NEW
Font size
Worksheetssinh Hô hấp ở thực vật
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Câu 2: Trong thí nghiệm về quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm, nước vôi trong bị vẩn đục là do chất nào sau đây?
A. CO2.
B. H2O.
C. ATP.
D. O2.
Câu 3 (MH - 2019): Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
A. Dung dịch NaCl.
B. Dung dịch Ca(OH)2
C. Dung dịch KCl.
D. Dung dịch H2SO4
Câu 4: Khi nói về vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng.
A. Hô hấp duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
B. Hô hấp giải phóng năng lượng dưới dạng ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống của cây.
C. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình chuyển hóa vật chất.
D. Hô hấp có tác dụng giảm lượng khí CO2, giảm hiệu ứng nhà kính.
Câu 5: Thí nghiệm sau đây chứng minh điều gì?
A. Quá trình hô hấp có hấp thụ khí O2
B. Quá trình hô hấp có thải thụ khí CO2.
C. Quá trình hô hấp đã sản sinh ra năng lượng dưới dạng nhiệt
D. Chỉ có hạt nảy mầm mới có quá trình hô hấp.
Câu 6: Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt một giống lúa: bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1 kg hạt khô, bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Đậy nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở mỗi bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lý thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
III. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 giảm. IV. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
A. 2.
B. 4.
C. 3
D. 1.
Câu 6: Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt một giống lúa: bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1 kg hạt khô, bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Đậy nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở mỗi bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lý thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
III. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 giảm. IV. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
A. 2.
B. 4.
C. 3
D. 1.
Câu 7: Quan sát thí nghiệm ở hình sau (chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vẩn đục) và chọn kết luận đúng:
A. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra O2
B. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2.
C. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2.
D. Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự tạo ra CaCO3.
Câu 8(2019): Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật. Thí nghiệm được thiết kế đúng chuẩn quy định. Dự đoán nào sau đây đúng về kết quả của thí nghiệm?
A. Nồng độ khí ôxi trong ống chứa hạt nảy mầm tăng nhanh.
B. Nhiệt độ trong ống chứa hạt nảy mầm không thay đổi.
C. Giọt nước màu trong ống mao dẫn bị đẩy dần sang vị trí số 6, 7, 8.
D. Một lượng vôi xút chuyển thành canxi cacbonat.
Câu 9: Khi nói về quá trình hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thực vật chỉ hô hấp vào ban đêm, ban ngày quang hợp mà không hô hấp.
II. Quá trình hô hấp luôn sử dụng O2 và tạo ra ATP.
III. Từ một phân tử glucôzơ, trải qua phân giải hiếu khí sẽ giải phóng 38 ATP.
IV. Cùng một loại hạt thì khi nảy mầm luôn có cường độ hô hấp mạnh hơn hạt khô.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 10: Lấy 100g hạt mới nhú mầm và chia thành 2 phần bằng nhau. Đổ nước sôi lên một trong hai phần đó để giết chết hạt. Tiếp theo cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt để khoảng từ 1,5 đến 2 giờ. Mở nút bình chứa hạt sống (bình a) nhanh chóng đưa nến đang cháy vào bình, nến tắt ngay. Sau đó, mở nút bình chứa hạt chết (bình b ) và đưa nến đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Bình b hạt hô hấp cung cấp nhiệt cho nến cháy.
B. Bình a hạt không xảy ra hô hấp không tạo O2 nến tắt.
C. Bình a hạt hô hấp hút O2 nên nến tắt.
D. Bình b hạt hô hấp tạo O2 nên nến cháy.
Câu 11 (MH-2018). Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.
B. Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
C. Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng
D. Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3.
Câu 12: Giai đoạnđường phân giải phóng bao nhiêu ATP?
A. 6 phân tử.
B. 4 phân tử.
C. 2 phân tử.
D. 36 phân tử.
Câu 13: Quá trình nào sau đây tạo ra nhiều năng lượng nhất?
A. Lên men.
B. Đường phân.
C. Phân giải hiếu khí.
D. Hô hấp hiếu khí.
Câu 14: Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
A. Đường phân à chu trình Crep à Chuỗi chuyền electron hô hấp.
B. Chuỗi chuyền electron hô hấp à Đường phân à chu trình Crep.
C. Đường phân à Chuỗi chuyền electron hô hấp à chu trình Crep.
D. Chu trình Crep à Đường phân à Chuỗi chuyền electron hô hấp.
Câu 15. Khi nói về hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP.
II. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở giai đoạn chu trình Crep.
III. Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP.
IV. Từ một mol glucôzơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16: Quá trình phân giải kị khí và phân giải hiếu khí có giai đoạn chung là
A. chu trình Crep.
B. đường phân.
C. chuỗi truyền electron hô hấp.
D. tổng hợp Axetyl CoA.
Câu 17: Nơi diễn ra giai đoạn đường phân là
A. ti thể.
B. tế bào chất.
C. lục lạp.
D. nhân.
Câu 18: Ở thực vật, bào quan thực hiện chức năng hô hấp hiếu khí là
A. không bào.
B. ti thể.
C. lục lạp.
D. lưới nội chất.
Câu 19: Trong điều kiện nào cây tiến hành hô hấp kị khí?
A. Thiếu CO2.
B. Thừa CO2.
C. Thiếu O2.
D. Thừa O2.
Câu 20: Chu trình Crep diễn ra trong
A. chất nền ti thể.
B. tế bào chất.
C. lục lạp.
D. nhân.
Câu 21: Trường hợp nào sau đây không diễn ra sự lên men ở cơ thể thực vật?
A. Rễ cây khi bị ngập úng.
B. Cây bị khô hạn.
C. Cây sống ở điều kiện thiếu ôxi.
D. Hạt ngâm trong nước.
Câu 22: Khi sống ở môi trường có khí hậu khô nóng, các loài cây thuộc nhóm thực vật nào sau đây có hô hấp sáng?
A. Cây thuộc nhóm C3.
B. Cây thuộc nhóm C4.
C. Cây thuộc nhóm C3 và C4.
D. Cây thuộc nhóm thực vật CAM.
Câu 23: Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào sau đây?
(1) Lizoxom (2) Riboxom (3) Lục lạp.
(4) Peroxixom. (5) Ti thể (6) Bộ máy gongi.
A. (1), (4), (5)
B. (1), (4), (6)
C. (2), (3), (6)
D. (3), (4), (5)
Câu 24: Cho các phát biểu sau về hô hấp sáng ở thực vật:
I. Hô hấp sáng chỉ có ở nhóm thực vật C4 và CAM.
II. Hô hấp sáng xảy ra khi cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt O2 tích lũy nhiều.
III. Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
IV. Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm của quang hợp.
V. Hô hấp sáng xảy ra tại 3 bào quan là lục lạp, perôxixôm và ti thể.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 25: Loài thực vật nào sau đây khi sống ở vùng nhiệt đới thì sẽ có hô hấp sáng?
A. Cây dứa.
B. Cây thuốc bỏng.
C. Cây lúa.
D. Cây mía.
Câu 26: Phương pháp nào sau đây không được dùng để bảo quản nông sản?
A. Bảo quản trong nồng độ CO2 thấp.
B. Bảo quản lạnh.
C. Hút chân không.
D. Phơi, sấy khô hạt giống.
Câu 27: Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
B. Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước trong tế bào.
. Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2.
D. Phân giải kị khí là một cơ chế thích nghi của thực vật.
Câu 28: Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quá trình hô hấp luôn tạo ra nhiệt.
II. Quá trình hô hấp sẽ bị ức chế nếu nồng độ CO2 quá cao.
III. Ở hạt khô, nếu được tăng độ ẩm thì sẽ tăng cường độ hô hấp của hạt.
IV. Ở hạt đang nảy mầm, quá trình hô hấp diễn ra mạnh hơn so với hạt khô.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 29: Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì hạt khô
A. làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản.
B. không còn hoạt động hô hấp.
C. sinh vật gây hại không xâm nhập được.
D. có cường độ hô hấp đạt tối thiểu.
Câu 30: Khi nói về hô hấp của hạt, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Độ ẩm của hạt càng cao thì cường độ hô hấp càng cao.
II. Nhiệt độ môi trường càng cao thì cường độ hô hấp càng tăng.
III. Nồng độ CO2 càng cao thì cường độ hô hấp càng giảm.
IV. Nồng độ O2 càng giảm thì cường độ hô hấp càng giảm.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 31: Khi nói về hô hấp của hạt, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Độ ẩm của hạt càng cao thì cường độ hô hấp càng cao.
B. Nhiệt độ môi trường càng cao thì cường độ hô hấp càng tăng.
C. Nồng độ CO2 càng cao thì cường độ hô hấp càng giảm.
D. Nồng độ O2 càng giảm thì cường độ hô hấp càng giảm.
Câu 32: Khi nói về ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp ở thực vật phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nước cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp.
B. Khi nhiệt độ tăng, cường độ hô hấp tăng theo (trong giới hạn)
C. Cường độ hô hấp tăng khi nồng độ O2 giảm.
D. CO2 ở nồng độ cao có thể gây ức chế hô hấp.
Câu 33 (2020): Loại nông phần nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
A. Hạt ngô.
B. Quả thanh long.
C. Cây mía.
D. Qua dưa hấu.
Câu 34 (2020): Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
A. Cây mía.
B. Hạt cà phê.
C. Quả cam.
D. Quả dưa hấu.
Câu 35 (2020): Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
A. Cây mía.
B. Hạt lúa.
C. Quả vú sữa.
D. Quả dưa hấu.
Câu 1: Phương trình tổng quát của hô hấp là
A. 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2.
B. C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O.
C. C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (nhiệt + ATP)
D. C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucozo) + C6H12O6 (fructozo).
