NEW
Font size
WorksheetsÔn tập
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Nhà văn Kim Lân thành công nhất trong thể loại văn học nào?
Tiểu thuyết
Truyện ngắn
Bút kí
Tự truyện
Nhận xét nào sau đây KHÔNG chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?
Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn
Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.
Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.
Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.
Kết thúc truyện ngắn Vợ Nhặt của Kim Lân là hình ảnh nào?
tiếng trống thúc thuế dồn dập xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người
đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời
Bữa cháo cám chát đắng,nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt của mọi người
Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng
Hình ảnh "đám người và lá cờ đỏ" ở cuối truyện có ý nghĩa gì ?
Hiện lên sự tang tóc đói nghèo trong những năm chiến tranh
Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống
Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng
Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân
Trong truyện ngắn "Vợ nhặt"( Kim Lân), cái đói, cái chết hiện diện xuất hiện trong chi tiết nào sau đây?
“Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người”
"...ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường"
"Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết".
Tất cả đáp án đều đúng
Sau khi lấy thị, Tràng nhận ra những điều gì?
hắn thấy thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng
hắn thấy có bổn phận lo lắng cho vợ con sau này
a và b đều đúng
a và b đều sai
Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là
Cười
Hát khe khẽ
Mắt sáng lên lấp lánh
Nói luôn miệng
Nhân vật Tràng là người như thế nào?
Thô kệch, xấu xí, ngờ nghệch, là người dân xóm ngụ cư
Thông minh, hoạt bát, là người dân xóm ngụ cư.
Là một kẻ nghiện rượu, con quỷ dữ của làng Vũ Đại.
Nham hiểm, độc ác
Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ?
Nạn đói đang hoành hành
Việt Minh phá kho thóc
Công việc của Tràng
Quê hương của Thị
Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới?
coi thường
cảm thông, xót thương
xua đuổi
ghét bỏ
Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào khi ở chợ?
Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì
Vui vẻ ăn uống
Vừa ăn vừa e thẹn với Tràng
Vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn
Buổi sáng đầu tiên khi có vợ, Tràng đã làm những gì?
Thu dọn nhà cửa, vơ vội quần áo vứt trên giường dưới đất, thanh minh " Nhà không có đàn bà nên bừa bộn"
Đợi mẹ về
Ngồi uống nước nói chuyện với Thị
Ra cửa đón mẹ, mặc kệ người đàn bà
Buổi sáng ngày hôm sau, tâm trạng của Tràng như thế nào?
Thấy người êm ái, lửng lơ như vừa bước ra từ trong giấc mơ, thấy có trách nhiệm và bổn phận với gia đình, vợ con
Thầy mệt mỏi, không muốn làm gì
Thấy đói bụng, muốn ăn cơm
Chán nản, hối hận vì đã đưa người đàn bà về nhà.
Khi xây dựng nhân vận, người đàn bà thành một nhân vật "không tên", Kim Lân không nhằm dụng ý nào dưới đây?
Muốn tô đậm tính chất may rủi liều lĩnh trong hành động chọn vợ .
Muốn tạo một sắc thái mỉa mai, giễu cợt .
Muốn cho thấy cái tăm tối, thê thảm trong số phận người phụ nữ lao động trong những ngày đói khát cùng cưc.
Muốn cho thấy số phận may mắn của nhân vật này.
Vì sao trong lúc đói khổ khôn cùng mà bà cụ Tứ lại nói toàn chuyện vui, chuyện sung sướng về sau ?
Vì nhà có con dâu mới làm đỡ mọi việc cho bà.
Vì Tràng lấy vợ mà không mất tiền cưới hỏi.
Vì bà thương con nhưng không có gì cho chúng nén đành vỗ vẻ, an ủi .
Vì người mẹ nghèo, nhân hậu, từng trải thấu hiểu lẽ đời đang nhen nhóm niềm vui, niềm hi vọng vào cuộc sống ngày mai.
Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Tràng?
Gia đình khá giả
Gia đình nghèo, 2 mẹ con sống trong xóm ngụ cư
gia đình nghèo, phải đi vay nợ
Gia đình nghèo, trong nhà chỉ có mấy cái chum vỡ
Ngoại hình của Tràng được miêu tả như thế nào
Khoẻ mạnh, rắn rỏi
thô kệch, có tật vừa đi vừa nói một mình
Xấu xí, lắp bắp
Thô kệch, xấu xí, có tật vừa đi vừa nói một mình
Khát vọng sống mãnh liệt của những con người nghèo khổ được thể hiện sâu sắc nhất qua nhân vật nào trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?
Bà cụ Tứ
Tràng
Cô vợ nhặt
những đứa trẻ con xóm ngụ cư
Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?
Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuôn mặt lưỡi cày xám xịt
Khuôn mặt xinh xắn, duyên dáng
Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành
Mụ rỗ mặt, tấm lưng áo bạc phếch.
Nam Cao tên thật là gì?
Nguyễn Thứ Lễ
Trần Hữu Tri
Trần Trung Trực
Trần Cao Hữu
Quê Quán của Nam Cao ở đâu?
làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Xang, phủ Lý Nhân
nay là xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân, Hà Nam
làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Xang, phủ Lý Nhân (nay là xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân, Hà Nam)
Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao là gì?
Nghệ thuật vị nhân sinh
Nghệ thuật nghịch dị
Nghệ thuật vị kỉ
Nghệ thuật vị nghệ thuật
Đối tượng nào được đề cập nhiều nhất trong các sáng tác của Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám?
Giai cấp công nhân và thực dân.
Bọn địa chủ và thực dân tàn ác.
Nông dân nghèo và trí thức tiểu tư sản nghèo.
Bọn phong kiến và thực dân Pháp.
Dòng nào sau đây nói đúng về năm sinh và năm mất của nhà văn Nam Cao?
Sinh năm 1912, mất năm 1939.
Sinh năm 1910, mất năm 1987.
Sinh năm 1917, mất năm 1951.
Nhan đề được nhà xuất bản thay đổi cho tác phẩm "Chí Phèo" trong sách lần đầu tiên là
Cái lò gạch cũ
Đôi lứa xứng đôi
Làng Vũ Đại ngày ấy
Chí Phèo - Thị Nở
Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là
Lên án xã hội tàn bạo đã phát minh cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.
Niềm cảm thông, chia sẻ nỗi đau, xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.
Say mê niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.
Tất cả đều đúng
Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào?
Chán đời, không muốn sống.
Làm lương thiện để kiếm sống.
Trở thành kẻ lưu manh, chống đồ.
Hiền lành, nhẫn nhục và mít ướt.
Khi ý thức được hiện ra và dự kiến về tương lai, Chí Phèo lo sợ điều gì?
Nghèo khổ
Ốm đau
cô độc
Tuổi thọ
Bá Kiến không dùng cách nào để biến Chí Phèo (Chí Phèo, Nam Cao) thành "chỗ đầy mình tay chân" trung thành của đầu?
Đánh đập Chí
Biến Chí Phèo thành con nghiện.
Khiếu khinh và vuốt ve lòng tự ái của Chí Phèo.
Cho Chí Phèo nhà ở và tiền để sinh sống.
Dòng nào sau đây mê mẩn đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?
Vật đầu tiên Chí Phèo được chọn, không giật mà có.
Là biểu tượng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.
Biểu tượng biểu tượng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.
Biểu tượng biểu tượng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.
Đặc điểm nào không phải phong cách nghệ thuật của Nam Cao?
Tâm lý nhân vật trở thành trung tâm chú ý, là đối tượng trực tiếp của ngòi bút Nam Cao.
Là nhà văn có giai điệu buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà trọn thương cảm, thắm thắm yêu thương,..
Kết cấu câu lệnh phóng to, mang màu sắc chủ quan.
Nam Cao luôn quan tâm đến thế giới tinh thần của con người, trong đó có vấn đề nhân phẩm.
Góc nhìn mới của Nam Cao về hình tượng người nông dân nghèo?
Người nông dân nghèo bị lưu manh hóa, tha hoá
Người nông dân nghèo được tha hóa
Người nông dân nghèo đi đòi nợ thuê
Không có câu trả lời chính xác nào
Nguyên nhân sâu xa của cái chết bi thảm Chí Phèo?
Vì hiểu rõ trạng thái, bế tắc, tuyệt vọng của mình.
Vì hận Bá Kiến, mạng trả thù
Vì không hiểu cách dùng dao
Vì không hiểu lý do thị Nở từ chối mình
.Dòng nào nêu không đúng Đặc điểm thơ, phong cách thơ HC trước CMT8
-Thơ HC thấm đẫm một nỗi buồn, “Đấy là cái buồn tỏa ra từ đáy hồn 1 ng cơ hồ không biết tới ngoại cảnh”- “một nỗi sầu vạn kỷ”
cảm xúc vừa say đắm nồng nàn vừa bơ vơ khắc khoải
thơ HC thường khắc họa những cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng, chia lìa.”
thơ ông vừa cổ điển vừa hiện đại
thông tin nào đúng về xuất xứ của "Tràng giang"
cả tập LửaThiêng là nỗi buồn mênh mông da diết,
có 50 bài, sáng tác lúc tác giả 21 tuổi
là tập thơ duy nhất của Huy Cận trước CMT8
đc rút từ tập Lửa thiêng (1940), -do Xuân Diệu đề tựa
Dòng nào nêu không đúng về Hoàn cảnh sáng tác của Tràng giang
Bài thơ đc sáng tác và hoàn thành sau 13 lần sửa bản thảo.
Một chiều cuối năm 1939, khi đứng ở bờ nam bến Chèm ngắm cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước, bốn bề bao la vắng lặng và nghĩ về kiếp người nổi trôi, tứ thơ Tràng Giang đã hình thành.
bài thơ là nỗi buồn mênh mông da diết, nỗi buồn chân thực vì cô đơn bất lực, vì x/h ngột ngạt không tìm thấy lối thoát cho mình
Trước CMT8, vào mỗi chiều chủ nhật, HC thường có thú vui đi lên vùng Chèm, Vẽ để ngắm cảnh Hồ Tây và sông Hồng.
Hai câu thơ sau gợi ra hình ảnh gì?
Con thuyền xuôi mái nước song song
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả
thuyền về để nước lại và nỗi sầu chia ly trải khắp không gian
con thuyền nhỏ bé mong manh lênh đênh trôi theo dòng nước
con thuyền xuôi theo dòng nước
cái mênh mông xa vắng của dòng sông
“buồn điệp điệp” đâu phải chỉ vì sóng gợn mênh mang, “sầu trăm ngả” đâu chỉ vì “thuyền về -nước lại” mà còn vì....
cái mênh mông của mặt sông càng tô đậm cảm giác cô đơn của con thuyền.
cái lẻ loi của con thuyền nhỏ làm nổi bật cái mênh mông xa vắng của dòng sông
chính khối buồn thương chất chứa trong tâm hồn “ ảo não” của thi nhân.
sự bơ vơ cô đơn lạc lõng của thi nhân
Vào những năm 30 của thế kỷ trước,
câu thơ Củi một cành khô lạc mấy dòng khá mới mẻ bởi
nghệ thuật đảo ngữ
hình ảnh “cành củi khô” tầm thường, nhỏ nhoi
nghệ thuật nhân hoá
hình ảnh giàu sức gợi
chọn từ điền vào chỗ trống
Hình ảnh 1 cành củi khô đơn lẻ trôi bồng bềnh trên dòng sông mênh mang sóng nc dễ gợi lên nỗi buồn về những kiếp ng nhỏ bé, vô định. Nó giống như một biểu tượng về số kiếp lênh đênh, lạc loài hay thân phận của những (........)
trí thức tiểu tư sản
người thanh niên trẻ
những chí sĩ yêu nước
Người dân nô lệ
Ở khổ 2, ánh mắt nhà thơ dừng lại ở một bãi đất bồi lên ở giữa sông: cồn nhỏ gió đìu hiu. Bức tranh Tràng Giang có thêm nhiều chi tiết: cồn đất, tiếng gió thổi, tiếng chợ búa, làng xóm bên sông. Lẽ ra với việc xuất hiện thêm những chi tiết đó, bức tranh có thêm sự sống rộn ràng nhưng trái lại tất cả chỉ làm cho cảnh vật vốn mênh mang hiu quanh càng thêm hiu quạnh mênh mang. Nỗi buồn càng như ngấm sâu hơn vào cảnh vật vì
cảnh vật thưa thớt vắng lặng
không gian bỗng trở nên thật trống trải
đây là cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều đã vãn, làng xa,
lòng người đang cô đơn, lạc lõng.
Sắp xếp thành đoạn văn hợp lý phù hợp với nội dung các câu thơ sau:
Mênh mông không một chuyến đò ngang/ Không cầu gợi chút niềm thân mật/Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng
1.Toàn cảnh sông dài, trời rộng tuyệt nhiên không có bóng dáng con ng, kh có 1 chuyến đò cũng kh có lấy một cây cầu nhờ chúng tạo nên sự gần gũi giữa con ng với con ng.
3.Nhà thơ dùng lối phủ định (kh cầu, kh đò) để khẳng định chỉ có thiên nhiên với thiên nhiên hoang vu, xa vắng.
4. Trong không gian im lìm lặng ngắt con ng càng trở nên lặng lẽ và cuối cùng bị xóa nhòa trước không gian của bờ xanh và bãi vàng
2.Vì thế nỗi buồn của khổ thơ này không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước cảnh trời rộng sông dài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước c/đ.
1-2-3 -4
1-3-4-2
2-3-1 -4
3-4-1-2
Trên nền mây trời sông nước bao la bỗng hiện lên hình ảnh 1 cánh chim bé bỏng, nó chỉ cần nghiêng cánh là bóng chiều sa xuống: “Chim nghiêng cảnh nhỏ bóng chiều sa”. H/a cánh chim đơn lẻ trong buổi chiều tà là một tín hiệu thẩm mĩ gợi thời gian lúc chiều muộn và cũng thường gợi nên nỗi buồn. Đây là
thi liệu quen thuộc đậm chất cổ điển
hình ảnh giàu sức gợi
hình ảnh đậm chất hiện thực
nét vẽ đời thường
Hai câu thơ cuối :
Lòng quê dợn dợn vời con nước
Kh khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
Nhà thơ bộc bạch trực tiếp tâm trạng gì?
Nỗi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn
Buồn nhớ quê hương
hoài cổ thương nhớ người thân.
nỗi buồn lẻ loi xa vắng
"Chiếu cầu hiền" được ban bố với mục đích gì?
Nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn
Nhằm thuyết phục nông dân Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn
Nhằm thuyết phục sĩ phu Gia Định làm việc cho triều đại Tây Sơn
Nhằm thuyết phục nông dân Tây Sơn làm ra làm việc cho chúa Trịnh
Hiệu của Ngô Thì Nhậm là:
Hi Doãn
Ức Trai
Trúc Vân
Trọng Phủ
Địa danh nào sau đây là quê hương của Ngô Thì Nhậm?
Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam
Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh
Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?
Triều Mạc, Lê, Trịnh
Triều Lê, Mạc, Tây Sơn
Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn
Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn
Câu nào dưới đây đúng về thể loại chiếu?
Một thể loại văn học lịch sử trung đại để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện lịch sử,…
Một thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân
Một thể văn thư bề tôi viết đưa lên nhà vua để bày tỏ một điều gì đó với lời lẽ cung kính.
Một loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra đề triều đình và nhân dân thực hiện. Có thể do đích thân nhà vua viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua.
Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?
Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.
Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời
Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có
So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.
Khó khăn của Ngô Thì Nhậm khi viết bài chiếu thuyết phục các sĩ phu Bắc Hà ra giúp nước là gì?
A. Bởi sĩ phu Bắc Hà là những người đã ăn sâu vào ý thức “tôi trung không thờ hai chủ”.
B. Bởi sĩ phu Bắc Hà chưa có thiện cảm và niềm tin vào triều đại mới của vua Quang Trung, vì triều đại chưa được xem là chính thống.
C. Bởi sĩ phu Bắc Hà lo sợ khi biết mình là lực lượng của triều vua cũ, có thể bị triều đại mới tiêu diệt
D. Cả A,B,C
Khi viết "Chiếu cầu hiền" tác giả đã gửi gắm khát vọng gì đối với đất nước?
Muốn thuyết phục người tài nên vượt qua những nghi ngại, e dè, đồng tâm hợp lực cùng vua xây dựng triều đại mới, làm cho đất nước vững mạnh
Muốn khẳng định chủ quyền, tự chủ, độc lập dân tộc, sự mở đầu của triều đại Tây Sơn - một triều đại mới sẽ đưa đất nước phát triển vững mạnh.
Muốn thể hiện khát vọng về một triều đại quy tụ được nhiều người tài, tướng sĩ dũng mãnh, mưu lược tài ba, đồng lòng nhất trí vượt qua khủng hoảng.
Muốn thể hiện khát vọng về hình tượng một người anh hùng vì nước, vì dân, mưu trí toàn tài, lãnh đạo hùng binh dựng nền độc lập, chủ quyền cho quốc gia.
Đâu là yếu tố KHÔNG tạo nên sức thuyết phục của "Chiếu cầu hiền"?
Luận đề đúng đắn: Cần hiền tài giúp vua dựng nước.
Luận điểm rõ ràng, mạch lạc, quan hệ với nhau chặt chẽ.
Lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, thái độ chân thành, thấu hiểu lòng người.
Tư tưởng nhân nghĩa
Đâu không phải là nội dung của văn bản "Chiếu cầu hiền"?
Theo lẽ xưa nay, người hiền tài phải phát huy tài năng, thể hiện vai trò của mình trong cuộc sống.
Nhiều kẻ sĩ đang lánh đời trong khi nhà vua đang mong gặp được người tài.
Những khó khăn trong buổi đầu xây dựng triều đại mới, cần có người tài giúp nước
Cách thức chiêu mộ, sử dụng người tài.
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Chiếu cầu hiền được viết bằng khoảng thời gian nào?
1787 – 1788
1788 – 1789
1789 – 1790
1790 – 1791
Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?
Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.
Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời
Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có
So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.
Trong phần 1, tác giả đề cập mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử là gì?
Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử, như vậy là hợp ý trời.
Người hiền có thể trở thành thiên tử
Ai là tác giả bài Thuyền và biển?
A. Xuân Quỳnh
B. Hồ Xuân Hương
C. Bà Huyện Thanh Quan
D. Nguyễn Khuyến
Tác phẩm Thuyền và biển in trong tập nào?
Hoa dọc chiến hào
Gió Lào, cát trắng
Chồi biếc
Cây trong phố - chờ trăng
Dòng nào sau đây nói đúng nhất về nhà thơ Xuân Quỳnh?
Sinh năm 1942 mất năm 1988, xuất thân trong một gia đình công chức, ở với bà nội từ nhỏ
Xuân Quỳnh quê ở phường La Khê, quận Hà Đông, Hà Nội.
Xuân Quỳnh kết hôn với nhà thơ Lưu Quang Vũ
Tất cả các đáp án trên
Qua bài thơ “Thuyền và biển”, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa:
“Anh” và “em”
“Thuyền” và “em”
“Biển” và “em”
Tất cả các đáp án trên
Nội dung chính của bài thơ Thuyền và biển là gì?
Tình yêu chung thủy, sắc son của em dành cho anh. Nó vượt qua thời gian và không gian
Nỗi nhớ của cô gái dành cho chàng trai của mình
Lời tỏ tình lãng mạn ý tứ của người con gái dành cho người con trai của mình
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Dòng nào nói đúng nhất về phong cách sáng tác của Xuân Quỳnh?
Thơ Xuân Quỳnh giàu cảm xúc với những cung bậc khác nhau như chính tính cách luôn hết mình của Xuân Quỳnh
Thơ bà là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Bài thơ Thuyền và biển được viết theo thể thơ nào?
Tự do
Ngũ ngôn
Lục bát
Bảy chữ
Việc sử dụng biện pháp lặp cú pháp trong bài thơ có tác dụng gì?
Khẳng định sự chung thủy trong nỗi nhớ qua thời gian
Thể hiện nỗi nhớ của người con gái dành cho người mình yêu
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Cho đoạn thơ sau:
“Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau – rạn vỡ”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong 2 khổ thơ trên?
Ẩn dụ và nhân hóa
So sánh và nhân hóa
Hoán dụ và nhân hóa
So sánh và điệp ngữ
Đâu không phải là một tác phẩm của Xuân Quỳnh?
Tơ tằm
Cây trong phố
Thơ thơ
Hoa cỏ may
Chọn đáp án đúng:
Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường
Thơ Xuân Quỳnh là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp của họ
Thơ Xuân Quỳnh có phong cách độc đáo: có vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí với thế giới hình ảnh đa dạng, phong phú, sáng tạo.
Đáp án A và B
Bài thơ “Thuyền và biển” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?
Trong một lần về thăm vùng biển ở quê
Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền
Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền
Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương
Bài thơ “Thuyền và biển” được Xuân Quỳnh sáng tác ở vùng biển Điền Điền năm bao nhiêu?
1963
1964
1965
1967
Hình ảnh “Biển bạc đầu” trong câu thơ “Biển bạc đầu thương nhớ” có ý nghĩa gì?
Các nói hình tượng diễn tả nỗi nhớ tha thiết, nỗi nhớ được dựng lên bởi một thời gian bất thường và cụ thể hóa được nỗi thương nhớ.
Thể hiện lớp sóng ở xa bờ rất mạnh
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Em hiểu thế nào về câu thơ “Em chỉ còn bão tố!”
Thể hiện sự đau khổ của người con gái
Thể hiện tâm lí bất ổn, những đau khổ về tinh thần của người con gái khi yêu khi phải xa cách một nửa của mình.
Thể hiện nỗi buồn của chàng trai
Tất cả đáp án trên
Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua bài Thuyền và biển là gì?
Tình yêu nồng nàn, sắc son của người con gái dành cho người con trai.
Lời tự sự về tình yêu da diết mãnh liệt vượt qua mọi gian nan thử thách của đôi lứa
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
