóng
bằng một phần tư bước sóng
Trong sự giao thoa sóng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp, cùng pha, những điểm dao
động với biên độ cực đại có hiệu khoảng cách từ đó tới các nguồn với k = 0, ± 1, ± 2,... có giá trị là
d2 – d1 = kλ/2.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/2.
d2 – d1 = kλ.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/4.
Trong các thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khoảng vân i được tính bằng công thức
i=λ/aD.
i=λDa.
i=λD/a.
i=λa/D.
Thí nghiệm giao thoa khe Young, ánh sáng có bước sáng λ. Tại A trên màn quan sát cách S1 đoạn d1 và cách S2 đoạn d2 có vân tối khi
d2 - d1 = (k +0,5)λ (k ε N).
d2 - d1 =(k-1)λ/2 (k ε N).
d2 - d1 = kλ (k ε N).
d2 - d1 = k λ/2 (k ε N).
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
2kλ với k=0,±1,±2,.
(2k +1)λ với k=0,±1,±2,.
kλ với k=0,±1,±2,.
(k+ 0,5)λ với k=0,±1,±2,.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là λ, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là D. Trên màn quan sát vị trí của vân sáng N cách vân sáng trung tâm một đoạn
x = kλa/D với kεZ.
x = (k+0,5)λD/a với kεZ.
x = kλD/a với kεZ.
x = (k+0,5)λa/D với kεZ.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết a = 0,4 mm, D = 1,2 m, nguồn S phát ra bức xạ đơn sắc có λ = 600 nm. Khoảng cách giữa 2 vân sáng liên tiếp trên màn là
1,6 mm.
1,2 mm.
1,8 mm.
1,4 mm.
Một sợi dây đàn hồi chiều dài L có hai đầu cố định, bước sóng của sóng trên dây là λ. Khi có sóng dừng trên dây, chiều dài L được xác định theo công thức
L = nλ/2 với (n=1,2,3,...)
Ln/4 = λ với (n = 1, 2, 3,...).
(L/2n + 1) = 4λ với (n = 0, 1, 2, 3,...).
(L/2n + 1) = 2λ với (n = 1, 2, 3,...).
Một sợi dây đàn hồi chiều dài L có một đầu cố định, một đầu tự do, bước sóng của sóng trên dây là λ. Khi có sóng dừng trên dây, chiều dài L được xác định theo công thức
Ln/2λ = với (n = 1, 2, 3,...).
Ln/4λ = với (n =0, 1, 2, 3,...).
(L/(2n + 1) = λ/ với (n = 0, 1, 2, 3,...).
(L/(2n + 1)) = 2λ với (n = 1, 2, 3,...).
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang đầu B cố định đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
5 nút và 4 bụng.
3 nút và 2 bụng.
9 nút và 8 bụng.
7 nút và 6 bụng.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
hai bước sóng.
một nửa bước sóng.
Một vật dao động điều hoà có phương trình li độ x=5cos (2πt−π/2) (cm) thì
biên độ vật dao động là 5 m.
tần số của vật dao động là 1 Hz.
Tại thời điểm ban đầu, vật có li độ là 0 cm và chuyển động theo chiều dương.
Tại thời điểm t = 0,5 s, vật có li độ là 0 cm và chuyển động theo chiều dương.
Một vật dao động điều hoà có phương trình li độ x=4cos (πt−π/3) (cm) thì
biên độ vật dao động là 4 cm.
chu kỳ của vật dao động là 1 Hz.
tại thời điểm ban đầu, vật có li độ là 2 cm và chuyển động theo chiều dương.
tốc độ cực đại của vật là 4 m/s.
Cho đồ thị mô tả sự biến thiên của động năng theo li độ như hình bên. (trích hình 5.1 sgk vật lí - kết nối tri thức với cuộc sống tr. 20).
Khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên thì động năng của vật đang từ cực đại giảm về 0.
Động năng có độ lớn cực đại ở vị trí cân bằng.
Động năng tại vị trí biên có độ lớn cực đại.
Khi vật đi từ vị trí biên đến vị trí cân bằng thì động năng của vật đang tăng nhanh dần đều.
Trong một buổi quan sát tại hồ nước, bạn nhận thấy một viên sỏi rơi xuống mặt hồ, tạo ra các gợn sóng lan tỏa ra xung quanh.
Sóng cơ trên mặt nước là sóng ngang.
Các phần tử nước chỉ dao động quanh vị trí cân bằng mà không lan truyền theo sóng
Tần số của sóng phụ thuộc vào độ lớn của viên sỏi.
Sóng cơ không thể lan truyền trong chất lỏng.
Một chiếc đàn guitar phát ra âm thanh khi dây đàn dao động.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng ngang.
Biên độ dao động của dây đàn càng lớn thì âm thanh nghe càng to.
Sóng âm trong không khí là sóng cơ dọc.
Tần số sóng âm không ảnh hưởng đến độ cao của âm.
Một sóng cơ lan truyền trên mặt nước được biểu thị bởi đồ thị u – x như hình bên. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s.
Biên độ dao động của phần tử môi trường là 5 m.
Bước sóng có giá trị là 5 cm.
tần số sóng là 6 Hz.
các phần tử sóng sẽ lan truyền theo phương truyền sóng.
Thực hiện một thí nghiệm với lò xo như hình vẽ (trích hình 9.2 sgk vật lí - kết nối tri thức với cuộc sống tr. 37): Đặt một lò xo ống dài và mềm trên mặt bàn nhẵn, dùng tay cầm một đầu lò xo và cho bàn tay dao động dọc theo trục của lò xo. Các vòng của lò xo ở sát bàn tay lần lượt bị nén rồi bị dãn.
Sóng này là sóng ngang vì các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Các biến dạng nén – dãn lan truyền đi xa dọc theo trục của lò xo nhờ có lực đàn hồi giữa các vòng lò xo.
Sóng này đã truyền được 2 bước sóng
Điểm X trên phương truyền sóng đang đứng yên.
