NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsCRCTN_NHOM3_PART4
Total questions: 53
Worksheet time: 18mins
Name
Class
Date
1.
QLN.04.047 - Thời điểm để tính tần suất định giá lại là
a)
Ngày được cấp thẩm quyền phê duyệt giá trị định giá
b)
Ngày trên Biên bản định giá lần liền kề
c)
Ngày trên Hợp đồng bảo đảm
d)
Ngày trên Báo cáo thẩm định TSBĐ
2.
QLN.04.048 - Khách hàng X dự định sử dụng các tài sản dưới đây làm TSBĐ cho khoản vay của khách hàng X tại VCB. Tài sản nào dưới đây có thể xem xét nhận làm BPBĐ chính thức theo quy định của pháp luật và VCB?
a)
Cổ phiếu do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) phát hành
b)
Trái phiếu do khách hàng X phát hành
c)
Tài sản của Công ty CP chứng khoán VNDirect
d)
Cổ phiếu do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) phát hành
3.
QLN.04.049 - Tài sản nào sau đây không được nhận làm tài sản bảo đảm
a)
Tài sản của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các chức danh tương đương của VCB
b)
Tài sản của cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các chức danh tương đương của VCB
c)
Tài sản của pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát VCB
d)
Tất cả các tài sản trên
4.
QLN.04.050 - Chi nhánh A đang đề xuất cấp GHTD cho Khách hàng X, thẩm quyền phê duyệt GHTD dự kiến thuộc Giám đốc Chi nhánh, tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, giá trị ước tính 6 tỷ VND, giá trị đề xuất tại Báo cáo thẩm định giá TSBĐ là 6,5 tỷ VND. Theo quy định của VCB, tài sản nêu trên thuộc thẩm quyền phê duyệt giá trị định giá TSBĐ của cấp nào?
a)
Lãnh đạo Quản lý nợ Chi nhánh
b)
Lãnh đạo Chi nhánh
c)
Lãnh đạo khu vực Trung tâm định giá tài sản
d)
Giám đốc/Phó Giám đốc Trung tâm định giá tài sản
5.
QLN.04.051 - Theo quy định của VCB, đối với các hồ sơ TSBĐ đang trong giai đoạn chờ hoàn thiện đăng ký
giao dịch bảo đảm, khi nào CBKH phải hoàn thiện nhập kho hồ sơ TSBĐ?
a)
Sau 01 ngày làm việc hoặc theo thời hạn tối đa ghi trên giấy hẹn của cơ quan có thẩm quyền
b)
Sau 03 ngày làm việc hoặc theo thời hạn tối đa ghi trên giấy hẹn của cơ quan có thẩm quyền
c)
Nhập kho ngay khi hoàn thiện đăng ký giao dịch bảo đảm
d)
Nhập kho ngay trong cùng ngày làm việc với ngày hoàn thiện đăng ký giao dịch bảo đảm
6.
QLN.04.052 - Các hồ sơ TSBĐ đang trong giai đoạn chờ hoàn thiện đăng ký giao dịch bảo đảm được bảo quản theo nguyên tắc nào?
a)
CBKH giữ và lưu tại tủ làm việc của CBKH
b)
CBKH thực hiện niêm phong phong bì hồ sơ TSBĐ và chuyển cho Cán bộ thẩm định tín dụng lưu, bảo
quản theo quy định
c)
CBKH thực hiện niêm phong phong bì hồ sơ TSBĐ và chuyển gửi tại BPNQ lưu, bảo quản theo quy
định.
d)
CBKH thực hiện niêm phong phong bì hồ sơ TSBĐ và lưu giữ theo quy định
7.
QLN.04.053 - Trường hợp nghĩa vụ bảo đảm đã được thanh toán đầy đủ nhưng khách hàng chưa có nhu cầu
nhận lại hồ sơ TSBĐ và TSBĐ thì hồ sơ TSBĐ và TSBĐ do Bộ phận nào bảo quản?
a)
Bộ phận khách hàng
b)
Bộ phận thẩm định tín dụng
c)
Bộ phận quản lý nợ
d)
Bộ phận ngân quỹ
8.
QLN.04.054 - CBQLN kiểm tra hồ sơ TSBĐ và TSBĐ tối thiểu gồm những nội dung nào
a)
Tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ TSBĐ và TSBĐ (nếu có);
b)
Sự phù hợp về nội dung của hồ sơ TSBĐ và TSBĐ (nếu có) với các điều kiện đã được phê duyệt.
c)
Cả A và B
d)
Không đáp án nào đúng
9.
QLN.04.055 - Tạm xuất hồ sơ tài sản bảo đảm phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
a)
Giao bản gốc hồ sơ tài sản bảo đảm cho khách hàng để làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, có thể xóa đăng ký giao dịch bảo đảm trong một số trường hợp; Chỉ được sử dụng hồ sơ xuất
mượn vào mục đích và theo thời gian đã được GĐCN phê duyệt
b)
Trực tiếp bảo quản hồ sơ tài sản bảo đảm, không giao bản gốc cho khách hàng; Không xóa đăng ký
giao dịch bảo đảm, không xuất ngoại bảng; Chỉ được sử dụng hồ sơ xuất mượn vào mục đích và theo
thời gian đã được GĐCN phê duyệt
c)
Trực tiếp bảo quản hồ sơ tài sản bảo đảm, không giao bản gốc cho khách hàng; Cho phép Khách hàng
được phép xóa đăng ký giao dịch bảo đảm trong một số trường hợp cần thiết; Chỉ được sử dụng hồ sơ
xuất mượn vào mục đích và theo thời gian đã được GĐCN phê duyệt
d)
Trực tiếp bảo quản hồ sơ tài sản bảo đảm, không giao bản gốc cho khách hàng; Không xóa đăng ký
giao dịch bảo đảm (trừ một số trường hợp cần thiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt), không xuất
ngoại bảng; Chỉ được sử dụng hồ sơ xuất mượn vào mục đích và theo thời gian đã được GĐCN phê
duyệt.
10.
QLN.04.056 - Thành phần bắt buộc tham gia niêm phong phong bì hồ sơ TSBĐ tại chi nhánh khi nhập kho
a)
CBKH, CBQLN, LĐBPQLN
b)
CBQLN, LĐBPQLN, CBNQ
c)
CBKH, CBQLN, CBNQ
d)
CBQLN, LĐBPQLN
11.
QLN.04.057 - Phương thức gửi hồ sơ TSBĐ và TSBĐ tại Kho ngoài được giải thích là gì?
a)
Từng hồ sơ TSBĐ và TSBĐ sẽ được bảo quản trong phong bì niêm phong, giống như phương thức gửi hồ sơ TSBĐ và TSBĐ tại Chi nhánh
b)
Từng hồ sơ TSBĐ và TSBĐ sẽ được bảo quản trong phong bì niêm phong, giống như phương thức gửi hồ sơ TSBĐ và TSBĐ tại Phòng Giao dịch có kho chuẩn
c)
Từng hồ sơ TSBĐ và TSBĐ sẽ được bảo quản trong phong bì niêm phong, giống như phương thức gửi hồ sơ TSBĐ và TSBĐ tại Phòng Giao dịch không có kho gửi Chi nhánh
d)
Từng hồ sơ TSBĐ và TSBĐ sẽ được bảo quản trong phong bì và thực hiện niêm phong theo quy định, toàn bộ phong bì hồ sơ TSBĐ và TSBĐ sẽ để chung tại thùng niêm phong trước khi gửi bảo quản
12.
QLN.04.058 - Theo quy định, thời hạn VCB cho phép tạm xuất hồ sơ TSBĐ (không áp dụng tạm xuất đối với là BPBĐ Cầm cố) với mục đích để photo, công chứng, chứng thực hồ sơ TSBĐ là bao lâu?
a)
Tối đa nửa ngày làm việc
b)
Tối đa 01 ngày làm việc
c)
Tối đa 02 ngày làm việc
d)
Không quy định thời gian tối đa
13.
QLN.04.059 - Theo quy trình quản lý hồ sơ TSBĐ và TSBĐ tại Chi nhánh, khi giải chấp hồ sơ TSBĐ, CBQLN phải lập mấy bản gốc Thông báo xuất kho (Mẫu QLHSTS.TBXK.02b), ký trên các trang và trình Lãnh đạo BPQLN phê duyệt kèm theo bản sao phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
14.
QLN.04.060 - Theo quy trình quản lý hồ sơ TSBĐ và TSBĐ tại Chi nhánh, Ai là người lưu bản gốc Tờ trình tạm xuất hồ sơ TSBĐ đã được GĐCN phê duyệt?
a)
GĐCN
b)
CBKH
c)
CB QLN
d)
CBNQ Chi nhánh
15.
QLN.05.001 - Khách hàng được định danh là khách hàng bán buôn theo tiêu chí doanh thu trong trường hợp:
a)
Doanh thu thuần trên BCTC trong 2 năm liên tiếp gần nhất ≥ 100 tỷ VND
b)
Doanh thu thuần trên BCTC năm gần nhất ≥ 150 tỷ VND
c)
Doanh thu trên BCTC năm gần nhất ≥ 100 tỷ VND
d)
A và/hoặc B đều đúng
16.
QLN.05.002 - Khách hàng là doanh nghiệp mới thành lập để triển khai dự án đầu tư được định danh là KHBB trong trường hợp:
a)
Tổng mức đầu tư dự án ≥ 100 tỷ VND
b)
Tổng mức đầu tư dự án ≥ 150 tỷ VND
c)
Tổng mức đầu tư dự án ≥ 200 tỷ VND
d)
Tổng mức đầu tư dự án ≥ 250 tỷ VND
17.
QLN.05.003 - Theo phân khúc sơ bộ, KHBB là KHDN/KHFDI có doanh thu năm gần nhất đạt 3000 tỷ đồng thuộc phân khúc:
a)
Nhỏ
b)
Thương mại
c)
Vừa
d)
Lớn
18.
QLN.05.005 - Theo Quyết định số 345/QĐ-VCB.BTKCB.ALM, khoản vay trung dài hạn VND đối với KHBB áp dụng lãi suất thông thường (tuân thủ sàn lãi suất quy định tại Công văn 252/VCB-CSTD ngày 21/01/2015), CRC thực hiện cài đặt:
a)
Sử dụng mã lãi suất tiết kiệm 12 tháng cá nhận (90022) hoặc lãi suất tiết kiệm bình quân 4 ngân hàng (90033)
b)
Không sử dụng mã lãi suất và khai báo trực tiếp giá trị lãi suất tại thời điểm tái định giá khoản vay
c)
Sử dụng mã lãi suất 90999 và khai báo trực tiếp giá trị lãi suất tại thời điểm định giá khoản vay
d)
Một trong các phương án trên đều được tùy thuộc quy định từng hợp đồng
19.
QLN.05.008 - Theo Quyết định 336/QĐ-VCB-CSSPBB ngày 6/1/2020 v/v sản phẩm cho vay VND lãi suất USD đối với KHBB, Phần bù rủi ro (Premium) cộng vào lãi cộng dồn được thực hiện vào thời điểm nào đối với khoản vay giải ngân theo sản phẩm cho vay VND lãi suất USD không có bảo hiểm tỷ giá
a)
Tại ngày thu lãi hàng tháng
b)
Tại ngày thu nợ
c)
Tại ngày kết thúc sản phẩm
d)
Tại ngày thu nợ hoặc ngày kết thúc sản phẩm tùy vào ngày nào đến trước
20.
QLN.05.009 - Theo quy định của Chương trình cho vay trung dài hạn VND lãi suất cố định 1-5 năm - năm 2022 tại Công văn 13412/VCB-KHDN ngày 31/03/2022, trường hợp Khách hàng trả nợ trước hạn trong thời gian cố định lãi suất của Khoản vay, Chi nhánh thực hiện thu phí trả nợ trước hạn như sau:
a)
Chi nhánh thu phí trả nợ trước hạn tối thiểu 0,2% tính trên số tiền trả nợ trước hạn thực tế
b)
Chi nhánh thu phí trả nợ trước hạn tối thiểu 0,3% tính trên số tiền trả nợ trước hạn thực tế
c)
Chi nhánh không thu phí trả nợ trước hạn
d)
Chi nhánh chủ động đàm phán mức phí trả nợ trước hạn đảm bảo lợi ích cho VCB
21.
QLN.05.013 - Đối với khoản vay được áp dụng Chính sách giảm lãi suất cho vay tri ân khách hàng nhân dịp kỷ niệm 60 năm VCB theo Công văn 581/VCB-CSSPBB.PTSPBL ngày 18/01/2023, CRC thực hiện cài đặt:
a)
Cài trường VCBCODE/GLCVL9 và cài lãi suất bằng giá trị sau khi được giảm lãi suất
b)
Cài trưởng usercode và cài lãi suất bằng giá trị sau khi được giảm lãi suất
c)
Cài trưởng VCBCODE/GLCVL9, giữ nguyên lãi suất cho vay, hệ thống tự động hoàn trả khách hàng số tiền lãi hỗ trợ
d)
Cài trưởng usercode, giữ nguyên lãi suất cho vay, hệ thống tự động hoàn trả khách hàng số tiền lãi hỗ trợ
22.
QLN.05.017 - Theo Công văn 28652/VCB-CSSPBB ngày 28/06/2022 của VCB, chứng từ chứng minh khách hàng đã được hỗ trợ lãi suất tại VCB là:
a)
Giấy báo có hạch toán số tiền hỗ trợ lãi suất vào tài khoản khách hàng
b)
Văn bản ký kết với khách hàng xác nhận số tiền hỗ trợ lãi suất
c)
A hoặc B
d)
A và B
23.
QLN.05.024 - Tại thời điểm phát sinh khoản giải ngân đầu tiên hoặc phân bổ dư nợ từ khoản vay đã giải ngân, Đơn vị đại diện gửi bộ hồ sơ yêu cầu hạch toán chia sẻ lợi ích tới các Phòng/Ban/Đơn vị nào sau đây
a)
TTDVKH
b)
Ban đầu mối quản lý KHBB tại TSC và Đơn vị tham gia giải ngân
c)
Phòng Kế hoạch
d)
Tất cả phương án trên
24.
QLN.05.025 - Theo quy định phối hợp giữa các Đơn vị cùng cấp tín dụng đối với một KHBB về việc hạch toán chia sẻ lợi ích, trách nhiệm kiểm tra kết quả tác nghiệp của TTDVKH thuộc về Đơn vị nào sau đây
a)
Ban đầu mối quản lý KHBB tại TSC
b)
Đơn vị đại diện
c)
Đơn vị tham gia giải ngân
d)
Phương án B & C
25.
QLN.05.026 - Theo Quyết định 130/QĐ-VCB-CSSPBB ngày 09/02/2022 phối hợp giữa các Đơn vị cùng cấp tín dụng đối với một KHBB, trường hợp một Đơn vị đại diện VCB giải ngân TDH lần đầu:
a)
Đơn vị đại diện mở tài khoản vay và giải ngân với tổng số tiền cho vay khách hàng. Sau khi giải ngân, Đơn vị đại diện gửi bộ hồ sơ yêu cầu hạch toán chia sẻ dư nợ, lợi nhuận, TSBĐ về TSC
b)
Đơn vị tham gia giải ngân mở tài khoản vay và điều chuyển vốn về Đơn vị đại diện giải ngân
c)
Chi nhánh có thể lựa chọn phương án A hoặc B
d)
Không có phương án nào đúng
26.
QLN.05.030 - Theo quy định của Chương trình lãi suất ngắn hạn năm 2023 theo Công văn 3044, đối với khoản vay của KHBB tín dụng mới, Chi nhánh thực hiện cài đặt
a)
Mã sản phẩm
b)
User code 1
c)
Mã sản phẩm và user code 1
d)
Mã sản phẩm, user code 1 và user code 2
27.
QLN.05.031 - Theo quy định của Chương trình lãi suất ngắn hạn năm 2023 theo Công văn 3044, trường hợp khách hàng cam kết đáp ứng quy mô giao dịch tối thiểu để được giải ngân theo Chương trình, Chi nhánh cần kiểm tra việc thực hiện cam kết của khách hàng:
a)
Định kỳ hàng tháng
b)
Định kỳ hàng quý
c)
Định kỳ 06 tháng/lần
d)
Khi kết thúc Chương trình
28.
QLN.05.034 - Theo Quyết định 594/QĐ-VCB-CSSPBB ngày 18/04/2022 quy định quản lý bán hàng đối với KHBB, mô hình tập trung hóa bán phần được triển khai đối với
a)
Khách hàng Lớn thuộc danh sách triển khai mô hình tập trung hóa bán phần do Trụ sở chính thông báo
trong từng thời kỳ
b)
Toàn bộ khách hàng thuộc phân khúc Khách hàng Lớn
c)
Nhóm KHBB quản lý tài chính tập trung
d)
Khách hàng chính thuộc Nhóm KHBB quản lý tài chính tập trung
29.
QLN.05.035 - Theo Quyết định 594/QĐ-VCB-CSSPBB ngày 18/04/2022 quy định quản lý bán hàng đối với KHBB, đối với phân khúc Khách hàng Lớn, trường hợp Chi nhánh tiếp cận cung cấp dịch vụ tín dụng đối với Khách hàng thuộc một Nhóm KHBB quản lý tài chính tập trung
a)
Chi nhánh được chủ động tiếp cận
b)
Chi nhánh được chủ động tiếp cận trong trường hợp áp dụng chính sách giá đang còn hiệu lực đối với Nhóm KHBB quản lý tài chính tập trung do TSC thông báo
c)
Chi nhánh trình TSC phê duyệt chủ trương tiếp cận khách hàng
d)
Chi nhánh không được tiếp cận
30.
QLN.05.036 - Theo Quyết định 594/QĐ-VCB-CSSPBB ngày 18/04/2022 quy định quản lý bán hàng đối với KHBB, mô hình Chi nhánh đầu mối được triển khai đối với
a)
Toàn bộ khách hàng thuộc phân khúc Khách hàng Vừa và Khách hàng Thương mại
b)
Khách hàng Lớn chưa triển khai mô hình tập trung hóa bán phần, Khách hàng Vừa, Khách hàng
Thương mại
c)
Khách hàng Vừa và Khách hàng Thương mại có phân hạng Cơ sở
d)
Khách hàng Thương mại có phân hạng Cơ sở
31.
QLN.05.037 - Theo Quyết định 594/QĐ-VCB-CSSPBB ngày 18/04/2022 quy định quản lý bán hàng đối với KHBB, trường hợp Chi nhánh liên quan tiếp cận cung cấp dịch vụ tín dụng đối với phân khúc khách hàng vừa và thương mại,
a)
Chi nhánh liên quan chủ động cấp tín dụng trong trường hợp áp dụng chính sách giá theo niêm yết
b)
Chi nhánh liên quan chỉ được cấp tín dụng khi Chi nhánh đầu mối đồng ý
c)
Chi nhánh liên quan chỉ được cấp tín dụng khi TSC đồng ý
d)
Chi nhánh liên quan chỉ được cấp tín dụng khi khách hàng có nhu cầu nhiều Chi nhánh cùng cấp tín dụng
32.
QLN.05.040 - Khi cho vay theo sản phẩm thấu chi cơ bản dành cho KHBB, trách nhiệm của bộ phận Quản lý nợ trong Quy trình thu lãi thấu chi đến hạn hàng tháng là gì
a)
(i) Thông báo cho BP Dịch vụ khách hàng để hạch toán điều chuyển lãi tháu chi sang Tài khoản nợ thấu chi điều chuyển, (ii) Thông báo cho BP Khách hàng lãi thấu chi đến hạn của Khách hàng, (iii) Kiểm tra việc thanh toán lãi thấu chi của khách hàng, (iv) Tất toán bản ghi thấu chi của khách hàng trong trường hợp ngày Tx+7 khách hàng không thanh toán hết lãi thấu chi
b)
(i) Thông báo cho BP Khách hàng lãi thấu chi đến hạn của Khách hàng, (ii) Kiểm tra việc thanh toán lãi
thấu chi của khách hàng, (iii) Tất toán bản ghi thấu chi của khách hàng trong trường hợp ngày Tx+7 khách hàng không thanh toán hết lãi thấu chi
c)
(i) Thông báo cho BP Khách hàng lãi thấu chi đến hạn của Khách hàng, (ii) Kiểm tra việc thanh toán lãi
thấu chi của khách hàng
d)
(i) Thông báo cho BP Dịch vụ khách hàng để hạch toán điều chuyển lãi tháu chi sang Tài khoản nợ thấuchi điều chuyển, , (ii) Kiểm tra việc thanh toán lãi thấu chi của khách hàng, (iii) Tất toán bản ghi thấu chi của khách hàng trong trường hợp ngày Tx+7 khách hàng không thanh toán hết lãi thấu chi
33.
QLN.05.041 - Khi cho vay theo sản phẩm thấu chi cơ bản dành cho KHBB, Tần suất thực hiện Báo cáo đánhgiá tình hình thực hiện cam kết chuyển doanh thu về VCB trong 03 tháng của Khách hàng là bao lâu/lần
a)
3 tháng/ lần
b)
1 tháng/ lần
c)
Không quy định
d)
2 tháng/ lần
34.
QLN.05.042 - Khi cho vay theo sản phẩm thấu chi cơ bản dành cho KHBB, bộ phận Quản lý nợ thực hiện 1 tháng/lần vào ngày đầu tháng các báo cáo sau:
a)
(i) Báo cáo Danh sách TKTC duy trì trạng thái âm liên tục quá 50 ngày
(ii) Báo cáo Danh sách các tài khoản thấu chi đáo hạn trong tháng
b)
(i) Báo cáo Danh sách TKTC duy trì trạng thái âm liên tục quá 50 ngày
(ii) Báo cáo lãi thấu chi đến hạn;
(iii) Báo cáo các tài khoản thấu chi quá hạn (lũy kế)
c)
(i) Báo cáo các tài khoản thấu chi quá hạn (lũy kế)
(ii) Báo cáo Danh sách các tài khoản thấu chi đáo hạn trong tháng
d)
(i) Báo cáo Danh sách TKTC duy trì trạng thái âm liên tục quá 50 ngày
(ii) Báo cáo lãi thấu chi đến hạn;
(iii) Báo cáo các tài khoản thấu chi quá hạn (lũy kế)
(iv) Báo cáo Danh sách các tài khoản thấu chi đáo hạn trong tháng
35.
QLN.05.043 - Khi cho vay theo sản phẩm thấu chi cơ bản dành cho KHBB, mỗi lần khách hàng sử dụng thấu chi, bộ phận QLN phải thực hiện
a)
Không cần thực hiện gì. Mỗi lần khách hàng sử dụng thấu chi, hệ thống sẽ tự động giải ngân từ tài
khoản nợ thấu chi điều chuyển
b)
- Kiểm tra hồ sơ và điều kiện sử dụng thấu chi của Khách hàng.
- Tạo tài khoản để giải ngân thấu chi như khoản vay thông thường
c)
Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, hồ sơ và điều kiện sử dụng thấu chi của Khách hàng, đánh giá trên Thông báo tác nghiệp giải ngân sử dụng theo mẫu MB03,TC-Phụ lục 03 Quy định sản phẩm thấu chi cơ bản hiện hành
d)
Kiểm tra hồ sơ và điều kiện sử dụng thấu chi của Khách hàng, đánh giá trên Thông báo tác nghiệp giải ngân sử dụng theo mẫu MB03,TC-Phụ lục 03 Quy định sản phẩm thấu chi cơ bản hiện hành
36.
QLN.05.044 - Khi cho vay theo sản phẩm thấu chi cơ bản dành cho KHBB, Tài khoản thấu chi được phép duy trì trạng thái âm (-) liên tục tối đa bao lâu
a)
60 ngày
b)
60 ngày và phải nằm trong thời hạn duy trì hạn mức thấu chi
c)
Không quy định thời hạn được phép duy trì trạng thái âm (-) liên tục tối đa của tài khoản thấu chi
d)
59 ngày
37.
QLN.05.045 - Khi cho vay theo sản phẩm thấu chi có bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi đối với KHBB, Tài khoản thấu chi được phép duy trì trạng thái âm (-) liên tục tối đa bao lâu
a)
60 ngày
b)
60 ngày và phải nằm trong thời hạn duy trì hạn mức thấu chi
c)
Không quy định thời hạn được phép duy trì trạng thái âm (-) liên tục tối đa của tài khoản thấu chi
d)
59 ngày
38.
QLN.05.046 - Khi cho vay theo sản phẩm thấu chi có bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi đối với KHBB, tài sản bảo đảm cho việc sử dụng thấu chi tại VCB là
a)
Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng.
b)
Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng. Thực hiện theo quy định về chính sách bảo đảm tín dụng của VCB từng thời kỳ.
c)
Tiền gửi tại VCB, tiền gửi tiết kiệm tại VCB.
d)
Tiền gửi tại VCB, tiền gửi tiết kiệm tại VCB, giấy tờ có giá (trừ cổ phiếu, chứng chỉ quỹ) do VCB, công ty con của VCB phát hành
39.
QLN.05.046 - Theo Công văn 3044/VCB-CSSPBB ngày 15/03/2023 v/v Chương trình cho vay ngắn hạn đối với KHBB năm 2023, điều kiện đối với Quy mô giao dịch tối thiểu tại VCB của Khách hàng/Nhóm Khách hàng quản lý tài chính tập trung được xét dựa trên tiêu chí:
a)
Khách hàng đạt quy mô giao dịch tối thiểu trong năm liền trước hoặc trong 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm xét duyệt Khách hàng tham gia chương trình
b)
Khách hàng cam kết bằng văn bản v/v đáp ứng quy mô giao dịch tối thiểu
c)
Chi nhánh chủ động đánh giá và chịu trách nhiệm về việc Khách hàng/Nhóm Khách hàng quản lý tài chính tập trung có khả năng đạt quy mô giao dịch tối thiểu
d)
Các phương án trên đều đúng
40.
QLN.07.001 - Theo bộ điều kiện cho vay tối thiểu theo CV 493/VCB-PTSPBL ngày 7/01/2022, Khách hàng vay vốn được quy định là
a)
(i) 01 cá nhân có tình trạng hôn nhân hiện tại là độc thân
b)
(i) 01 cá nhân có tình trạng hôn nhân hiện tại là độc thân; hoặc
(ii) 02 cá nhân là vợ chồng có tình trạng hôn nhân hiện tại là kết hôn và cùng ký hợp đồng cho vay với VCB
c)
(i) 01 cá nhân có tình trạng hôn nhân hiện tại là độc thân; hoặc
(ii) 02 cá nhân là vợ chồng có tình trạng hôn nhân hiện tại là kết hôn và cùng ký hợp đồng cho vay với
VCB
(iii) 01 cá nhân có tình trạng hôn nhân hiện tại là kết hôn, song vợ/chồng KH không ký hợp đồng cho vay
với VCB
d)
(i) 01 cá nhân có tình trạng hôn nhân hiện tại là độc thân; hoặc
(ii) 02 cá nhân là vợ chồng có tình trạng hôn nhân hiện tại là kết hôn và cùng ký hợp đồng cho vay với
VCB
(iii) 01 cá nhân có tình trạng hôn nhân hiện tại là kết hôn, song vợ/chồng KH không ký hợp đồng cho vay
với VCB
(iv) 02 cá nhân đủ năng lực hành vi dân sự cùng ký hợp đồng cho vay với VCB
41.
QLN.07.002 - Theo Sản phẩm cho vay Đất hỗn hợp theo QĐ 112/QĐ-VCB-PTSPBL ngày 01/02/203, Đất nông nghiệp trong đất hỗn hợp được phép cho vay theo SP bao gồm những loại đất nào
a)
Đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác) và Đất trồng cây lâu năm
b)
Đất nuôi trồng thủy sản
c)
A&B
d)
Tất cả các loại đất được phân loại vào đất nông nghiệp theo quy định tại Luật đất đai 2013 và các văn bản sửa đổi bổ sung có liên quan
42.
QLN.07.003 - Theo QĐ 110/QĐ-VCB.PTSPBL ngày 01/02/2023 về SP cho vay mua nhà ở, đất ở, Hệ số trả nợ của sản phẩm là bao nhiêu
a)
Theo mức thu nhập của KH nhưng tối đa không quá 60%
b)
Theo mức thu nhập của KH nhưng tối đa không quá 70%
c)
Theo đề xuất của KH nhưng tối đa không quá 70%
d)
Không kết quả nào đúng
43.
QLN.07.007 - Phương thức thu nợ gốc, lãi của KHCN vay vốn theo Sản phẩm Kinh doanh tài lộc
a)
- Thu nợ gốc: hàng tháng.
- Nợ lãi: hàng tháng
b)
- Thu nợ gốc: cuối kỳ.
- Nợ lãi: hàng tháng
c)
- Thu nợ gốc: cuối kỳ.
- Nợ lãi: cuối kỳ
d)
- Thu nợ gốc: theo thỏa thuận bằng văn bản phù hợp với dòng tiền của KH/HKD/DNTN
- Nợ lãi: Định kỳ hàng tháng
44.
QLN.07.008 - Điều kiện tiên quyết trước khi giải ngân khoản vay mua ô tô theo Sản phẩm An tâm kinh doanh dành cho KHCN
a)
- Khách hàng không có nợ quá hạn tại thời điểm giải ngân.
- Khách hàng đã thanh toán phần vốn tự có theo thẩm định của VCB tại phương án sử dụng vốn
b)
- Khách hàng mua bảo hiểm mọi rủi ro với người thụ hưởng quyển lợi bảo hiểm là VCB. Nếu xe ô tô đã
mua bảo hiểm theo quy định, khách hàng thực hiện chuyển quyền thu hưởng bảo hiểm cho VCB và cam
kết tiếp tục mua bảo hiểm theo quy định của VCB
c)
- Khách hàng cung cấp đầy đủ chứng từ hợp pháp liên quan đến hồ sơ vay vốn theo quy định.
- Các văn bản liên quan đến việc vay vốn được ký kết bởi khách hàng/người có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật và VCB.
- Hồ sơ vay vốn, thủ tục thực hiện và hồ sơ tài sản bảo đảm hoàn thiện theo quy định của VCB
d)
Tất cả các đáp án trên
45.
QLN.07.010 - Theo bộ điều kiện cho vay tối thiểu theo CV 1023/VCB-PTSPBL ngày 27/01/2023, Độ tuổi của Khách hàng vay vốn được quy định là
a)
Khách hàng có độ tuổi > 18 tuổi tại thời điểm thẩm định và phê duyệt khoản vay
b)
Khách hàng có độ tuổi < 60 tuổi tại thời điểm kết thúc khoản vay
c)
Khách hàng có độ tuổi < 65 tuổi tại thời điểm kết thúc khoản vay
d)
(i) Khách hàng có độ tuổi > 18 tuổi tại thời điểm thẩm định và phê duyệt khoản vay.
(ii) Khách hàng có độ tuổi < 60 tuổi tại thời điểm kết thúc khoản vay
46.
QLN.07.011 - Theo Sản phẩm cho KHCN vay mua ô tô theo QĐ 153/QĐ-VCB-PTSPBL ngày 01/02/203, thu nhập bình quân tối thiểu đầu người của mỗi cá nhân ký tên trên Hợp đồng cho vay là
a)
5.000.000 VND/tháng (năm triệu đồng chẵn)
b)
8.000.000 VND/tháng (tám triệu đồng chẵn)
c)
15.000.000 VND/tháng (mười lăm triệu đồng chẵn)
d)
20.000.000 VND/tháng (hai mười triệu đồng chẵn)
47.
QLN.07.012 - Theo Sản phẩm cho KHCN vay mua ô tô theo QĐ 153/QĐ-VCB-PTSPBL ngày 01/02/203, Số tiền cho vay tối đa là
a)
2 tỷ đồng/khoản vay
b)
5 tỷ đồng/khoản vay đối với nhiều mục đích vay vốn nêu tại phương án vay vốn
c)
2 tỷ đồng/khoản vay đối với cùng 01 mục đích vay vốn nêu tại phương án vay vốn
d)
5 tỷ đồng/khoản vay đối với cùng 01 mục đích vay vốn nêu tại phương án vay vốn
48.
QLN.07.016 - Theo Sản phẩm cho vay nhận chuyển nhượng QSD Đất nền, số tiền cho vay tối đa là
a)
(i) 20 tỷ đồng/khoản vay đối với cùng 01 mục đích vay vốn nêu tại phương án vay vốn
b)
(ii) 50 tỷ đồng/khoản vay đối với cùng 01 mục đích vay vốn nêu tại phương án vay vốn
c)
(iii) 50 tỷ đồng/tất cả khoản vay
d)
A&C
49.
QLN.07.017 - Theo Sản phẩm cho vay CB VCB có tài sản bảo đảm, trường hợp CB VCB vay mua nhà ở/ đất ở thì người sử dụng TS HTTVV là
a)
CB VCB
b)
CB VCB và/hoặc vợ/chồng CB VCB
c)
Bố mẹ đẻ CB VCB
d)
Bên thứ 3 có liên quan
50.
QLN.07.018 - Theo Sản phẩm cho vay CB VCB có tài sản bảo đảm, trường hợp CB VCB tự ý nghỉ việc thì
a)
CB VCB có trách nhiệm trả nợ trước hạn toàn bộ khoản vay theo HĐCV
b)
Ngân hàng đánh giá lại khả năng trả nợ và điều chỉnh lãi suất
c)
Ngân hàng không cần làm gì cả
d)
Không kết quả nào đúng
51.
QLN.07.019 - Đối tượng KH vay vốn của Sản phẩm Kinh doanh tài lộc
a)
Chủ Hộ kinh doanh
b)
Chủ sở hữu Doanh nghiệp tư nhân
c)
(i) Cá nhân tự kinh doanh; (ii) chủ hộ kinh doanh; (iii) Chủ sở hữu Doanh nghiệp tư nhân
d)
Khách hàng cá nhân
52.
QLN.07.020 - Điều kiện về tuổi để được vay vốn theo sản phẩm Cho vay tiêu dùng có bảo đảm bằng tài sản đối với KHCN
a)
Đủ 18 tuổi trở lên tại thời điểm thẩm định, đề xuất cho vay và không quá 65 tuổi tại thời điểm kết thúc khoản vay
b)
Đủ 18 tuổi trở lên tại thời điểm thẩm định, đề xuất cho vay và không quá 70 tuổi tại thời điểm kết thúc khoản vay
c)
Đủ 18 tuổi trở lên tại thời điểm thẩm định, đề xuất cho vay và không quá 75 tuổi tại thời điểm kết thúc khoản vay
d)
Đủ 18 tuổi trở lên tại thời điểm thẩm định, đề xuất cho vay và không quá 80 tuổi tại thời điểm kết thúc khoản vay
53.
QLN.07.022 - Loại tài sản bảo đảm được chấp nhận theo sản phẩm Cho vay tiêu dùng có bảo đảm bằng tài sản đối với KHCN
a)
Tài sản có tính thanh khoản cao
b)
Ô tô
c)
Bất động sản
d)
Tài sản có tính thanh khoản cao, Bất động sản, Ô tô
Reset
