Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG VIII - LỰC TRONG ĐỜI SỐNG

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Một thùng hoa quả có trọng lượng 50 N thì thùng hoa quả đó có khối lượng bao nhiêu kg?

a)

6kg.

b)

5kg.

c)

4kg.

d)

3kg.

2.
Chọn câu trả lời sai?
a)
Mọi vật đều có khối lượng.
b)
Khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của vật đ.
c)
Trọng lượng của một vật thay đổi theo độ cao.
d)
Trọng lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật đó.
3.
Muốn đo lực ta dùng dụng cụ:
a)
Cân.
b)
Bình chia độ.
c)
Thước.
d)
Lực kế.
4.
Để đo độ lớn của lực bằng lực kế, ta phải cầm lực kế sao cho:
a)
Cầm vào vỏ lực kế sao cho lò xo của lực kế hợp với những phương của lực một góc 600.
b)
Cầm vào vỏ lực kế, sao cho lò xo của lực kế vuông góc với phương của lực.
c)
Cầm vào vỏ lực kế, sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực.
d)
Cầm vào vỏ lực kế sao cho lò xo của lực kế vuông góc với phương nằm ngang.
5.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
a)
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
b)
Lực chỉ có tác dụng làm vật biến đổi chuyển động.
c)
Lực được phân thành: lực không tiếp xúc và lực tiếp xúc.
d)
Lực có thể vừa làm cho vật biến dạng vừa làm cho vật biến đổi chuyển động.
6.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Lực của lực sĩ cử tạ tác dụng lên quả tạ, đưa quả tạ lên cao là một ….
a)
Lực kéo.
b)
Lực nén.
c)
Lực đẩy.
d)
Lực nâng.
7.
Công dụng của lực kế là:
a)
Đo lực.
b)
Đo trọng lượng riêng của vật.
c)
Đo khối lượng của vật.
d)
Đo khối lượng riêng của vật.
8.
Một túi đường có khối lượng 2 kg thì có trọng lượng gần bằng.
a)
2N.
b)
200N.
c)
20N.
d)
2000N.
9.
Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng?
a)
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động của vật.
b)
Lực là nguyên nhân làm thay đổi chuyển động của vật.
c)
Lực chỉ có thể làm vật thay đổi chuyển động.
d)
Cả A và B đúng.
10.

Khi một xe ô tô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu ... của ô tô quá lớn sẽ có thể gãy cầu.

a)

Khối lượng.

b)

Trọng lượng.

c)

Trọng lượng và khối lượng.

d)

Trọng lực.

11.
Lực kế là dụng cụ dùng để đo:
a)
độ giãn của lò xo.
b)
khối lượng.
c)
chiều dài của lò xo.
d)
lực.
12.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc?
a)
Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi rơi xuống đất.
b)
Quả táo rơi từ trên cây xuống.
c)
Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn.
d)
Gió thổi làm thuyền chuyển động.
13.

Trong phòng thí nghiệm: Bình, Lan, Chi móc một vật vào lò xo của một lực kế sao cho phương của lò xo là phương thẳng đứng. Lực kế chỉ 5N

Bình: Vật này có trọng lượng là 5N

Lan: Lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật là 5N

Chi: Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn là 5N.

a)

Chỉ có Lan đúng.

b)

Chỉ có Bình đúng.

c)

Chỉ có Chi đúng.

d)

Cả 3 bạn đều đúng.

14.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Khi lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một ……….
a)
Lực đẩy.
b)
Lực kéo.
c)
Lực uốn.
d)
Lực nâng.
15.
Khi vật đang đứng yên, chịu tác dụng của một lực duy nhất, thì vật sẽ như thế nào?
a)
Chuyển động nhanh dần.
b)
Vẫn đứng yên.
c)
Chuyển động chậm dần.
d)
Chuyển động nhanh dần sau đó chậm dần.
16.
Một vật có trọng lượng 500N thì có khối lượng bao nhiêu kg?
a)
5kg.
b)
50kg.
c)
500kg.
d)
0,5kg.
17.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Khi chiếc lò xo bị tay ta tác dụng và có chiều dài ngắn hơn so với chiều dài ban đầu của nó, thì khi đó lò xo chịu tác dụng của ……….
a)
Lực nén.
b)
Lực kéo.
c)
Lực nâng.
d)
Lực đẩy.
18.
Việc làm nào dưới đây không cần dùng tới lực?
a)
Đọc một trang sách.
b)
Chơi nhảy dây.
c)
Bế em bé.
d)
Cầm bút viết bài.
19.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực tiếp xúc?
a)
Hai thanh nam châm hút nhau.
b)
Mẹ em ấn nút công tắc bật đèn.
c)
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
d)
Hai thanh nam châm đẩy nhau.
20.

Quả bóng đang bay tới cầu gôn thì bị thủ môn bắt được.

Lực của người thủ môn đã làm quả bóng bị ….

a)

Biến dạng.

b)

Thay đổi chuyển động.

c)

Dừng lại.

d)

Biến dạng và thay đổi chuyển động.

21.
Khi buông viên phấn, viên phấn rơi là vì:
a)
Lực đẩy của tay.
b)
Lực hút của Trái Đất tác dụng lên nó.
c)
Một lí do khác.
d)
Sức đẩy của không khí.
22.
Dụng cụ dùng để đo độ lớn của lực là?
a)
Nhiệt kế.
b)
Tốc kế.
c)
Lực kế.
d)
Cân.
23.

Chọn câu sai. Quả dọi của người thợ hồ cùng lúc chịu tác dụng bởi hai lực:

Trọng lực và lực kéo lên dây (lực căng dây).

Hai lực này có đặc điểm:

a)

Là hai lực cân bằng.

b)

Cùng chiều.

c)

Có cường độ bằng nhau.

d)

Cùng phương.

24.

Quả bóng bay lên cao theo một đường cong và rơi xuống đất.

Bỏ qua ảnh hưởng của gió và lực cản của không khí thì khi bay quả bóng chịu tác dụng của lực nào?

a)

Lực đẩy của không khí.

b)

Lực đá từ chân cầu thủ.

c)

Lực hút của Trái đất.

d)

Cả ba lực trên.

25.
Khi đánh tennis, vận động viên đập mặt vợt vào trái banh. Khi đó mặt vợt có tác dụng lực:
a)
Chỉ làm biến dạng trái banh.
b)
Chỉ chuyển đổi chuyển động của trái banh.
c)
Làm biến dạng trái banh và chuyển động của nó.
d)
Cả 3 câu đều sai.
26.
Một học sinh có khối lượng 30,5 kg thì có trọng lượng tương ứng là bao nhiêu?
a)
300N.
b)
305N.
c)
503N.
d)
500N.
27.
Chọn đáp án đúng. Lực có thể gây ra tác dụng nào dưới đây?
a)
Chỉ có thể làm cho vật đang đứng yên phải chuyển động.
b)
Chỉ có thể làm cho vật chuyển động nhanh lên.
c)
Chỉ có thể làm cho vật đang chuyển động phải dừng lại.
d)
Có thể gây ra tất cả các tác dụng nêu trên.
28.
Quả táo bị rơi xuống đất do chịu tác dụng của lực có đặc điểm.
a)
Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
b)
Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
c)
Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
d)
Phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới.
29.
Một quyển sách nằm yên trên bàn vì:
a)
Không có lực tác dụng lên nó.
b)
Nó chịu tác dụng của các lực cân bằng.
c)
Trái Đất không hút nó.
d)
Nó không hút Trái Đất.
30.
Đơn vị của lực là gì?
a)
Niutơn (N).
b)
Kilôgam (kg).
c)
Niutơn trên mét khối.
d)
Kilôgam trên mét khối.
31.
Người ta biểu diễn lực bằng.
a)
Đường thẳng.
b)
Tia.
c)
Mũi tên.
d)
Đoạn thẳng.
32.
Sợi dây kéo co của hai đội giữ nguyên vị trí vì.
a)
Lực kéo của đội 1 tác dụng vào dây cân bằng với lực của dây tác dụng vào tay đội 1.
b)
Lực kéo của đội 2 tác dụng vào sợi dây cân bằng với lực dây tác dụng vào tay đội 1.
c)
Lực kéo của đội 2 tác dụng vào sợi dây cân bằng với lực kéo của đội 1 tác dụng vào sợi dây.
d)
Lực kéo của đội 1 tác dụng vào dây cân bằng với lực của dây tác dụng vào tay đội 2.
33.
Cầu thủ dùng chân đá vào quả bóng thì:
a)
Chỉ có lực của chân tác dụng vào quả bóng.
b)
Chỉ có lực của quả bóng tác dụng vào chân.
c)
Không có lực nào xuất hiện.
d)
Có lực tác dụng vào quả bóng và lực tác dụng vào chân.
34.
Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
a)
Điểm đặt, phương, độ lớn của lực.
b)
Điểm đặt, phương, chiều của lực.
c)
Hướng của lực.
d)
Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực.
35.
Khi một quả bóng bị đập vào tường thì lực mà tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?
a)
Không làm biến đổi chuyển động của quả bóng và cũng không làm biến dạng quả bóng.
b)
Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
c)
Vừa làm biến đổi chuyển động của quả bóng, vừa làm biến dạng quả bóng.
d)
Chỉ làm biến dạng quả bóng.
36.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của lực?
a)
Kilôgam (kg).
b)
Niuton (N).
c)
Centimét (cm).
d)
Lít (L).
37.

Hãy sắp xếp thứ tự các bước sử dụng lực kế dưới đây sao cho hợp lí để ta có thể đo được độ lớn của một lực?

1. Ước lượng độ lớn của lực.

2. Điều chỉnh lực kế về số 0.

3. Chọn lực kế thích hợp.

4. Đọc và ghi kết quả đo.

5. Móc vật vào lực kế, kéo hoặc giữ lực kế theo phương của lực cần đo.

a)

(1), (2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (5), (4).

c)

(2), (1), (3), (5), (4).

d)

(1), (3), (2), (5), (4).

38.

Sắp xếp các độ lớn của lực trong các trường hợp sau đây theo thứ tự tăng dần?

1: Lực của ngón tay tác dụng vào nút bấm bút bi.

2: Lực của tay người bắn cung tác dụng lên dây cung.

3: Lực của tay tác dụng để đẩy nôi em bé.

4: Lực của tay lực sĩ tác dụng lên quả tạ.

a)

1 → 2 → 4 → 3.

b)

4 → 3 → 2 → 1.

c)

3 → 2 → 1 → 4.

d)

1 → 2 → 3 → 4.

39.
Treo hai lò xo giống hệt nhau theo phương thẳng đứng gắn vật m1 và m2 (m2 > m1) lần lượt vào mỗi lò xo thì.
a)
Lò xo treo vật m2 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m1.
b)
Lò xo treo vật m1 dãn nhiều hơn lò xo treo vật m2.
c)
Lò xo treo vật m1 dãn bằng lò xo treo vật m2.
d)
Lò xo treo vật m2 dãn ít hơn lò xo treo vật m1.
40.
Lực nào trong các lực dưới đây không phải là lực đàn hồi?
a)
Lực mà lò xo bút bi tác dụng vào ngòi bút.
b)
Lực nâng tác dụng vào cánh máy bay khi máy bay chuyển động.
c)
Lực của giảm xóc xe máy tác dụng vào khung xe máy.
d)
Lực của quả bóng tác dụng vào tường khi quả bóng va chạm với tường.
41.
Phát biểu nào sau đây về lực đàn hồi của một lò xo là đúng?
a)
Chiều dài của lò xo khi bị kéo dãn càng lớn thì lực đàn hồi càng nhỏ.
b)
Chiều dài của lò xo khi bị kéo dãn càng nhỏ thì lực đàn hồi càng lớn.
c)
Trong hai trường hợp lò xo có chiều dài khác nhau: trường hợp nào lò xo dài hơn thì lực đàn hồi mạnh hơn.
d)
Độ biến dạng của lò xo càng nhỏ thì lực đàn hồi càng nhỏ.
42.
Treo một quả nặng vào một lò xo. Lò xo sẽ bị ….
a)
Lực đàn hồi.
b)
Dãn ra.
c)
Trong lực.
d)
Cân bằng lẫn nhau.
43.
Nếu treo một quả cân 100g vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng.
a)
Chỉ của trọng lực có độ lớn 1N.
b)
Của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi có độ lớn 1N.
c)
Chỉ của lực đàn hồi có độ lớn là 10N.
d)
Của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi có độ lớn 10N.
44.
Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm. Khi lò xo có chiều dài là 24 cm thì lò xo đã bị biến dạng là bao nhiêu?
a)
2 cm.
b)
3 cm.
c)
1 cm.
d)
4 cm.
45.
Biến dạng của vật nào dưới đây là biến dạng đàn hồi?
a)
Tờ giấy bị kéo cắt đôi.
b)
Quả bóng đá bay đập vào tường nảy lại.
c)
Cục phấn rơi từ trên cao xuống vỡ thành nhiều mảnh.
d)
Cái lò xo bị kéo dãn không về được hình dạng ban đầu.
46.
Lò xo không bị biến dạng khi nào?
a)
dùng tay kéo dãn lò xo.
b)
dùng tay ép chặt lò xo.
c)
dùng tay nâng lò xo lên.
d)
kéo dãn lò xo hoặc ép chặt lò xo.
47.
Phát biểu nào sau đây không đúng về lực đàn hồi?
a)
Lực đàn hồi luôn là lực kéo.
b)
Lực đàn hồi ngược hướng với lực làm nó bị biến dạng.
c)
Lực đàn hồi xuất hiện khi vật bị biến dạng.
d)
Lực đàn hồi tỉ lệ với độ biến dạng.
48.
Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới gắn với một quả cân 10g thì lò xo có độ dài là 11cm: nếu thay bằng quả cân 200g thì lò xo có độ dài là 11,5cm. Hỏi nếu treo quả cân 500g thì lò xo có độ dài bao nhiêu?
a)
13cm.
b)
12,5cm.
c)
12cm.
d)
13,5cm.
49.
Dùng quả nặng có khối lượng bằng 50g treo vào đầu một lò xo, lò xo dãn ra 0,1dm. Muốn lò xo dãn ra 3cm thì treo thêm quả nặng nặng bao nhiêu?
a)
Treo thêm một quả nặng 50g.
b)
Treo thêm quả nặng 150g.
c)
Thay quả nặng 50g bằng quả nặng 100g.
d)
Cả 3 phương án trên đều sai.
50.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây?
a)
Lò xo luôn lấy lại được hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng lực.
b)
Lực đàn hồi của lò xo có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo.
c)
Khi lò xo bị kéo dãn thì chiều dài lúc sau ngắn hơn chiều dài ban đầu.
d)
Độ biến dạng của lò xo là độ dãn của lò xo.
51.
Lò xo thường được làm bằng những chất nào?
a)
Nhôm.
b)
Chì.
c)
Thép.
d)
Cả 3 loại trên.
52.
Điền vào chỗ trống trong các câu sau: Cánh cung là một vật có tính chất đàn hồi. Khi nó bị.. , nó sẽ tác dụng vào hai đầu dây cung hai lực đàn hồi. Hai lực này cùng tác dụng vào dây cung, chúng có cùng phương, ngược chiều và là hai lực cân bằng.
a)
Trọng lượng.
b)
Lực cân bằng.
c)
Vật có tính chất đàn hồi.
d)
Biến dạng.
53.
Lực nào dưới đây là lực đàn hồi:
a)

Trọng lực của một vật nặng.

b)

Lực bóp giữa hai đầu ngón lên 2 đầu của 1 lò xo.

c)

Lực bụng của lò xo khi lò xo bị bóp giữa 2 đầu ngón tay.

d)

Cả B và C.

54.
Vật nào dưới đây có tính chất đàn hồi?
a)
Quyển sách.
b)
Cái bàn.
c)
Hòn bi.
d)
Sợi dây cao su.
55.

Đặt một lò xo trên nền nhà và sát tường. Lấy tay ép lò xo vào tường, lò xo bị biến dạng. Lực nào sau đây gây ra sự biến dạng của lò xo.

a)

Lực của tay.

b)

Lực của tường.

c)

Lực của tay, tường và Trái đất.

d)

Lực của tay và tường.

56.
Giả sử một chiếc lò xo có chiều dài ban đầu là l0, khi chịu tác dụng của một lực, chiều dài lò xo là (l1>l0). Độ biến dạng của lò xo khi đó là:
a)
l
b)
l0
c)
l0 - l1
d)
l1 -l0
57.
Câu nào sau đây là đúng?
a)
Lực đàn hồi xuất hiện khi vật bị biến dạng đàn hồi.
b)
Lực đàn hồi có thể là lực kéo hoặc lực nén.
c)
Lực căng của dây chính là lực đàn hổi.
d)
Cả 3 phương án trên.
58.
Đơn vị của độ biến dạng của lò xo là?
a)
Đơn vị đo của thể tích.
b)
Đơn vị đo của khối lượng.
c)
Đơn vị đo của độ dài.
d)
Đơn vị đo của lực.
59.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xảy ra do trọng lực tác dụng lên vật?
a)
Người công nhân đang đẩy thùng hàng.
b)
Quả dừa rơi từ trên cây xuống.
c)
Cành cây đung đưa trước gió.
d)
Em bé đang đi xe đạp.
60.
Đơn vị trọng lượng là gì?
a)
N.
b)
N/m3.
c)
N.m2.
d)
N.m.
61.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
a)
Đơn vị của trọng lượng là niuton (N).
b)
Độ lớn của lực hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng của các vật.
c)
Mọi vật có khối lượng đều hút lẫn nhau.
d)
Cả 3 phương án trên.
62.
Trọng lượng của một quyển sách đặt trên bàn là:
a)
Lực của mặt bàn tác dụng vào quyển sách.
b)
Khối lượng của quyển sách.
c)
Lượng chất chứa trong quyển sách.
d)
Cường độ của lực hút của Trái Đất tác dụng vào quyển sác.
63.
Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào dưới đây?
a)
Hòn đá trên mặt đất.
b)
Mặt Trăng.
c)
Mặt Trời.
d)
Trái Đất.
64.
Trường hợp nào sau đây là ví dụ về trọng lực có thể làm cho một vật đang đứng yên phải chuyển động?
a)
Một vật được thả thì rơi xuống.
b)
Quả bóng được đá thì lăn trên sàn.
c)
Một vật được tay kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang.
d)
Một vật được ném thì bay lên cao.
65.
Trọng lực có phương và chiều như thế nào?
a)
Phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất.
b)
Phương nằm ngang, chiều từ Tây sang Đông.
c)
Phương nằm ngang, chiều từ Đông sang Tây.
d)
Phương thẳng đứng, chiều hướng ra xa Trái Đất.
66.
Khi buông viên phấn, viên phấn rơi là vì:
a)
Lực đẩy của tay.
b)
Sức đẩy của không khí.
c)
Lực hút của Trái Đất tác dụng lên nó.
d)
Một lí do khác.
67.
Ba khối kim loại: 2kg đồng, 2kg sắt và 2kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?
a)
Khối nhôm.
b)
Khối sắt.
c)
Khối đồng.
d)
Ba khối có trọng lượng bằng nhau.
68.
Một học sinh có khối lượng 30,5 kg thì có trọng lượng tương ứng là bao nhiêu?
a)
300N.
b)
305N.
c)
503N.
d)
500N.
69.
Một vật có khối lượng 500g, trọng lượng của nó là:
a)
5000N.
b)
50N.
c)
500N.
d)
5N.
70.
Đơn vị của trọng lực là gì?
a)
Kilogam (Kg).
b)
Niuton (N).
c)
Lít (l).
d)
Mét (m).
71.
Nhận xét nào sau đây sai về khối lượng?
a)
Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo nên vật đó.
b)
Khối lượng của một vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.
c)
Biết khối lượng của một vật ta có thể suy ra trọng lượng của vật đó.
d)
Vì P = 10m nên khối lượng và trọng lượng của vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.
72.
Trọng lượng của một vật được tính theo công thức nào sau đây?
a)
P = m.
b)
P = 10 m.
c)
P = 0,1 m.
d)
m = 10 P.
73.
Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào quyển sách có độ lớn.
a)
Bằng trọng lượng của quyển sách.
b)
Nhỏ hơn trọng lượng của quyển sách.
c)
Lớn hơn trọng lượng của quyển sách.
d)
Bằng 0.
74.

Thả một thùng phi từ đỉnh một con dốc ta thấy thùng phi lăn được xuống chân dốc. Chuyển động của nó là nhờ tác dụng của:

a)

Trọng lực.

b)

Phản lực của mặt dốc tác dụng lên thùng phi.

c)

Lực ma sát giữa thùng phi với mặt dốc.

d)

Sức đẩy của gió.

75.
Cho ba khối kim loại: đồng, sắt, nhôm đều có khối lượng là 1 kg. Khối kim loại nào có trọng lượng lớn nhất?
a)
Đồng.
b)
Ba khối kim loại có trọng lượng bằng nhau.
c)
Sắt.
d)
Nhôm.
76.
Phát biểu nào sau đây là phát biểu không đúng về đặc điểm của lực hấp dẫn?
a)
Lực hút của Trái Đất có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
b)
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
c)
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
d)
Trọng lượng tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
77.
Chỉ có thể nói về trọng lượng của vật nào sau đây?
a)
Trái Đất.
b)
Mặt Trời.
c)
Người đứng trên mặt đất.
d)
Mặt Trăng.
78.
Lực nào sau đây không phải là trọng lực?
a)
Lực tác dụng lên người để chúng ta có thể đi lại được.
b)
Lực tác dụng lên vật đang rơi.
c)
Lực kéo người xuống khi ta muốn nhảy lên cao.
d)
Lực của mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn.
79.
Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?
a)
Lò xo bị nén.
b)
Đế giày lâu ngày đi bị mòn.
c)
Xe đạp đi trên đường.
d)
Người công nhân đẩy thùng hàng mà nó không xê dịch chút nào.
80.
Trong thực tế dùng mặt phẳng nghiêng có tác dụng gì?
a)
Đổi hướng của lực và giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
b)
Giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
c)
Đổi hướng của lực.
d)
Không gây ra tác dụng gì.
81.

Thả một thùng phi từ đỉnh một con dốc ta thấy thùng phi lăn được xuống chân dốc. Chuyển động của nó là nhờ tác dụng của:

a)

Phản lực của mặt dốc tác dụng lên thùng phi.

b)

Sức đẩy của gió.

c)

Lực ma sát giữa thùng phi với mặt dốc.

d)

Trọng lực.

82.
Chọn câu sai. Quả dọi của người thợ hồ cùng lúc chịu tác dụng bởi hai lực: Trọng lực và lực kéo lên dây (lực căng dây). Hai lực này có đặc điểm:
a)
Là hai lực cân bằng.
b)
Cùng chiều.
c)
Có cường độ bằng nhau.
d)
Cùng phương.
83.
Người thợ xây đứng trên cao dùng dây kéo bao xi măng lên. Khi đó lực kéo của người thợ có phương, chiều như thế nào?
a)
Lực kéo cùng phương nhưng ngược chiều với trọng lực.
b)
Lực kéo khác phương, khác chiều với trọng lực.
c)
Lực kéo cùng chiều nhưng khác phương với trọng lực.
d)
Lực kéo cùng phương, cùng chiều với trọng lực.
84.
Một vật có khối lượng 500g, trọng lượng của nó là:
a)
5N.
b)
500N.
c)
50N.
d)
5000N.
85.
Một người kéo và một người đẩy cùng một chiếc xe lên dốXe không nhúc nhích. Cặp lực nào dưới đây là cặp lực cân bằng?
a)
Lực người kéo và lực người đẩy lên chiếc xe.
b)
Lực người đẩy chiếc xe và lực chiếc xe đẩy lại người đó.
c)
Lực người kéo chiếc xe và lực chiếc xe kéo lại người đó.
d)
Cả ba cặp lực nói trên đều không phải là các cặp lực cân bằng.
86.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có ích?
a)
Xe đạp đi nhiều nên xích, líp bị mòn.
b)
Bảng trơn không viết được phấn lên bảng.
c)
Người thợ trượt thùng hàng trên mặt sàn rất vất vả.
d)
Giày dép sau thời gian sử dụng đế bị mòn.
87.
Điền vào chỗ trống của các câu sau: Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực…………………. trọng lượng của vật.
a)
Lớn hơn.
b)
Xấp xỉ.
c)
Bằng.
d)
Nhỏ hơn.
88.

Bạn Lan muốn đưa một vật nặng lên cao, bạn nghĩ ra 2 cách:

Cách 1: Lăn vật trên mặt phẳng nghiêng.

Cách 2: Kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng.

Trong 2 cách trên cách nào lực ma sát lớn hơn làm bạn Lan tốn nhiều sức để đưa vật lên hơn?

a)

Kéo vật.

b)

Lăn vật.

c)

Cả 2 cách như nhau.

d)

Không so sánh được.

89.
Chiếc bàn học nằm yên trên sàn vì:
a)
không chịu tác dụng của lực nào.
b)
chỉ chịu lực nâng của sàn.
c)
chỉ chịu lực hút của Trái Đất.
d)
chịu hai lực cân bằng: Lực nâng của sàn và lực hút của Trái Đất.
90.
Khi xe đang chuyển động, muốn dừng xe lại, người ta dùng phanh để.
a)
Tăng mức quán tính của xe làm xe dừng lại nhanh hơn.
b)
Tạo ra ma sát lăn giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
c)
Tạo ra ma sát nghỉ giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
d)
Tạo ra ma sát trượt giữa má phanh và vành bánh xe để cản trở chuyển động của xe.
91.
Cách nào sau đây làm tăng được ma sát khi xe ô tô bị sa lầy?
a)
Tăng ga.
b)
Xuống xe đẩy đuôi ôtô.
c)
Cả A và B đều được.
d)
Lấy các viên đá sỏi, gạch chẹn vào bánh xe.
92.

Có bốn cặp lực sau đây:

a) Lực tay người đang kéo gàu nước lên và trọng lượng của gàu nước:

b) Trọng lượng của quả cam trên một đĩa cân Rô-béc-van và trọng lực của các quả cân trên đĩa cân còn lại khi cân thăng bằng:

c) Lực của tay người lực sĩ đang nâng quả tạ lên cao và trọng lực của quả tạ:

d) Lực của tay người học sinh đang giữ cho viên phấn đứng yên và trọng lực của viên phấn.

Hỏi cặp lực nào là cặp lực cân bằng:

a)

d.

b)

c và d.

c)

b,c và d.

d)

a và b.

93.
Chọn phát biểu đúng?
a)
Lực ma sát là lực xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác.
b)
Lực ma sát là lực xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt một vật khác.
c)
Lực ma sát là lực không tiếp xúc.
d)
Lực ma sát vừa có lợi vừa có hại.
94.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có hại?
a)
Em bé đang cầm chai nước trên tay.
b)
Ốc vít bắt chặt vào với nhau.
c)
Lốp xe ôtô bị mòn sau một thời gian dài sử dụng.
d)
Con người đi lại được trên mặt đất.
95.
Khi nào thì xuất hiện lực ma sát nghỉ?
a)
Khi một vật đứng yên trên bề mặt một vật khác.
b)
Khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
c)
Khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
d)
Khi một vật chịu tác dụng của một lực nhưng vẫn đứng yên trên bề mặt của vật khác.
96.
Nhận định nào dưới đây sai? Một vật chuyển động trên đường thẳng. Khi đó:
a)
Trọng lượng của vật không thay đổi.
b)
Khối lượng của vật không thay đổi.
c)
Trọng lực của vật luôn thay đổi.
d)
Trọng lực của vật không thay đổi.
97.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực ma sát?
a)
Lực ma sát lăn cản trở chuyển động của vật này trượt trên vật khác.
b)
Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt.
c)
Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.
d)
Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.
98.
Chọn đáp án đúng. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi.
a)
Ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh.
b)
Quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.
c)
Quả bóng bàn đặt trên mặt nằm ngang nhẵn bóng.
d)
Xe đạp đang xuống dốc.
99.
Tại sao tàu ngầm lại có tốc độ nhỏ hơn máy bay?
a)
tàu ngầm to hơn máy bay.
b)
tàu ngầm chịu lực cản của nước.
c)
tàu ngầm nặng hơn máy bay.
d)
Cả 3 đáp án trên.
100.
Tại sao đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn khi đi lại dưới nước?
a)
Vì khi đi dưới nước chịu cả lực cản của nước và không khí.
b)
Vì khi ở dưới nước ta bị Trái Đất hút nhiều hơn.
c)
Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.
d)
Vì không khí chuyển động còn nước thì đứng yên.
101.
Chọn phát biểu đúng?
a)
Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.
b)
Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng lớn.
c)
Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ.
d)
Tờ giấy để phẳng rơi nhanh hơn hòn đá.
102.
Trường hợp nào xuất hiện lực cản?
a)
Tàu ngầm dưới đáy biển.
b)
người bơi trong nước.
c)
Cá bơi trong nư.
d)
Cả 3 đáp án trên.
103.
Khi nào thì trọng lượng của một vật tăng hoặc giảm?
a)
Khi một người đi thang máy, trọng lượng của người đó có thể tăng hoặc gi.
b)
Khi một vật di chuyển từ xích đạo tới một địa cực, trọng lượng của nó tăng lên.
c)
Khi một nhà du hành vũ trụ ở trong con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất, trọng lượng của người đó giảm xuống bằng 0.
d)
Trọng lượng của một vật có giá trị khác nhau tùy theo cách chuyển động của người đó.
104.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí lớn nhất?
a)
Thả tờ giấy vo tròn xuống đất từ độ cao 2m.
b)
Thả tờ giấy phẳng xuống đất từ độ cao 2m.
c)
Gập tờ giấy thành hình cái thuyền rồi thả xuống đất từ độ cao 2m.
d)
Gập tờ giấy thành hình cái máy bay rồi thả xuống đất từ độ cao 2m.
105.
Hai em học sinh A và B chơi kéo co. Sợi dây đứng yên. Chọn câu trả lời đúng:
a)
Lực mà hai đầu dây tác dụng lên hai tay của em học sinh là hai lực cân bằng.
b)
Lực mà tay của học sinh A tác dụng lên đây và lực mà dây tác dụng lên tay A là hai lực cân bằng.
c)
Lực mà hai học sinh tác dụng lên hai đầu của dây là hai lực cân bằng.
d)
A, B, C đều đúng.
106.
Trường hợp nào sau đây không có lực cản?
a)
Con chim bay trên bầu trời.
b)
Cuốn sách nằm trên b.
c)
Thợ lặn lặn xuống biển.
d)
Con cá bơi dưới nước.
107.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?
a)
Đi xe máy chạy nhanh chịu lực cản ít hơn đi xe đạp chạy chậm.
b)
Bạn Lan chạy nhanh sẽ chịu lực cản ít hơn bạn Hoa chạy chậm.
c)
Lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.
d)
Cả A và B đúng.
108.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
a)
Người đi bộ trên mặt đất chịu lực cản của không khí.
b)
Người đang bơi trong nước chịu cả lực cản của không khí và của nước.
c)
Xe ô tô đang chạy chịu lực cản của không khí.
d)
Máy bay đang bay chịu lực cản của không khí.
109.
Chỉ ra trường hợp lực cản của nước lớn nhất?
a)
Tàu đánh cá trên biển.
b)
Tàu ngầm di chuyển dưới đáy biển.
c)
Con cá bơi trong nước.
d)
Không có đáp án nào chính xác.
110.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước?
a)
Bạn Lan đang tập bơi.
b)
Quả dừa rơi từ trên cây xuống.
c)
Bạn Hoa đi xe đạp tới trường.
d)
Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời.
111.
Lực cản của nước gây nên?
a)
Làm tăng tốc độ di chuyển.
b)
Làm chậm tốc độ di chuyển.
c)
Cả 2 đáp án A và B đều đúng.
d)
Cả 2 đáp án A và B đều sai.
112.
Đặc điểm lực cản của nước?
a)
Độ lớn của lực cản càng mạnh khi diện tích mặt cản càng nhỏ.
b)
Độ lớn của lực cản càng yếu khi diện tích mặt cản càng lớn.
c)
Độ lớn của lực cản càng mạnh khi diện tích mặt cản càng lớ.
d)
Không có ý nào chính xác.
113.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí?
a)
Chiếc thuyền đang chuyển động.
b)
Bạn Mai đang đi bộ trên bãi biển.
c)
Con cá đang bơi.
d)
Mẹ em đang rửa rau.
114.
Gió tác dụng vào buồm một lực có.
a)
phương vuông góc với mạn thuyền, chiều từ dưới lên.
b)
phương song song với mạn thuyền, ngược chiều với chiều chuyển động của thuyền.
c)
phương vuông góc với mạn thuyền, chiều từ trên xuống.
d)
phương song song với mạn thuyền, cùng chiều với chiều chuyển động của thuyền.
115.
Cặp lực nào không cân bằng trong các cặp lực sau?
a)
Lực của mặt nước và lực hút của Trái Đất tác dụng vào thuyền để thuyền đứng yên trên mặt nước.
b)
Lực nâng của sàn và lực hút của Trái Đất tác dụng vào bàn.
c)
Lực mà lò xo tác dụng vào vật và lực mà vật tác dụng vào lò xo.
d)
Lực của hai em bé kéo hai đầu sợi dây khi sợi dây đứng yên.
116.
Thả rơi quả bóng từ độ cao 3m xuống mặt đất thì quả bóng chịu tác dụng của những lực nào?
a)
Chỉ chịu lực hút của Trái Đất.
b)
Chịu lực hút của Trái Đất và lực cản của nước.
c)
Chịu lực hút của Trái Đất và lực cản của không khí.
d)
Chỉ chịu lực cản của không khí.
117.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí nhỏ nhất?
a)
Người đạp xe giữ lưng thẳng khi đi.
b)
Người đạp xe cúi gập người xuống khi đi.
c)
Người đạp xe khum lưng khi đi.
d)
Người đạp xe nghiêng người sang phải khi đi.
118.
Chọn phát biểu sai?
a)
Các chất lỏng khác nhau tác dụng lực cản khác nhau lên cùng một vật.
b)
Các chất lỏng khác nhau tác dụng lực cản như nhau lên cùng một vật.
c)
Lực cản của nước muối lớn hơn lực cản của nước lọc.
d)
Lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.