NEW
Font size
Worksheetsgdktpl
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
Thất nghiệp
Lạm phát.
Khủng hoảng.
Cạnh tranh.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
Quan hệ tài sản.
Nguồn gốc nhân thân.
Điều kiện sản xuất.
Giá trị thặng dư.
Nội dung nào dưới đây lao động được coi là yếu tố đầu vào trong hoạt động lao động sản xuất?
Lao động là nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạt động kinh tế
Vì người lao động được được coi như là một tác nhân quan trọng giúp thị trường lao động vận hành ổn định
Vì người lao động luôn giữ một vai trò quan trọng trên thị trường lao động
Vì việc làm chỉ có thể hoàn thành nếu như có người lao động giải quyết
Theo em, việc chuyển dịch liên tục cơ cấu của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng như thế nào tới việc làm của người dân?
Thị trường lao động phát triển vượt bậc.
Thị trường lao động đón nhận thêm các yêu tô nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường
Người dân phải học cách liên tục thích ứng với những yếu tố lạ trong thị trường lao động, ảnh hưởng đến năng suất lao động
Người dân sẽ có thêm nhiều cơ hội làm các việc làm mới
Công ty kinh doanh xăng dầu M đầu cơ tích trữ làm cho giá cả xăng dầu trên thị trường tăng cao hơn so với thực tế. Việc làm của công ty xăng dầu M đã
Tạo ra động lực cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân.
Kích thích phát triển lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát?
Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể
Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn mà hơn để mua một đơn vị hàng hóa
Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ
Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết
Yếu tố nào dưới đây cấu thành nên thị trường lao động?
Cung, cầu và giá cả sức lao động
Thị yếu của người lao động, cung và cầu
Các công việc yêu thích của người lao động, giá cả sức lao động và cung
Mục đích lao động, người lao động và giá cả sức lao động
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy điều kiện thuận lợi để thu được nhiều
Thị trường.
Nhiên liệu.
Lao động
Lợi nhuận.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Đấu tranh.
Lợi tức.
Cạnh tranh.
Tranh giành.
Mặt hàng X vừa mới ra mắt trên toàn cầu nhưng chỉ sản xuất với số lượng có hạn là 1.000.000 sản phẩm, nhưng số lượng người mua trên toàn cầu lại là hơn 10.000.000 sản phẩm. Trong trường hợp này, giá cả hàng hóa X này sẽ có xu hướng như thế nào?
Lúc tăng lúc giảm.
Ổn định.
Giảm mạnh.
Tăng mạnh.
Nội dung nào dưới đây sự khác nhau giữa việc cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh?
Việc cạnh tranh lành mạnh được khuyến khích để tạo ra môi trường cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Chúng đều là cạnh tranh không có sự khác nhau nào hết
Cạnh tranh lành mạnh tạo được ra giá trị tích cực thúc đẩy nhu cầu của xã hội, cạnh tranh không lành mạnh có thể có các ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội
Cạnh tranh không lành mạnh nên bị lên án, phê phán
Mới đây xã hội chứng kiến sự ra đời của một công nghệ mới Chat GPT, ứng dụng AI thế hệ mới giúp con người tìm kiếm thông tin, thực hiện các tác vụ một nhanh chóng. Trước sự đón nhận của nhiêu người dân thì những người đang làm việc thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin lại tỏ ra không ít lo lắng. Chị P là một Tester Manual đang lo lắng công việc của mình sẽ không còn cần thiết nữa nếu ứng dụng Chat GPT được ứng dụng rộng rãi. Theo em, làm thế nào để chúng ta có thể làm việc và thích ứng được với sự phát triển của công nghệ hiện đại?
Tìm hiểu về các công nghệ mới, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ của bản thân để thích ứng được với sự thay đổi của thị trường lao động.
Không bổ sung thêm các thông tin cần thiết cho công việc.
Không quan tâm đến các ứng dụng mới, chỉ cần mình thực hiện tốt các kỹ năng nghề nghiệp là đủ.
Tìm lỗ hổng, phản đối công nghệ này và không áp dụng nó vào công việc.
Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% £ CPI < 1.000%) được gọi là tình trạng
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát nghiêm trọng.
Siêu lạm phát.
Đâu được coi là điểm trung gian kết nối cung - cầu lao động thông qua các phiên giao dịch việc làm, các thông tin tuyển dụng đến người lao động?
Thị trường lao động
Thị trường người lao động
Thị trường nhân công
Thị trường việc làm
Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây?
Giảm mức cung tiền.
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.
Tăng thuế.
Nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%) thì loại lạm phát này được gọi là lạm phát gì?
Siêu lạm phát
Lạm phát phi mã
Lạm phát vừa phải
Lạm phát nhanh
Câu nói: "Nếu bạn không thể làm tốt hơn đối thủ của mình, hãy cố gắng làm khác biệt." - (Trung Tâm Schulich Cho Giáo Dục Doanh Nhân) phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
Quy luật cạnh tranh.
Quy luật cung cầu.
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật giá trị
Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ
Tăng lên.
Giảm xuống.
Không tăng.
Ổn định.
Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh?
Tích cực đối mới công nghệ để sản xuất.
Nâng cao tay nghề cho người lao động.
Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng.
Tăng cường khuyến mại hàng hóa.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Giành thị trường có lợi để bán hàng.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Tăng cường độc chiếm thị trường.
Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?
Thị trường bão hòa
Giá vật liệu xây dựng tăng
Giá cả ổn định
Giá vật liệu xây dựng giảm
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
Điều kiện sản xuất.
Giá trị thặng dư.
Nguồn gốc nhân thân.
Quan hệ tài sản.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?
Cung và cầu giảm.
Cung và cầu tăng.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung tăng, cầu giảm.
Tình trạng người lao động chưa muốn làm việc do vừa đổi công việc, điều kiện làm việc chưa phù hợp hoặc mức lương chưa tương thích với khả năng của họ thuộc vào loại thất nghiệp nào?
Thất nghiệp theo cơ cấu
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp theo chu kỳ
Thất nghiệp tạm thời
Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi
Cầu tăng.
Cầu giảm.
Cung giảm.
Cung tăng.
Vận dụng quan hệ cung - cầu nào dưới đây để lý giải tại sao có tình trạng "cháy vé" trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
Do cung, cầu rối loạn
Do cung = cầu
Do cung < cầu
Do cung > cầu
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
Cạnh tranh chính trị.
Cạnh tranh văn hóa.
Cạnh tranh kinh tế.
Cạnh tranh sản xuất.
Cung - cầu có mối quan hệ như thế nào?
Chỉ có cùng tác động lên cầu.
Chỉ có cầu tác động lên cung.
Không liên quan đến nhau.
Chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
Tung tin bịa đặt về đối thủ.
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Hợp lý hóa sản xuất
Để thành công, người làm trong lĩnh vực kinh doanh cần có những năng lực nào dưới đây?
Chỉ cần có năng lực chuyên môn là đủ
Chỉ cần có năng lực lãnh đạo
Năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý, năng lực chuyên môn, năng lực học tập
Cần thiết nhất là năng lực học tập
Vì quán cà phê của mình khách ít trong khi quán đối diện cửa nhà anh H khách lại rất đông nên anh K đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh H. Xét về mặt bản chất kinh tế, những việc làm trên là biểu hiện của hình thức
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Cạnh tranh tiêu cực.
Chiêu thức trong kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng
Không biến động.
Luôn cân bằng nhau.
Có xu hướng giảm.
Không thay đổi.
Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người sản xuất sẵn sàng cung ứng cho thị trường được
Tổng cung.
Cung.
Tổng cầu.
Cầu.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
Gây rối thị trường.
Hủy hoại môi trường.
Lạm dụng chất cấm
Tăng cường khuyến mãi.
Nội dung nào dưới đây là khái niệm cơ hội kinh doanh?
Là một bản hợp đồng thỏa thuận giữa người lao động và người lao động về các điều khoản phù hợp trong quá trình làm việc
Là sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh
Là sự biến mất của những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh
Là sự biến đổi các ý tưởng trong quá trình điều chỉnh các ý tưởng khi thực hiện hoạt động kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng
Không thay đổi.
Luôn cân bằng nhau.
Không biến động.
Có xu hướng tăng.
Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi đảm bảo điều gì?
Thị trường lao động có thể hoạt động được hiệu quả khi các quyền tự do mua, bản sức lao động được đảm bảo bằng luật pháp và các hệ thống chính sách liên quan đến quyền, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia thị trường
Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao động đều do người sử dụng lao động quy định
Thị trường lao động có thể hoạt động được hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao động được nhà nước ban hành mang nhiều lợi ích cho người sử dụng lao động
Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao động ko được pháp luật bảo vệ quan tâm tới
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:
Trường hợp. Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đối sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kỳ.
Trong điều kiện lạm phát thấp
Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm.
Giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.
Giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế cơ bản ổn định.
Đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng; kinh tế khủng hoảng.
Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm? Vì sao?
Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.
Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.
Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm
Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.
Việc làm là hoạt động
tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.
lao động có thu nhập cho cá nhân.
lao động công ích.
lao động tình nguyện.
Những khẳng định nào dưới đây là đúng về việc làm ?
Việc làm là công việc do cá nhân tự tạo ra, tự thực hiện cho chính mình.
Việc làm là công việc cụ thể do cá nhân thực hiện để được trả công
Việc làm là công việc do cá nhân làm giúp người khác mà không nhận tiền công.
Việc làm là công việc theo kế hoạch do cá nhân tự lập ra cho mình nhưng chưa thực hiện.
Việc làm là công việc trong công ty do cá nhân tham gia cùng với những người khác.
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây? Vì sao?
Thiếu việc làm cho người có nhu cầu làm việc.
Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.
Thiếu nguồn lực lao động
Mất cân đối trong sản xuất.
Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?
Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.
Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kỳ.
Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động.
Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.
Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm?
Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động.
Khi khả năng tạo việc làm gặp khó khăn sẽ dẫn đến tình trạng lao động gặp khó khăn.
Khi thiếu hụt lao động sẽ làm cho sản xuất gặp khó khăn.
Khi thiếu hụt việc làm sẽ làm cho nền kinh tế không phát triển được.
Thông tin về việc làm trên thị trường giúp người lao động
có thông tin để chú ý đến việc làm trên thị trường.
có thông tin để tìm việc làm trên thị trường.
có thông tin để theo dõi việc làm trên thị trường.
có thông tin để xử lý các quan hệ phát sinh trong lao động.
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.
là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.
giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.
là cơ sở để người lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.
Nhận định nào dưới đây là đúng về mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm? Vì sao?
giúp người lao động có thông tin để chủ động tìm kiếm việc làm mà không cần tìm hiểu từ các nguồn khác.
giúp người sử dụng lao động có thông tin để chủ động mở rộng quy mô sản xuất trong những lĩnh vực cần nhiều lao động phổ thông.
giúp người lao động có thông tin về việc làm đê tìm việc làm và người sử dụng lao động có thông tin về lao động tuyển dụng lao động.
giúp người lao động có việc làm ổn định cuộc sống cho mình.
Tình trạng tồn tại một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Lực lượng lao động.
Thiếu việc làm.
Có việc làm.
Thất nghiệp
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây
Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng.
Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.
Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp theo vùng, lãnh thổ, thất nghiệp theo ngành nghề, dân tộc.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào
Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.
Thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp thời vụ, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp theo ngành nghề.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,... chưa xin được việc làm mới, gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp thời vụ.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là
thất nghiệp thời vụ.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp trá hình.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp cơ cấu.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo việc làm.
Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.
Nhà nước điều tiết để duy trì một tỷ lệ thất nghiệp cao trong nên kinh tê.
Khẳng định nào dưới đây không thể hiện hậu quả của thất nghiệp về mặt kinh tế?
Mức thất nghiệp cao làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Thất nghiệp có thể dẫn đến suy thoái kinh tế, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng, trì trệ.
Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng có thể làm tăng tệ nạn xã hội như trộm cắp, cờ bạc, làm xói mòn nếp sống lành mạnh.
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở dưới mức tiềm năng.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về khái niệm lạm phát?
Lạm phát là tình trạng mức giá của một hàng hóa tăng lên do sự gia tăng của nhu cầu.
Lạm phát là tình trạng mức giá của một hàng hóa giảm xuống do cung hàng hóa lớn hơn cầu nhất định.
Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định.
Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống trong một khoảng thời gian
Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?
Là lạm phát một con số (dưới 10% hằng năm).
Là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.
Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định.
Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nhanh chóng.
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát phi mã?
Là lạm phát 2 - 3 con số (10% - <1000% hằng năm).
Là lạm phát gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế.
Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền mất giá nhanh chóng.
Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nghiêm trọng.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về siêu lạm phát?
Là loại lạm phát với tỷ lệ ≥ 100%, đồng tiền mất giá nhanh chóng, gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế.
Là loại lạm phát với tỷ lệ ≥ 1000%, đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây ảnh hưởng trầm trọng đến nền kinh tế.
Là loại lạm phát với tỉ lệ ≥ 1000%, giá trị đồng tiền vẫn ổn định, gây ảnh hưởng không nghiêm trọng đến nền kinh tế.
Là loại lạm phát với tỉ lệ > 10%, giá trị đồng tiền vẫn ổn định, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về nguyên nhân của lạm phát?
Lượng tiền trong lưu thông tăng vượt quá mức cần thiết làm cho mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.
Tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.
Tổng cầu của nền kinh tế giảm làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.
Chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.
Lạm phát do cầu kéo là lạm phát xảy ra khi
tổng cầu của nền kinh tế giảm làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.
tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.
lượng tiền trong lưu thông tăng vượt quá mức cần thiết làm cho mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.
chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.
Lạm phát do chi phí đẩy xảy ra khi:
chi phí sản xuất giảm làm cho mức sản lượng tăng và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.
chi phí sản xuất giữ nguyên làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.
chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.
chi phí sản xuất thay đổi cho mức sản lượng tăng và mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thế sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thế.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai.
Tập hợp các hoàn cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của một nhóm khách hàng dẫn đến xuất hiện cơ hội thoả mãn nhu cầu này, qua đó thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Mục tiêu kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn
Ổn định
Đúng thời điểm
Lỗi thời.
Anh H là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh.
Theo em, nhận định trên nói về yếu tố nào của anh H?
Điểm yếu
Điểm mạnh
Cơ hội
Thách thức
Đồng nghiệp nhận xét ch P là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ.
Theo em, nhận định trên nói về yếu tố nào của chị P?
Điểm yếu
Điểm mạnh
Cơ hội
Thách thức
Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q tận dụng cơ hội đề mở rộng thị phần.
Theo em, việc làm trên thể hiện năng lực gì của chị Q?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Yếu tố nào dưới đây là sai khi nói về một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có tính vượt trội
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh.
Theo em, nhận định trên nói về năng lực nào của anh T?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức,lãnh đạo.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
