wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpl11

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đầu tư đổi mới công nghệ.

b)

. hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

c)

xả trực tiếp chất thải ra môi trường

d)

bán hàng giả gây rối thị trường.

2.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hợp lý hóa sản xuất​

b)

hủy hoại tài nguyên môi trường.

c)

tung tin bịa đặt về đối thủ.​

d)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

3.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)


A. nâng cao năng suất lao động.

b)

chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.

c)

triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.

d)

lạm dụng chất cấm.

4.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng.

a)


kích thích lực lượng sản xuất phát triển.​

b)

làm cho môi trường bị suy thoái.

c)

thúc đẩy đầu cơ tích trữ.

d)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp

5.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?

a)

cơ sở

b)

triệt tiêu

c)

động lực

d)

nền tảng

6.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu giảm xuống thì sẽ làm cho lượng cung có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

cân bằng

d)

giữ nguyên

7.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa

a)

người bán và người mua

b)

người mua và người mua

c)

người sản xuất và người tiêu dùng

d)

người sản xuất và người đầu tư

8.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu có xu hướng tăng lên sẽ làm cho lượng cung có xu hướng như thế nào?

a)

lượng cung tăng

b)

lượng cung giảm

c)

lượng cung giữ nguyên

d)

lượng cung cân

9.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?

a)

cung tăng,cầu giảm

b)

cung giảm,cầu tăng

c)

cung và cầu giảm

d)

cung và cầu tăng

10.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cầu giảm

b)

cung giảm

c)

cầu tăng

d)

cung tăng

11.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

cầu tăng cao

b)

cầu giảm mạnh

c)

cầu suy giảm

d)

cầu không tăng

12.

Trong nền sản xuất xã hội, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng

a)

khủng hoảng

b)

thất nghiệp

c)

suy thoái

d)

lạm phát

13.

Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

đói nghèo

d)

cạnh tranh

14.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do

a)

cầu tăng cao

b)

cạnh tranh không lành mạnh

c)

huỷ hoại tài nguyên môi trường

d)

cung tăng cao

15.

Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng

a)

lạm phát

b)

tích trữ

c)

cầu giảm

d)

cung tăng

16.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí

a)

chính sách nhà nước

b)

tín dụng thương mại

c)

nguồn lực sản xuất

d)

tài nguyên thiên nhiên

17.

Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

không đổi

d)

ổn định

18.

Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Mở rộng xuất khẩu lao động.​

b)

Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.

c)

Tăng thuế đối với doanh nghiệp.​

d)

Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.

19.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp?

a)

Mở rộng quy mô giáo dục.​

b)

Tăng hiệu quả sử dụng vốn.

c)

Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo.​

d)

Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.

20.

Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.

b)

Chia đều lợi nhuận khu vực.​

c)

Xóa bỏ định kiến về giới.

d)

Phát triển sản xuất và dịch vụ.​

21.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

bằng văn bản

b)

bằng tiền đặt cọc

c)

bằng tài sản cá nhân

d)

bằng quyền lực

22.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

bằng miệng

b)

bằng tiền

c)

bằng quyền lực

d)

bằng tài sản

23.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

tự nguyện

b)

cưỡng chế

c)

cưỡng bức

d)

tự giác

24.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

bình đẳng

b)

cưỡng chế

c)

quyền uy

d)

phục tùng

25.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

trực tiếp

b)

gián tiếp

c)

uỷ quyền

d)

đại diện

26.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động.​

b)

cầu về sức lao động.

c)

giá cả sức lao động.​

d)

tiền tệ sức lao động

27.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động.​

b)

cầu về sức lao động.

c)

giá cả sức lao động.​

d)

tiền tệ sức lao động.

28.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?

a)

Người mua sức lao động.

b)

Người bán sức lao động.​

c)

Người môi giới lao động.​

d)

Người phân phối lao động.

29.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?

a)

Người bán sức lao động.

b)

Người mua sức lao động.

c)

Người môi giới lao động.​

d)

Người phân phối lao động.

30.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người bán sức lao động.​

b)

nhà quản lý lao động.

c)

Tổ chức công đoàn.​

d)

Bộ trưởng bộ lao động.

31.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người mua sức lao động.​

b)

nhà đầu tư chứng khoán.

c)

nhân viên ngân hàng.​

d)

người giới thiệu việc làm.

32.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là


a)

giá cả sức lao động.​

b)

tỷ giá hối đoái tiền tệ.

c)

thị trường tiền tệ.​

d)

thị trường chứng khoán.

33.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

khủng hoảng

d)

cạnh tranh

34.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

thất nghiệp

b)

thiếu lao động

c)

thiếu việc làm

d)

lạm phát

35.

Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng

a)

tăng

b)

cân bằng

c)

giảm

d)

giữ nguyên

36.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Câu 16: Thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)


Lao động phổ thông không có tay nghề.​

b)

Lao động là các chuyên gia cao cấp.

c)

Lao động có kỹ năng và được đào tạo.​

d)

Lao động là các nhà quản lý tài năng.

37.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Câu 17: Xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là

a)

cung về sức lao động.​

b)

cầu về sức lao động.

c)

nhà phân phối sức lao động.​

d)

nhà quản lý sức lao động.

38.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Câu 18: Xét về mặt quan hệ lao động, người lao động tham gia tuyển dụng lao động trong thông tin trên đóng vai trò là

a)

cung về sức lao động.​

b)

cầu về sức lao động.

c)

người môi giới sức lao động.​

d)

người kinh doanh sức lao động.

39.


Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

Câu 19: Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến tình trạng 3,2% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp?

a)

Cung lao động tăng.​

b)

Cầu về lao động tăng.

c)

Cung về việc làm tăng.​

d)

Cầu về việc làm giảm.

40.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

Câu 20: Thông tin trên cho ta biết nguồn cung lao động có xu hướng như thế nào so với nhu cầu tuyển dụng việc làm?


a)

cân bằng

b)

nhỏ hơn

c)

lớn hơn

d)

thiếu hụt

41.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

Câu 21: Theo quy định của pháp luật, người lao động ở Việt Nam phải có độ tuổi tối thiểu là từ bao nhiêu tuổi trở lên?

a)

15 tuổi

b)

16 tuổi

c)

17 tuổi

d)

18 tuổi

42.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

43.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực. 

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

44.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.​

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

45.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

hấp dẫn

b)

ổn định

c)

khả thi

d)

lỗi thời

46.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có ưu thế vượt trội.​

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Không có tính khả thi.​

d)

Có lợi thế cạnh tranh.

47.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh

b)

ý tưởng kiến trúc

c)

ý tưởng nghệ thuật

d)

ý tưởng hội hoạ

48.

: Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

kinh doanh

b)

nghệ thuật

c)

học tập

d)

công tác

49.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính xã hội

b)

tính sáng tạo

c)

tính phi lợi nhuận

d)

tính nhân đạo

50.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính sáng tạo

b)

tính bất khả thi

c)

tính quốc tế

d)

tính nhân loại

51.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

lợi nhuận

b)

quyền lực

c)

địa vị

d)

hợp tác

52.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

quyết định

b)

định hướng

c)

kiểm tra

d)

độc lập

53.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Thời gian sẽ thành công.

b)

Kinh doanh mặt hàng gì.

c)

Đóng góp cho gia đình.

d)

. Đóng góp cho nền kinh tế.

54.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Phản hồi của khách hàng.

b)

. Cách thức kinh doanh.

c)

Hồ sơ kinh doanh.

d)

Giá trị thặng dư sản phẩm.

55.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?

a)

Xác định đối tượng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Xác định hình thức kinh doanh.

d)

Xác lập quan hệ về lao động.

56.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

Xác định đối tượng khách hàng.

b)

Xác định cách thức hoạt động.

c)

Cụ thể mục tiêu kinh doanh.

d)

Cụ thể hóa về mặt cá nhân.

57.


Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Chị D là sinh viên đang học ngành Công nghệ sinh học. Nhà chị có một cái sân nhỏ sau nhà. Năm học thứ ba, thấy nhiều bạn sinh viên trong trường thích chơi cây cảnh mini nhưng khu vực quanh trường chưa có ai kinh doanh mặt hàng này, chị liền nảy sinh ý tưởng kinh doanh. Chị suy nghĩ và xây dựng ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini: tận dụng mảnh sân của gia đình và phát huy những kiến thức, kĩ năng đã học về cấy, ghép cây cảnh mini như sen đá, xương rồng, lưỡi hổ, dương xỉ,... Chị cũng có thể nhờ thầy cô hướng dẫn cách lai ghép thành những giống cây mới lạ, trồng vào những chiếc cốc, chậu nhỏ xinh xắn, kết hợp với các phụ kiện tiểu cảnh, làm thành những chậu cây độc đáo để các bạn sinh viên có thể mua về trang trí bàn học, tủ sách hay làm quà tặng cho bạn bè. Chị thấy vui vì ý tưởng kinh doanh này tuy chỉ là mô hình nhỏ lẻ nhưng có thể mang lại những khoản thu nhập cho bản thân và mang niềm vui, tình yêu cây cỏ đến với các bạn sinh viên.

Câu 16: Tính sáng tạo trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc, ý tưởng của chị D mang tính

a)

trùng lặp

b)

độc đáo

c)

phổ biến

d)

phổ quát

58.


Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Chị D là sinh viên đang học ngành Công nghệ sinh học. Nhà chị có một cái sân nhỏ sau nhà. Năm học thứ ba, thấy nhiều bạn sinh viên trong trường thích chơi cây cảnh mini nhưng khu vực quanh trường chưa có ai kinh doanh mặt hàng này, chị liền nảy sinh ý tưởng kinh doanh. Chị suy nghĩ và xây dựng ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini: tận dụng mảnh sân của gia đình và phát huy những kiến thức, kĩ năng đã học về cấy, ghép cây cảnh mini như sen đá, xương rồng, lưỡi hổ, dương xỉ,... Chị cũng có thể nhờ thầy cô hướng dẫn cách lai ghép thành những giống cây mới lạ, trồng vào những chiếc cốc, chậu nhỏ xinh xắn, kết hợp với các phụ kiện tiểu cảnh, làm thành những chậu cây độc đáo để các bạn sinh viên có thể mua về trang trí bàn học, tủ sách hay làm quà tặng cho bạn bè. Chị thấy vui vì ý tưởng kinh doanh này tuy chỉ là mô hình nhỏ lẻ nhưng có thể mang lại những khoản thu nhập cho bản thân và mang niềm vui, tình yêu cây cỏ đến với các bạn sinh viên.

Câu 17: Tính khả thi trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc ý tưởng đó

a)

được nhà nước hỗ trợ

b)

phù hợp với các nguồn lực hiện có

c)

mang lại lợi nhuận cao

d)

đuoc nhiều ng áp dụng thành công

59.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Chị D là sinh viên đang học ngành Công nghệ sinh học. Nhà chị có một cái sân nhỏ sau nhà. Năm học thứ ba, thấy nhiều bạn sinh viên trong trường thích chơi cây cảnh mini nhưng khu vực quanh trường chưa có ai kinh doanh mặt hàng này, chị liền nảy sinh ý tưởng kinh doanh. Chị suy nghĩ và xây dựng ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini: tận dụng mảnh sân của gia đình và phát huy những kiến thức, kĩ năng đã học về cấy, ghép cây cảnh mini như sen đá, xương rồng, lưỡi hổ, dương xỉ,... Chị cũng có thể nhờ thầy cô hướng dẫn cách lai ghép thành những giống cây mới lạ, trồng vào những chiếc cốc, chậu nhỏ xinh xắn, kết hợp với các phụ kiện tiểu cảnh, làm thành những chậu cây độc đáo để các bạn sinh viên có thể mua về trang trí bàn học, tủ sách hay làm quà tặng cho bạn bè. Chị thấy vui vì ý tưởng kinh doanh này tuy chỉ là mô hình nhỏ lẻ nhưng có thể mang lại những khoản thu nhập cho bản thân và mang niềm vui, tình yêu cây cỏ đến với các bạn sinh viên.

Câu 18: Nội dung nào dưới đây không thể hiện những đặc trưng cơ bản trong ý tưởng kinh doanh của chị D?

a)

tính mới trẻ

b)

tính bắt buộc

c)

tính khả thi

d)

tính độc đáo

60.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty.

Câu 19: Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình đó là

a)

Kiến thức và kinh nghiệm.​

b)

Tiềm lực tài chính vững mạnh.

c)

Quan hệ gia đình rộng rãi.

d)

Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước.

61.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty.

Câu 19: Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình đó là

a)

Kiến thức và kinh nghiệm.

b)

Quan hệ gia đình rộng rãi.

c)

Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước.

d)

Tiềm lực tài chính vững mạnh.

62.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty.

Câu 20: Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên?

a)

Năng lực chuyên môn.

b)

Năng lực lãnh đạo.

c)

Năng lực tài chính

d)

Năng lực quản lý

63.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty.

Câu 21: Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H đó là

a)

xưởng sữa ô tô

b)

xưởng lắp ráp ô tô

c)

đại lí kinh doanh ô tô

d)

đại lí phân phối ô tô

64.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

tính thật thà

b)

tính kiên quyết

c)

tính trung thực

d)

tính kiên trì

65.

Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào

a)

hoạt động văn hóa – xã hội.​

b)

hoạt động sản xuất – kinh doanh.

c)

hoạt động sáng tạo nghệ thuật.

d)

hoạt động tiêu dùng sản phẩm.

66.

Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?

a)

Tuân thủ quy định của pháp luật.​

b)

Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.

c)

Không sản xuất hàng quốc cấm.​

d)

Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.

67.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?

a)

Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.  

b)

Tính trung thực và tôn trọng con người.  

c)

Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.

d)

Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.

68.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Xả thải chưa xử lí ra môi trường.​

b)

Trả lương đúng hạn cho nhân viên.

c)

Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá.​

d)

Khai thác trái phép tài nguyên.

69.

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?

a)

Quản lí doanh nghiệp.​

b)

Bảo trợ truyền thông.

c)

Làm công tác xã hội.​

d)

Bảo lãnh ngân hàng.

70.

Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với

a)

bạn bè

b)

đối tác

c)

khách hàng

d)

người tiêu dùng

71.

Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?

a)

tôn trọng con người

b)

tôn trọng lợi ích của bản thân

c)

tôn trọng lợi ích nhóm

d)

tôn trọng bản thân mình

72.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có

a)

chữ tín

b)

địa vị

c)

cổ phiếu

d)

nhiều t

73.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

trung thực

b)

nóng nảy

c)

cương quyết

d)

nhân nhượng

74.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

trách nhiệm

b)

vô tư

c)

tư lợi

d)

nhân ngượng

75.

Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?

a)

cần cù

b)

trách nhiệm

c)

trung thực

d)

lừa đảo

76.

Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?

a)

công bằng

b)

liêm chính

c)

nguyên tắc

d)

vụ lợi