NEW
Font size
Worksheetsôn ktpl
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
A. điều kiện sản xuất.
B. giá trị thặng dư.
C. nguồn gốc nhân thân.
D. quan hệ tài sản.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
D. cạnh tranh.
A. sản xuất.
B. tăng vốn.
C. đầu tư.
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
C. thỏa mãn.
A. tranh đua.
C. thỏa mãn.
D. ký kết.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
C. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
B. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
A. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
D. tính chất của cạnh tranh.
Các chủ thể kinh tế tranh đua, đấu tranh với nhau bằng cách đầu cơ tích trữ hàng hóa là loại cạnh tranh
không lành mạnh.
lành mạnh.
tự nguyện.
tự do
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
C. khai thác cạn kiệt tài nguyên.
A. đầu cơ tích trữ nâng giá .
D. giành điều kiện thuận lợi.
B. hủy hoại môi trường.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của cạnh tranh?
Vi phạm chuẩn mực đạo đức.
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
B. Kìm hãm sự phát triển kinh tế.
Vi phạm pháp luật kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành thị trường có lợi để bán hàng.
tăng cường độc chiếm thị trường.
làm cho môi trường bị suy thoái.
tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
D. Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.
Áp dụng khoa học tiên tiến.
Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.
Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.
Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
vị thế của hàng hóa đó.
chất lượng hàng hóa
nguồn gốc của hàng hóa.
giá cả của hàng hóa đó.
Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
Giữ nguyên quy mô sản xuất.
Thu hẹp sản xuất
Mở rộng sản xuất.
Tái cơ cấu sản xuất.
Cung – cầu có mối quan hệ
chia tách.
chặt chẽ.
rời rạc.
liền mạch.
Quan hệ cung – cầu là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thị trường thường xuyên biến động là nội dung nào của cung – cầu trong nền kinh tế thị trường?
Nguyên nhân.
Hậu quả.
Khái niệm.
.Vai trò.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
. Cung không đổi.
Cung tăng lên.
Cung bằng cầu.
Lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định tương ứng với giá cả và thu nhập được gọi là
cầu
cung
nhu cầu
cạnh tranh
Giá cao su liên tục giảm mạnh trong nhiều năm liền nên anh X đã chuyển một phần diện tích cao su sang cây ngắn ngày để đỡ thua lỗ và có chi phí nhanh. Như vậy anh X đã
vận dụng không tốt quy luật cung cầu.
vận dụng không tốt quy luật cạnh tranh.
vận dụng tốt quy luật cung cầu.
vận dụng tốt quy luật cạnh tranh.
Vào mùa lũ, rau của nhiều nhà vườn hỏng bị úng ngập. Nếu là người bán rau, em sẽ làm gì để có lợi nhất?
Không bán nữa.
giữ giá
tăng giá
giảm giá
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
giảm giá hàng hóa, dịch vụ.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng
A. thất nghiệp.
B. lạm phát.
C. cạnh tranh.
D. cung cầu.
Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng
lạm phát.
cung tăng.
cầu giảm.
tích trữ.
Đâu là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Cầu tăng cao.
Kết quả tiêu dùng.
Cầu giảm mạnh.
Lợi nhuận hàng hóa.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
giảm
tăng
không đổi
giữ nguyên
Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất.
thu hẹp quy mô sản xuất.
tăng cường tiềm lực tài chính.
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ
vững mạnh.
suy thoái.
tăng trưởng.
phát triển.
Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?
Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.
Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.
Nhiều người có việc làm mới.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho thu nhập thực tế của người lao động có xu hướng
tăng.
giảm.
không đổi.
cân bằng.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí.
việc làm.
bạn đời.
chỗ ở.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
quyền lực.
tự giác.
không tự nguyện.
luôn bắt buộc.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.
Do không hài lòng với công việc được giao.
Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.
Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
ngân sách nhà nước.
tài nguyên thiên nhiên.
nguồn lực sản xuất.
tín dụng thương mại.
Ở nước ta hiện nay, việc thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Chăm sóc sức khỏe khi ốm.
Vay vốn ưu đãi để sản xuất.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Chiếm hữu tài nguyên.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp chu kỳ.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
có khả năng cải thiện.
gặp nhiều khó khăn.
được cải thiện đáng kể..
ngày càng sung túc.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
không làm việc.
thiếu việc làm.
thất nghiệp.
khủng hoảng.
Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng giúp người lao động giải quyết được vấn đề
thất nghiệp.
lợi nhuận
cạnh tranh.
chính trị.
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
đầu vào.
đầu ra.
thứ yếu.
độc lập.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường tiền tệ.
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường công nghệ.
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động
Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận.
Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.
Người làm thuê theo từng vụ việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc.
Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?
Bất kì cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình.
Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thoả thuận.
Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc.
Bất kì hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động.
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Mức lương của người lao động.
Sở thích của người lao động.
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp.
Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?
. Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.
Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp
Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị
tịch thu.
pháp luật cấm.
bố mẹ cấm.
Kê biên.
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.
Thiếu nguồn lực lao động.
Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.
Mất cân đối trong sản xuất.
Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?
Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.
Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.
Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động.
Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.
Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động
chú ý đến việc làm trên thị trường.
tìm việc làm trên thị trường.
theo dõi việc làm trên thị trường.
xử lí các quan hệ trên thị trường.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Hồ sơ kinh doanh.
Phản hồi của khách hàng.
Cách thức kinh doanh.
Giá trị thặng dư sản phẩm.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Không có tính khả thi.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Có lợi thế cạnh tranh
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh tế.
ý tưởng thiết kế.
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?
Tính nhân đạo
Tính phổ biến.
Tính kinh doanh.
Tính hiệu quả.
Việc ông H, chủ một doanh nghiệp tư nhân X thường xuyên thay đổi mẫu mã sản phẩm để kịp thời đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng là phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực làm việc.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực sản xuất.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực kinh doanh nào của người lãnh đạo?
Năng lực định hướng chiến lược
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Năng lực trách nhiệm xã hội.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Đối với chủ thể sản xuất kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính quyết đoán.
Tính trung thực.
Tính kiên trì.
Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng con người.
Tôn trọng bản thân mình.
Tôn trọng lợi ích nhóm.
Tôn trọng lợi ích của bản thân.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có
chữ tín.
nhiều tiền.
cổ phiếu.
địa vị.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nóng nảy
trung thực.
cương quyết.
nhân nhượng.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nhân nhượng
trách nhiệm.
vô tư.
tư lợi
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.
Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải
giữ quyền uy.
giữ chữ tín.
đối xử bất công.
dĩ công vi tư.
Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Thưởng phạt rõ ràng.
Hợp tác và cạnh tranh.
Thực hiện tốt chế độ.
Trung thực và trách nhiệm.
Trong mối quan hệ với người lao động, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác cùng phát triển.
Cạnh tranh bình đẳng.
Không sản xuất hàng giả.
Bảo đảm lợi ích chính đáng.
