wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Giữa HK II - 2024-2025

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi.

b)

bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

bình đẳng trước Nhà nước.

2.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về thành phần xã hội.

b)

Bình đẳng dân tộc.

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ .

d)

Bình đẳng tôn giáo.

3.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

liên quan với nhau.

b)

tác động nhau.

c)

ảnh hưởng đến nhau.

d)

tách rời nhau.

4.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm kinh tế.

b)

trách nhiệm chính trị.

c)

trách nhiệm xã hội.

d)

trách nhiệm pháp lí.

5.

Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi.

b)

dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị.

c)

dân tộc, thu nhập, độ tuổi, địa vị.

d)

dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính.

6.

ưới đây là đúng về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.

b)

Mọi công dân đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

c)

Mọi công dân đều phải thực hiện mọi nghĩa vụ.

d)

Mọi công dân đều phải từ bỏ quyền của mình.

7.

Phát biểu nào dưới đây là sai về ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là quyền cơ bản của con người.

b)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật giúp mỗi người sống an toàn.

c)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là cơ sở để công dân phát triển.

d)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật tạo ra sự phân biệt về giàu nghèo.

8.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.

9.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

công dân bình đẳng về kinh tế.

b)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

công dân bình đẳng về chính trị.

10.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp thuế, điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

công dân bình đẳng về trách nhiệm.

c)

công dân bình đẳng về cơ hội.

d)

công dân bình đẳng về quyền.

11.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

trách nhiệm.

c)

nghĩa vụ.

d)

quyền.

12.

Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tầm soát sức khỏe.

b)

Đề nghị hiến tặng nội tạng.

c)

Tìm hiểu văn hóa dân gian.

d)

Tham gia bảo vệ môi trường.

13.

Cảnh sát giao thông xử phạt nguời tham gia giao thông đường bộ vi phạm trật tự an toàn giao thông, bất kể người đó là ai. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về quyền.

b)

Bình đẳng trước pháp luật.

c)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

Bình đẳng khi tham gia giao thông.

14.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?

a)

Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.

b)

Tham gia bảo về Tổ quốc

c)

Nghỉ việc không có lí do chính đáng

d)

Từ chối công khai danh tính người bệnh.

15.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

duy trì mọi phương thức sản xuẩt.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

16.

Anh D và chị T được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thông tin trên thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật về nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về hưởng quyền.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

d)

Bình đẳng về quan hệ lao động.

17.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật được thể hiện ở nội dung nào trong thông tin trên?

a)

Anh D và chị T đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

b)

Anh D và chị T đều phải tiến hành hoạt động kinh doanh.

c)

Anh D nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về thuế.

d)

Chị T bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm về thuế.

18.

Trong thông tin trên, việc làm nào dưới đây của các chủ thể đã thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?

a)

Công ty H không lắp đặt hệ thống xử lý chất thải.

b)

Công ty T không lắp đặt hệ thống xử lý chất thải.

c)

Anh P giám đốc công ty H đã làm đơn tố cáo.

d)

Ông L tiếp nhận đơn và ra quyết định kỷ luật.

19.

Việc làm của chủ thể nào dưới đây trong thông tin trên đã thể hiện nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?

a)

Đình chỉ công tác ông M để tiến hành điều tra.

b)

Cả 2 công ty đều không lắp đặt xử lý chất thải.

c)

Anh P làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng.

d)

Cơ quan chức năng tiếp nhận đơn tốt cáo.

20.

Việc làm của chủ thể nào dưới đây trong thông tin trên đã vi phạm nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?

a)

Anh K giám đốc công ty T.

b)

Ông M trưởng đoàn thanh tra.

c)

Anh P giám đốc công ty H.

d)

Giám đốc công ty H và T.

21.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

phúc lợi xã hội.

b)

an sinh xã hội.

c)

bảo hiểm xã hội.

d)

bình đăng giới.

22.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bình đẳng giới?

a)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vai trò ngang nhau?

b)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vị trí ngang nhau?

c)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có quyền lợi giống nhau

d)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có cơ hội ngang nhau?

23.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động.

24.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

tôn trọng ý kiến của nhau.

b)

lựa chọn giới tính thai nhi.

c)

áp đặt quan điểm tôn giáo.

d)

sử dụng hình thức bạo lực.

25.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định đối với lao động nữ, các doanh nghiệp phải có chính sách đào tạo bồi dưỡng để

a)

đề bạt bổ nhiệm.

b)

tiếp cận thông tin.

c)

học nghề, dạy nghề.

d)

nâng cao năng lực.

26.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về

a)

tham gia quản lí nhà nước.

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

d)

độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

27.

Nhận định nào dưới đây thể hiện nội dung của bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?

a)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

b)

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong chăm sóc ông bà, cha mẹ.

c)

Vợ, chồng có nghĩa vụ chăm sóc con cái, chồng có nghĩa vụ tạo ra của cải để nuôi sống gia đình.

d)

Trong việc tạo lập tài sản, vợ chồng, sở hữu tài sản do mình tạo ra trong thời kì hôn nhân.

28.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

29.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi cản trở, xúi giục người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khoẻ vì định kiến giới là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hoá.

b)

Y tế.

c)

Giáo dục và đào tạo.

d)

Hôn nhân và gia đình.

30.

Xu hướng ngày càng tăng tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

gia đình.

d)

văn hóa.

31.

Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

a)

Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.

b)

Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.

c)

Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới

d)

Phổ biến tập tục có tín

32.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.

b)

Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.

c)

Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.

d)

Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.

33.

Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền

a)

sản xuất, kinh doanh.

b)

tiếp cận nguồn vốn sản xuất.

c)

tự ứng cử, bầu cử.

d)

quản lý kinh tế.

34.

Trong chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới, nhóm đối tượng nào được đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện phát triển?

a)

Các nữ doanh nhân thành đạt.

b)

Các nữ đại biểu Quốc hội.

c)

Các đối tượng nam giới.

d)

Đối tượng phụ nữ và trẻ em.

35.

Đâu không phải là giải pháp để góp phần thực hiện vấn đề bình đẳng giới ở nước ta hiện nay?

a)

Vấn đề thông tin, tuyên truyền.

b)

Phổ biến pháp luật về bình đẳng giới.

c)

Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.

d)

Luật hóa tư tưởng trọng nam khinh nữ.

36.

Một trong những mục tiêu của việc đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến pháp luật về bình đẳng giới là nhằm

a)

tăng tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.

b)

nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.

c)

gia tăng phân biệt đối xử về giới.

d)

giải ngân kinh phí cho bình đẳng giới.

37.

Giải pháp nào có tính đột phá nhằm thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2020 – 2030 ở nước ta được đề cập trong thông tin trên?

a)

Tăng tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.

b)

Tạo điều kiện cho nữ kinh doanh.

c)

Thay đổi nhận thức về giới.

d)

Xây dựng hệ thống pháp luật.

38.

Bình đẳng giới về mặt chính trị được thể hiện như thế nào trong thông tin trên?

a)

Phụ nữ đóng góp ngày càng nhiều vào các hoạt động.

b)

Tỷ lệ phụ nữ làm chủ doanh nghiệp tăng.

c)

Tỷ lệ nữ trong các cơ quan nhà nước chiếm tỷ lệ cao.

d)

Nhiều nhà hoạt động xã hội là nữ.

39.

Để nâng cao tỷ lệ nữ giới làm quản lý, làm chủ doanh nghiệp thì biện pháp nào dưới đây là phù hợp?

a)

Có chính sách hỗ trợ nữ giới tham gia kinh doanh.

b)

Hỗ trợ nữ giới trong việc đào tạo và học nghề.

c)

Có chính sách giải quyết việc làm cho nữ giới.

d)

Hạn chế các quyền và lợi ích của nam giới.

40.

Đâu không phải là biện pháp hỗ trợ của nhà nước nhằm giảm khoảng cách về giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động?

a)

Hỗ trợ nữ giới tìm kiếm việc làm.

b)

Giảm thuế cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ.

c)

Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nữ.

d)

Tăng tuổi nghỉ hưu đối với lao động là nữ.

41.

Phát biểu nào dưới đây là sai về ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc làm sâu sắc khoảng cách về phát triển giữa các dân tộc.

b)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để củng cố khối đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển.

d)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc giúp các dân tộc nêu cao ý thức trách nhiệm với đất nước.

42.

Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

giáo dục.

d)

văn hóa.

43.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

xã hội.

d)

kinh tế.

44.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật

a)

đáp ứng mọi nhu cầu.

b)

tạo điều kiện phát triển.

c)

bãi bỏ thuế thu nhập.

d)

chia đều quỹ phúc lợi.

45.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp.

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

46.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

47.

Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng đạo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa

a)

tín ngưỡng.

b)

các dân tộc.

c)

các tôn giáo.

d)

các vùng, miền.

48.

Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa

a)

tín ngưỡng.

b)

các dân tộc.

c)

các tôn giáo.

d)

các vùng, miền.

49.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau ngoài việc phải tuân thủ hiến chương, điều lệ, các quy định tôn giáo của tổ chức mình thì còn phải bình đẳng trong việc

a)

làm việc tốt, có lòng thiện.

b)

bớt sân si, thôi tranh giành.

c)

nói lời hay, làm việc thiện.

d)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

50.

Phát biểu nào sau đây là sai về nghĩa vụ giữa các tôn giáo ở nước ta?

a)

Các chức sắc tôn giáo có trách nhiệm tổ chức mọi hoạt động tôn giáo nếu có nhu cầu.

b)

Những người tham gia hoạt động tôn giáo chỉ được tổ chức các sinh hoạt tôn giáo hợp pháp.

c)

Tín đồ của các tôn giáo khi tham gia hoạt động tôn giáo không được vi phạm pháp luật.

d)

Các hoạt động tôn giáo phải tôn trọng và bảo vệ lợi ích hợp pháp của mọi công dân.

51.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Tòa thánh Tây Ninh.

b)

Nhà thờ Đức Bà.

c)

Văn miếu Quốc Tử Giám.

d)

Chùa Một Cột.

52.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

nói lời hay, làm việc thiện.

c)

bớt sân si, thôi tranh giành.

d)

làm việc tốt, có lòng thiện.

53.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Ở Việt Nam mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được tham gia hoạt động tôn giáo.

b)

Ở Việt Nam mọi tôn giáo đều có quyền được thực hiện các hoạt động tôn giáo.

c)

Ở Việt Nam những tôn giáo được nhà nước công nhận có quyền hoạt động tôn giáo.

d)

Ở Việt Nam mọi hành vi lợi dụng tôn giáo để vi phạm đều bị xử lí nghiêm minh

54.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?

a)

Mọi tôn giáo đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

b)

Mọi tôn giáo hợp pháp đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

c)

Tôn giáo được pháp luật công nhận có quyền xây dựng cơ sở thờ tự.

d)

Tôn giáo được pháp luật công nhận được xuất bản phẩm về tôn giáo.

55.

Nhữn chính sách nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên sẽ có tác động như thế nào đối với các dân tộc?

a)

Giúp các dân tộc giải quyết nạn đói giáp hạt.

b)

Thể hiện tinh thần tương thân, tương ái.

c)

Giúp rút ngắn khoảng cách giữa các dân tộc.

d)

Nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên.

56.

Việc thực hiện chính sách để phát triển vùng đồng bào dân tộc trong thông tin trên xuất phát từ cơ sở pháp lý là

a)

mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

mọi công dân đều được trợ cấp xã hội.

c)

quyền tự do kinh doanh của mỗi công dân.

d)

quyền tự do đi lại của mỗi dân tộc.

57.

Trường THPT X đã tạo điều kiện để các em học sinh được thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hóa và giáo dục.

b)

Chính trị và giáo dục.

c)

Văn hóa và chính trị.

d)

Chính trị và xã hội.

58.

Nội dung nào dưới đây thể hiện chính sách của nhà nước ta về giáo dục đối với học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số?

a)

Tuyên truyền bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

Khuyến khích mặc trang phục dân tộc.

c)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Phổ biến các quyền bầu cử, ứng cử.

59.

Thông tin trên đề cập đến những hoạt động chính của tôn giáo nào dưới đây?

a)

Đạo Thiên Chúa.

b)

Đạo Phật.

c)

Phật giáo Hòa Hảo.

d)

Hội thánh Đức chúa trời.

60.

Sấm giảng giáo lý và phần Thi văn giáo lý được gọi là

a)

Luật giáo.

b)

Kinh sách.

c)

Nội quy.

d)

Điều lệ.

61.

Việc các tín ngưỡng của Phật giáo Hòa Hảo được tự do thực hành Tứ ân là biểu hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Tôn tạo cơ sở thờ tự.

b)

Xuất bản Kinh sách.

c)

Sinh hoạt tôn giáo.

d)

Giáo dục đạo đức

62.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Lan truyền bí mật quốc gia.

b)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

c)

Từ chối nhận các di sản thừa kế.

d)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

63.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có trách nhiệm

a)

ứng dụng chuyển đổi số.

b)

bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

sử dụng dịch vụ công cộng.

d)

nâng cao lợi ích của bản thân.

64.

Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Dĩ hòa vi quý.

b)

Đề bạt thăng tiến.

c)

Xử lý hình sự.

d)

Xử lý nội bộ.

65.

Nội dung nào dưới đây là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Giảm lòng tin của nhân dân.

b)

Phát huy vai trò của người dân.

c)

Mở rộng dân chủ trong nhân dân.

d)

Tăng cường năng lực giám sát.

66.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Khi thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, mọi công dân phải thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.

b)

Khi thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, các công dân không được xâm phạm lợi ích của hợp pháp của người khác.

c)

Khi thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng.

d)

Khi thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội công dân được miễn trừ trách nhiệm pháp lý nếu vi phạm

67.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội tùy theo tính chất có thể bị xử lý hành chính.

b)

Mọi hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

c)

Hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể gây ra những hậu quả to lớn về vật chất.

d)

Mọi hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu trách nhiệm hình sự.

68.

Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tiếp cận thông tin.

b)

Tôn trọng quyền lợi của người khác.

c)

Giám sát việc thực hiện bầu cử.

d)

Khiếu nại tới cơ quan chức năng.

69.

Theo quy định của pháp luật, việc ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?

a)

Độc lập phán quyết.

b)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

70.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

71.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giám sát hoạt động nhóm từ thiện.

b)

Sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

c)

Giám sát việc thực hiện pháp luật.

d)

Tìm hiểu hoạt động chuyển đổi số.

72.

Trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm hình sự.

b)

Xử lý kỷ luật.

c)

Châm trước, rút kinh nghiệm.

d)

Xử phạt hành chính.

73.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Công khai danh tính người tố cáo.

b)

Bảo vệ thông tin người tố cáo.

c)

Từ chối đơn tố cáo nặc danh.

d)

Tuyên truyền Luật tố cáo.

74.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Hòa giải các vụ án dân sự, kinh tế.

b)

Đóng góp ý kiến vào đề án chính quyền số.

c)

Tố cáo hành vi tham nhũng, lãng phí.

d)

Khiếu nại việc giải quyết.