NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheetsđịa b37
Total questions: 26
Worksheet time: 9mins
Name
Class
Date
1.
Cây công nghiệp lâu năm nào sau đây quan trọng nhất của Tây Nguyên ?
a)
Chè.
b)
Cao su.
c)
Hồ tiêu.
d)
Cà phê.
2.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là
a)
Crôm.
b)
Mangan.
c)
Sắt.
d)
Bôxit.
3.
Cây công nghiệp lâu năm nào sau đây quan trọng nhất của Tây Nguyên ?
a)
Chè.
b)
Cao su.
c)
Hồ tiêu.
d)
Cà phê.
4.
Các cây công nghiệp chủ yếu của Tây Nguyên là
a)
cà phê, hồ tiêu, bông.
b)
cao su, hồ tiêu, điều.
c)
cà phê, cao su, hồ tiêu.
d)
cà phê, điều, bông.
5.
Vùng chuyên canh cà phê lớn nhất của nước ta là
a)
Bắc Trung Bộ.
b)
Đồng Bằng Sông Hồng.
c)
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
d)
Tây Nguyên.
6.
Giải pháp nào sau đây không có tác dụng với việc bảo vệ rừng ở Tây Nguyên?
a)
Ngăn chặn nạn phá rừng, đốt rừng.
b)
Đẩy mạnh giao đất, giao rừng.
c)
Phát triển khai thác, chế biến gỗ.
d)
Khai thác hợp lí đi đôi với trồng rừng.
7.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của vùng Tây Nguyên?
a)
Địa hình gồm các cao nguyên phân tầng.
b)
Đất feralit trên đá ba dan màu mỡ.
c)
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, ít phân hoá.
d)
Độ che phủ rừng lớn nhất cả nước.
8.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi ở Tây Nguyên?
a)
Tiềm năng giao thông đường sông lớn.
b)
Thuận lợi phát triển du lịch sinh thái.
c)
Xây dựng các nhà máy thủy điện.
d)
Nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
9.
Tây Nguyên phát triển được các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là nhờ lợi thế
a)
khí hậu nhiệt ẩm cao.
b)
khí hậu phân hóa theo đai cao.
c)
địa hình cao nguyên bằng phẳng.
d)
sinh vật phong phú, đa dạng.
10.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của Tây Nguyên?
a)
Có tính chất cận xích đạo.
b)
Mưa tập trung vào thu đông.
c)
Có một mùa mưa và một mùa khô.
d)
Mùa khô sâu sắc và kéo dài.
11.
Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên chủ yếu là do
a)
khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên.
b)
tổng lượng mưa trong năm lớn.
c)
một mùa mưa và khô rõ rệt.
d)
khí hậu khá nóng ở các cao nguyên thấp.
12.
Một trong những vấn đề lớn đối với việc phát triển rừng ở Tây Nguyên là
a)
diện tích đất rừng ngày càng bị thu hẹp.
b)
công tác trồng rừng gặp nhiều khó khăn.
c)
tình trạng rừng bị chặt phá và cháy rừng.
d)
các vườn quốc gia bị khai thác bừa bãi.
13.
Nhân tố tự nhiên được coi là quan trọng nhất để vùng Tây Nguyên phát triển cây cà phê là
a)
địa hình có nhiều cao nguyên rộng lớn.
b)
có hệ thống sông lớn cung cấp nước tưới.
c)
khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm.
d)
đất ba dan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo.
14.
Phát biểu nào sau đây không đúng về điều kiện sinh thái nông nghiệp ở Tây Nguyên?
a)
Các cao nguyên badan xếp tầng.
b)
Đất nâu đỏ đá vôi mầu mỡ.
c)
Thiếu nước trong mùa khô.
d)
Có 2 mùa mưa, khô rõ rệt.
15.
Biểu hiện nào dưới đây chứng minh Tây Nguyên là vùng trọng điểm cà phê số một của nước ta?
a)
Có nhiều giống cà phê năng suất cao.
b)
Áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật.
c)
Diện tích và sản lượng lớn nhất cả nước.
d)
Nhà nước có nhiều chính sách phát triển.
16.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên?
a)
Mở rộng thêm diện tích trồng trọt.
b)
Đẩy mạnh chế biến sản phẩm.
c)
Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
d)
Quy hoạch các vùng chuyên canh.
17.
Ý nghĩa xã hội chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên là?
a)
giải quyết việc, tạo ra tập quán sản xuất mới.
b)
thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.
c)
cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.
d)
tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.
18.
Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là
a)
thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao.
b)
giống cây trồng cho năng suất chưa cao.
c)
thị trường xuất khẩu có nhiều biến động.
d)
công nghiệp chế biến còn chậm phát triển.
19.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
a)
thay đổi giống cây mới, khắc phục tình trạng thiếu nước mùa khô.
b)
phát triển các mô hình kinh tế trang trại với quy mô ngày càng ớn.
c)
nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và thành lập các nông trường.
d)
phát triển cơ sở công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên canh.
20.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
a)
đẩy mạnh trồng trọt, tạo cách sản xuất mới.
b)
giải quết việc làm, nâng cao vị thế của vùng.
c)
phát triển hàng hóa, nâng cao chất lượng sống.
d)
khai thác các tài nguyên, bảo vệ môi trường.
21.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
thu hút dân cư từ các vùng khác, tạo ra nhiều việc làm.
b)
tăng chất lượng nông sản, mở rộng thị trường xuất khẩu.
c)
tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, nâng cao giá trị kinh tế.
d)
đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp, tạo sức hút với đầu tư.
22.
Giải pháp quan trọng hàng đầu trong phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
đẩy mạnh chế biến gỗ tại chỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
b)
bảo vệ các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên.
c)
ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lí và trồng rừng.
d)
tăng cường trồng rừng, mở rộng quy mô các lâm trường
23.
Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
đa dạng hóa sản phẩm cây công nghiệp.
b)
tiêu thụ kịp thời khối lượng nông sản lớn.
c)
khắc phục hạn chế vốn có về tự nhiên.
d)
tăng số lượng các sản phẩm nông nghiệp
24.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
a)
sử dụng hợp lí tài nguyên, phát triển kinh tế tạo sản phẩm hàng hóa.
b)
nâng cao trình độ của lao động, tạo ra việc làm, bảo vệ môi trường.
c)
hạn chế nạn du canh, phân bố lại dân cư, chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
d)
giải quyết việc làm, tạo tập quán mới, khai thác sự đa dạng tự nhiên.
25.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
tạo nông sản hàng hóa, bảo vệ môi trường.
b)
thuận lợi cơ giới hóa, tăng nhanh sản lượng.
c)
đáp ứng thị trường, hạn chế rủi ro tiêu thụ.
d)
sử dụng hiệu quả thế mạnh, tạo ra việc làm.
26.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
a)
ứng dụng công nghệ trồng và đảm bảo nguồn nước.
b)
đẩy mạnh chế biến và mở rộng xuất khẩu nông sản.
c)
mở rộng diện tích hợp lí, đa dạng cơ cấu cây trồng.
d)
áp dụng khoa học kĩ thuật, phát triển kinh tế vườn.
Reset
