wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương lịch sử 12 hkll

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Những thắng lợi quân sư nào dưới đây làm phá sản hoàn toàn chiếc lược "chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ?

a)

Vạn Tường, Núi Thành, An Lão

b)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

c)

Bình Giã, An Lão, Đồng Xoài

d)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão

2.

Chiến thắng mở đầu của quân và dân ta chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ là

a)

Chiến thắng Ba Gia

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Đồng Xoài

d)

Chiến thắng Bình Giã

3.

Trong quan điểm về đổi mới chính trị, Đảng chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là

a)

Nhà nước của người nông dân

b)

Nhà nước của dân, do dân là vì dân

c)

Nhà nước của giai cấp lãnh đạo

d)

Nhà nước của giai cấp công nhân

4.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào " Đồng Khởi " (1959-1960) là

a)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

Đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam

c)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

d)

Đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng MN

5.

Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) kết thúc, miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?

a)

C/m xhcn

b)

C/m dân tộc dân chủ nhân dân

c)

C/m ruộng đất

d)

C/m văn hóa

6.

Chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước ta trong thời kì đổi mới đất nước đi lên xã hội chủ nghĩa là

a)

Chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác

b)

Chỉ quan hệ với các nước ở Châu Âu

c)

Chỉ quan hệ với các nước ở Đông Nam Á

d)

Chỉ quan hệ với các nước ở Châu Á

7.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là

a)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

b)

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

Ưu tiên phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

8.

Sau đại  thắng mùa Xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam là

a)

mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước

b)

khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

ổn định phát triển kinh tế, xã hội.

d)

thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

9.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được chỉ huy bởi

a)

cố vấn Mĩ

b)

viễn chinh Mĩ

c)

quân đội Sài Gòn

d)

chính quyền Sài Gòn.

10.

Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam thể hiện thủ đoạn nào của Mĩ?

a)

Quân Mĩ rút quân về nước kết thúc chiến tranh.

b)

Tận dụng xương máu của người Việt

c)

Tăng sức chiến đấu của quân đội Sài Gòn

d)

Quân Mĩ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh

11.

Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới (1986) là gì?

a)

Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang tập trung quan liêu bao cấp

b)

Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.

c)

Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

d)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung bao cấp hình thành cơ chế thị trường.

12.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược ?

a)

“Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

13.

Thực tiễn cho thấy đỉnh cao nghệ thuật quân sự Việt Nam qua hai chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Hồ Chí Minh (1975) là sự phát triển của

a)

xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân

b)

cách đánh lấy thế thắng lực.

c)

chiến tranh du kích vận động ngắn ngày.

d)

. lối đánh công kiên vận động chiến

14.

Chỗ dựa trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam là gì?

a)

Quân đội Sài Gòn

b)

Ấp chiến lược và quân đội tay sai

c)

 Cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

Ấp chiến lược và cố vấn Mỹ.

15.

“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Đường 14- Phước Long và Chiến dịch Huế.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Đường 14- Phước Long.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng

16.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?

a)

Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia.

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc.

17.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Phong trào Đồng khởi

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Phong trào nổi dậy ở Bắc Ái.

18.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào, buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghị Pari ?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

19.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong thời kì (1945-1954) là:

a)

Thực hiện thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ độc lập và chủ nghĩa xã hội.

c)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.

d)

Hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất, khôi phục và phát triển kinh tế.

20.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là

a)

đấu tranh vũ trang.

b)

bạo lực cách mạng.

c)

đấu tranh chính trị.

d)

 khởi nghĩa giành chính quyền.

21.

Thành phố Sài Gòn- Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh được thông qua tại sự kiện chính trị nào?

a)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7-1976).

b)

Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành trung ương Đảng (9-1975).

c)

Đại hội lần thứ VI của Đảng (12-1986).

d)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975)

22.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là

a)

xây dựng con người mới, chế độ mới.

b)

phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động

c)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

phát huy quyền làm chủ của giai cấp công nhân.

23.

Sau năm 1975 miền Bắc tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế đối với

a)

Liên Xô, Trung Quốc

b)

đối với Lào, Campuchia.

c)

các nước Đông Nam Á.

d)

các nước Châu Á.

24.

Mĩ buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của

a)

cuộc tiến công chiến lược năm 1972

b)

cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

trận "Điện Biên Phủ trên không " năm 1972

d)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

25.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.

b)

kết cục quân sự.

c)

quyết tâm giành thắng lợi.

d)

địa bàn mở chiến dịch.

26.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như

a)

“thiết xa vận”.

b)

 “ấp chiến lược”.

c)

 “bình định”.

d)

“tràn ngập lãnh thổ”

27.

Thực tiễn 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) cho thấy, việc củng cố chế độ xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Việt Nam là

a)

nguồn gốc tạo nên sức mạnh của hậu phương.

b)

yếu tố quyết định đưa kháng chiến đi đến thắng lợi.

c)

điều kiện tiên quyết rút ngắn thời gian kháng chiến.

d)

chiến lược cách mạng được Đảng đề ra từ năm 1930.

28.

Cuộc tiến công chiến lược 1972 hướng tiến công chủ yếu là

a)

Liên khu V.

b)

 Quảng Bình.

c)

 Quảng Trị.

d)

Đà Nẵng

29.

Thực tiễn của cách mạng tháng Tám năm 1945 và kháng chiến chống Pháp 1945-1954 ở Việt Nam cho thấy

a)

nhiệm vụ sách lược luôn là nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách nhất.

b)

lực lượng chính trị luôn đóng vai trò nòng cốt, quyết định thắng lợi.

c)

đây là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

d)

đây hoàn toàn là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của Việt Nam.

30.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Đấu tranh trên ba mặt trận là quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

Thực hiện đường lối độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

c)

Chịu sự tác động trực tiếp của hai hệ thống xã hội đối lập.

d)

Kết hợp nhiệm vụ kiến quốc và bảo vệ chế độ cộng hòa.

31.

Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ hai (1966 -1967) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm

a)

tiêu diệt quân chủ lực của ta.

b)

diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não của ta.

d)

bình định miền Nam 18 tháng

32.

Ở Việt Nam, điểm khác cơ bản giữa phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939?

a)

Thực hiện nhiệm vụ sách lược.

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản.

c)

Thực hiện nhiệm vụ chiến lược.

d)

Đều có hình thức đấu tranh phong phú.

33.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

b)

Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế, Đà Nẵng, Quảng Trị.

d)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

34.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Đấu tranh trên ba mặt trận là quân sự, chính trị, ngoại giao.

c)

Kết hợp nhiệm vụ kiến quốc và bảo vệ chế độ cộng hòa.

d)

Chịu sự tác động trực tiếp của hai hệ thống xã hội đối lập.

35.

Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) là

a)

toàn diện và đồng bộ.

b)

 kinh tế, xã hội.

c)

 chính trị, xã hội.

d)

văn hóa, kinh tế.

36.

Việc tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc và Tây Nam (1978-1979) nhằm thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây của cách mạng Việt Nam?

a)

 Giải phóng dân tộc khỏi Trung Quốc.

b)

 Giải phóng dân tộc khỏi Khơ me đỏ.

c)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc

d)

Bảo vệ chế độ chính trị.

37.

Tác động của hiệp định Pari đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến đánh cho “ngụy nhào”

b)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến đánh cho “ngụy nhào”

c)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”.

d)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” của Mĩ

38.

Việc tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc và Tây Nam (1978-1979) nhằm thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây của cách mạng Việt Nam?

a)

Giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xây dựng quan hệ quốc tế.

c)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

d)

Bảo vệ chủ quyền biển đảo.

39.

Điểm giống nhau giữa chiến thắng Ấp Bắc (1963) với chiến thắng Vạn Tường (1965) cảu quân dân Việt Nam là

a)

Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn hai chiến lược chiến tranh của Mĩ.

b)

Mở ra khả năng đánh bại các chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.

d)

Chứng tỏ quân dân Miền Nam đã đánh bại quân viễn chính Mĩ.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954). và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?

a)

Mang tính chất chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng dân tộc

b)

Thực hiện phương châm lấy yếu đánh mạnh, lầy it địch nhiều.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân trên cả nước.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên bàn ngoại giao.

41.

Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965- 1966) của Mĩ ở miền Nam nhằm vào hướng chiến lược chính là

a)

Liên khu V.

b)

 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đông Nam Bộ và Liên khu V.

42.

Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay là

a)

không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

b)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

43.

Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nước ta bước vào kỷ nguyên

a)

độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.

b)

tự do, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

độc lập, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

44.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước được nêu ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) là đổi mới

a)

giáo dục.

b)

chính trị.

c)

văn hóa

d)

kinh tế.

45.

Điểm khác trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với “chiến lược chiến tranh cục bộ” là

a)

sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.

b)

sử dụng quân đội Sài Gòn.

c)

hình thức chiến tranh thực dân mới.

d)

mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương

46.

Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho Đảng ta bài học kinh nghiệm gì?

a)

Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.

c)

Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.

d)

Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị

47.

Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?

a)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975)

b)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7-1976).

c)

Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành trung ương Đảng (9-1975)

d)

Đại hội lần thứ VI của Đảng (12-1986).

48.

“Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, những điều kiện thuận lợi để cả nước trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội” là ý nghĩa của sự kiện nào?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

b)

Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

c)

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

49.

Nhiệm vụ trọng tâm của cách mạng miền Nam sau năm 1975

a)

tịch thu ruộng đất của bọn phản động xóa bỏ bóc lột phong kiến.

b)

quốc hữu hóa hệ thống tài chính ngân hàng.

c)

khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế-văn hóa

d)

thành lập chính quyền cách mạng và các đoàn thể quần chúng.

50.

Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 có điểm khác biệt về:

a)

Phương pháp đấu tranh.

b)

Đường lối chiến lược.

c)

Nhiệm vụ chiến lược.

d)

Lực lượng lãnh đạo.

51.

Nét độc đáo của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn (1954-1975) là

a)

đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và ngoại giao.

b)

đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.

c)

đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

d)

tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng ở hai miền.

52.

“ Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “nguy nhào”, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước” là ý nghĩa của hiệp định nào?

a)

Hiệp định Pari 1973.

b)

Tạm ước 1946.

c)

Hiệp định sơ bộ 1946.

d)

Hiệp định Giơnevơ 1954

53.

Những thành tựu đạt được trong công cuộc đổi mới (1986-1990) của Đảng chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới là đúng đắn, bước đi cơ bản phù hợp

b)

đường lối đổi mới là đúng nhưng bước đi chưa phù hợp

c)

đường lối đổi mới chưa phù hợp với hoàn cảnh đất nước.

d)

đường lối đổi mới của Đảng chưa phù hợp.

54.

Đảng Cộng sản và chính phủ Việt Nam quyết định phát động hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đề quốc Mĩ (1945-1975) đều xuất phát từ

a)

sự ủy nhiệm của Liên Xô và Trung Quốc

b)

phản ứng tất yếu trước nguy cơ bị xâm lược.

c)

yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc

d)

tác động của cục diên hai cực-hai phe.

55.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là

a)

chính phủ bất hợp pháp của nhân dân miền Nam.

b)

chính phủ bí mật của nhân dân miền Nam.

c)

chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam.

d)

chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.

56.

Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Chiến thắng Bình Giã.

c)

Chiến thắng An Lão.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.