wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử p1

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất về tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

 Miền Nam được giải phóng.

b)

. Miền Bắc được giải phóng.

c)

 Miền Nam được giải phóng, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

d)

. Miền Bắc được giải phóng, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

2.

Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

a)

 Quan trọng nhất.

b)

 Cơ bản nhất.

c)

Quyết định trực tiếp

d)

Quyết định nhất.

3.

Mục tiêu chung của cách mạng hai miền Nam-Bắc sau Hiệp định Giơnevơ (1954) là gì?

a)

Kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

 Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.

c)

 Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc.

d)

 Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc.

4.

Ngày 10 – 10 – 1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào ở nước ta?

a)

Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội.

b)

Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô.

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

d)

Pháp rút quân khỏi miền Nam.

5.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào ?

a)

 Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Tiến hành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.

c)

 Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.

d)

Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.

6.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà đế quốc Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là gì?

a)

 “Dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

c)

 Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.

d)

Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.

7.

Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara là gì?

a)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.

b)

. Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm.

c)

 Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng

d)

 Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng.

8.

Mục tiêu của kế hoạch Xta lây-Tâylo là gì?

a)

 Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.

b)

 Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm.

c)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng.

d)

 Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng.

9.

Chiến thắng nào mở đầu cho phong trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” khắp miền Nam?

a)

Ấp Bắc (2-1-1963)

b)

Vạn Tường (18-8-1965)

c)

Mùa khô (1965-1966).

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân (1968).

10.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã chứng tỏ

a)

 Bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.

b)

 Quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

c)

. Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Quân dân ta đã đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

11.

Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận Điện Biên Phủ trên không ( 1972)?

a)

 Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.

b)

Buộc Mĩ kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ở Việt Nam.

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng bắn các hoạt động chống phá miền Bắc.

d)

 Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

12.

Lí do trực tiếp nhất buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari (27 - 1 - 1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là

a)

thất bại sau đòn bất ngờ của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

b)

. thất bại nặng nề của Mĩ trong thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

c)

quân dân ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận "Điện Biên Phủ trên không".

d)

cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch, buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa trở lại".

13.

Ý nghĩa lớn nhất của việc miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965-1968) là gì?

a)

Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ của quân dân ta

b)

B. Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.

c)

Đánh bại âm mưu phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ, miền Bắc tiếp tục làm nhiệm vụ của hậu phương lớn.

d)

bảo vệ miền bắc

14.

Tập đoàn Níchxơn thực hiện cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai (1969-1973) nhằm

a)

Cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.

b)

. Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

c)

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.

d)

Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.

15.

từ năm 1969 âm mưu thâm độc của mĩ trong việc dùng người việt đánh người việt nhằm

a)

tăng cường khả năng chiến đấu của quân dội sài gòn

b)

giảm xương máu của mĩ trên chiến trường

c)

tận dụng xương máu của người việt nam

d)

rút dần quân mĩ và quân đồng

16.

: Để tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973), Mĩ chủ yếu sử dụng lực lượng

a)

Quân đội viễn chinh Mĩ

b)

Quân đội các nước đồng minh của Mĩ.

c)

 Quân đội Sài gòn và quân đội viễn chinh Mĩ.

d)

Quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hoả lực, không quân của Mĩ.

17.

Âm mưu cơ bản của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh” mà đế quốc Mĩ đã thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1969-1973) là

a)

rút dần quân Mĩ về nước

b)

 tận dựng xương máu người Đông Dương.

c)

đề cao học thuyết Ních-Xơn.

d)

tiếp tục "dùng người Việt đánh người Việt".

18.

Chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ diễn ra với quy mô và mức độ ác liệt hơn so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) là do

a)

 được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực không quân hậu cần Mĩ.

b)

thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến tranh tổng lực.

c)

được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí trang bị kĩ thuật phương tiện chiến tranh của Mĩ.

d)

D. được tiến hành bằng lực lượng mạnh (quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ), số quân đông vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả miền Bắc.

19.

Chiến thắng nào khẳng định quân dân miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

Chiến thắng Núi Thành.

b)

 Chiến thắng mùa khô 1966-1967

c)

Chiến thắng mùa khô 1965-1966.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

20.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)?

a)

 Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân mới ở miền Nam

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công.

d)

Giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

21.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) là

a)

. Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước, đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ của đồng bào miền Nam.

b)

. Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh chống khủng bố, chống đàn áp, chống chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”,chống “trưng cầu ý dân”, “bầu cử quốc hội” của Ngô Đình Diệm.

c)

 Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp “phong trào hòa bình” của trí thức và các tàng lớp nhân dân ở Sài Gòn – Chợ Lớn vào tháng 8-1954.

d)

Chính quyền Ngô Đình Diệm ban hành luật 10 – 59, công khai chém giết, làm cho hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, hàng chục đồng bào yêu nước bị tù đày.

22.

Nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là gì?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Nhân dân có lòng yêu nước.

c)

Có hậu phương vững chắc.

d)

D. Sự giúp đở của bên ngoài.

23.

Chiến dịch Tây nguyên ( 21-24-3-1975) có ý nghĩa như thế nào?

a)

từ thế tiến công chiến lược chuyển sang thế Tổng tiến công chiến lược.

b)

Từ thế cân bằng chuyển sang thế tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

c)

C. Từ thế tiến công chuyển sang thế tổng công kích và nổi dậy.

d)

D. Từ thế nổi dậy chiến lược chuyển sang tổng tiến công và nổi dậy toàn miền Nam.

24.

: Quyết định giải phóng Sài Gòn và miền Nam được đưa ra trong lúc diễn ra chiến dịch nào dưới đây?

a)

A. Tây Nguyên.

b)

Huế.

c)

. Đà Nẵng.

d)

Huế - Đà Nẵng.

25.

Chiến dịch nào quyết định đến thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975?

a)

. Đà Nẵng.

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Huế.

d)

tây Nguyên.

26.

Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong những năm đầu sau năm 1975 là

a)

 hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

.khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế ở hai miền.

c)

khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế ở miền Bắc.

d)

.khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế ở miền Bắc.

27.

Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân hai miền Nam - Bắc là

a)

được sum họp một nhà

b)

mong muốn có một chính phủ thống nhất.

c)

. khắc phục hậu quả chiến tranh, có cuộc sống ấm no.

d)

khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở hai miền.

28.

Một trong những nhiệm vụ được đề ra trong Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) là

a)

hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.

d)

hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

29.

Một trong những nội dung nào đã được thông qua trong kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (24/6- 3/7/1976)?

a)

Quyết định tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

c)

D. Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.

d)

Quyết định tên nước là Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

30.

Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được cuộc họp nào thông qua?

a)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 21.

b)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 24.

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.   

d)

. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI.

31.

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội đã thông qua

a)

danh sách chính phủ liên hiệp kháng chiến.

b)

 hiệp ước hòa bình hữu nghị với Liên Xô.

c)

.chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất

d)

kế hoạch nhà nước 5 năm (1976-1980).

32.

Sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước Việt Nam diễn ra vào ngày 25/4/1976 là

a)

nước ta được công nhận là thành viên của Liên Hợp Quốc.

b)

Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung trong cả nước.

c)

Quốc hội họp phiên họp đầu tiên.

d)

nước ta đã có Chủ tịch nước Việt Nam thống nhất.

33.

Nguyện vọng tha thiết nhất của nhân dân hai miền Nam – Bắc Việt Nam sau năm 1975 là

a)

. sớm được sum họp trong một đại gia đình, có một chính phủ thống nhất.

b)

giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

hàn gắn vết thương chiến tranh, phát triển kinh tế.

d)

. đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

34.

Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc- Nam.

d)

Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

35.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi để khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Tạo khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

d)

Tạo điều kiện chính trị để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

36.

Sau đại thắng mùa xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Tồn tại sự phân biệt giữa hai miền.

b)

Đất nước đã được thống nhất về mặt Nhà nước.

c)

Tổ quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ.

d)

Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

37.

Vì sao Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9/1975) lại đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Đây là nguyện vọng của nhân dân hai miền.

b)

Tàn dư của chính quyền Sài Gòn còn nặng nề.

c)

. Đất nước sau chiến tranh bị tàn phá nghiêm trọng

d)

Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác.

38.

Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới (1986) trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.

b)

Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.

c)

. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.  

d)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội.  

39.

Việt Nam tiến hành đổi mới  đất nước (1986)trong bối cảnh quốc tế  như thế nào?

a)

Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.  

b)

Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.   

c)

Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.

d)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

40.

Đại hội VI (1986) của Đảng ta đã mở đầu cho sự kiện nào của đất nước?

a)

Công cuộc xây dựng CNXH.

b)

Công cuộc đổi mới

c)

Công cuộc cải tạo XHCN.

d)

Công cuộc bao cấp.