Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa b33

Total questions: 23

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
a)
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
b)
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.
c)
Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp.
d)
Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.
2.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của Đồng bằng sông Hồng?
a)
Đất trong đê được phù sa bồi đắp hàng năm.
b)
Địa hình cao ở phía tây và tây bắc.
c)
Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.
d)
Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.
3.
Loại cây nào được trồng phổ biến nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
a)
Lúa.
b)
Sắn.
c)
Ngô.
d)
Khoai.
4.
Đồng bằng sông Hồng thường chịu ảnh hưởng của thiên tai nào sau đây?
a)
Sóng thần, lũ lụt.
b)
Bão, ngập lụt, hạn hán.
c)
Thiếu nước về mùa khô.
d)
Triều cường, xâm nhập mặn.
5.
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng?
a)
Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng cây thực phẩm.
b)
Tăng tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp.
c)
Giảm tỉ trọng cây thực phẩm, tăng cây lương thực.
d)
Giảm tỉ trọng cây công nghiệp và cây lương thực.
6.
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng?
a)
Tăng tỉ trọng cây lương thực; giảm cây công nghiệp, cây thực phẩm.
b)
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt; tăng ngành chăn nuôi và thủy sản.
c)
Giảm tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp; tăng cây ăn quả.
d)
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt; giảm ngành chăn nuôi và thủy sản.
7.
Phát biểu nào sau đây không phải là thế mạnh để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng?
a)
Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
b)
Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
c)
Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
d)
Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú.
8.
Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
khả năng mở rộng diện tích khá lớn.
b)
phần lớn đất phù sa không được bồi đắp hàng năm.
c)
diện tích đất nông nghiệp bị hoang mạc hóa nhiều.
d)
đất ở nhiều nơi bị thoái hóa, bạc màu.
9.
Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
a)
nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.
b)
dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.
c)
mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.
d)
lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.
10.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
a)
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
b)
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
c)
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
d)
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
11.
Vấn đề xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là
a)
sức ép của dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội.
b)
đô thị hoá diễn ra nhanh, ô nhiễm môi trường đô thị.
c)
sự phát triển ồ ạt của các khu công nghiệp, khu chế xuất.
d)
tình trạng thu hẹp diện tích đất lúa và ô nhiễm môi trường.
12.
Khí hậu nhiệt đới với mùa đông lạnh của Đồng bằng sông Hồng có lợi thế
a)
trồng được nhiều khoai tây.
b)
tăng thêm vụ lúa đông xuân.
c)
phát triển các loại rau ôn đới.
d)
chăn nuôi nhiều gia súc xứ lạnh.
13.
Phát biểu sau này sau đây không phải là nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Hồng có dân số cao nhất nước ta?
a)
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
b)
Có nhiều trung tâm công nghiệp.
c)
Nền nông nghiệp lúa nước cần nhiều lao động.
d)
Có nhiều trường Đại học - Cao đẳng.
14.
Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng ?
a)
Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.
b)
Mật độ dân số cao nhất nước.
c)
Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.
d)
Cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
15.
Hạn chế chủ yếu cùa Đồng bằng sông Hồng không phải là
a)
chịu ảnh hường của nhiều thiên tai như bão, lụt.
b)
thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
c)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm.
d)
lao động ít, trình độ của lực lượng lao động thấp.
16.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng?
a)
Mật độ dân số cao nhất cả nước.
b)
Năng suất lúa cao nhất cả nước.
c)
Sản lượng lúa lớn nhất cả nước.
d)
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm.
17.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
tạo ra nhiều mặt hàng giá trị, giải quyết vấn đề việc làm.
b)
bảo vệ môi trường, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
c)
hình thành các ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.
d)
sử dụng hợp lí nguồn lực, đảm bảo phát triển bền vững.
18.
Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường liên kết vùng ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng hợp lí tài nguyên.
b)
bảo vệ tài nguyên môi trường, chuyển đổi cơ cấu sản xuất.
c)
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm.
d)
khai thác hiệu quả thế mạnh, đảm bảo phát triển bền vững.
19.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
nền tảng phát triển công nghiệp từ những giai đoạn trước.
b)
nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.
c)
mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài.
d)
cơ sở hạ tầng hiện đại, nguồn lao động chất lượng cao.
20.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên.
b)
khai thác hợp lí tài nguyên, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.
c)
thu hút nguồn đầu tư, đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.
d)
tăng hiệu quả kinh tế, giải quyết vấn đề xã hội và môi trường.
21.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng còn chậm chủ yếu do
a)
nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ ở nơi khác.
b)
số dân đông, thiếu nguyên liệu phát triển công nghiệp.
c)
các thế mạnh sử dụng chưa hợp lí, mật độ dân số cao.
d)
một số tài nguyên đang uống cấp và đang bị cạn kiệt.
22.
Đồng bằng sông Hồng cần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành chủ yếu do
a)
lực lượng lao động có kinh nghiệm và trình độ chưa được phát huy.
b)
tài nguyên thiên nhiên nghèo và dần cạn kiệt, bình quân đất thu hẹp.
c)
vị trí vai trò của vùng trong sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.
d)
nguồn vốn đầu tư lớn từ trong và ngoài nước, sử dụng chưa hiệu quả.
23.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
nhiều lao động có kĩ thuật, cơ sở hạ tầng tiến bộ.
b)
dân trí nâng cao, có nhiều trung tâm giáo dục.
c)
dân số đông, nhiều đô thị, sản xuất phát triển.
d)
thị trường lớn, vị trí thuận lợi, dân đô thị nhiều.