WorksheetsTEST CHI TRÊN Đ/S chọn đáp án đúng
Total questions: 38
Worksheet time: 28mins
Trên một thiết đồ ngang qua bàn tay qua các xương đốt bàn tay, nhìn thấy
1.Các cơ gian cốt gan tay bám vào các xương đốt bàn tay I,II,IV và V
2.Các ĐM gan đốt bàn tay nằm ngay sau cân gan tay, trước các gân gấp
3.Mỗi cơ gian cốt mu tay bám vào cả hai xương đốt bàn tay của một khoang gian xương đốt bàn tay
4.Các gân cơ gấp các ngón tay sâu và các cơ giun bám vào những gân này
Trên một thiết đồ nằm ngang qua nách
1.TM nách nằm trong động mạch nách
2.TK giữa nằm ở trước ngoài Đm nách
3.TK cơ bì nằm trong ĐM nách
4.Cơ dưới vai nằm sau các Đm nách
Trên một thiết đồ đứng dọc qua nách
1.TM nách nằm dưới ĐM nách
2.TK cơ bì nằm dưới ĐM nách
3.Cơ ngực bé nằm trước các mạch nách
4.TK trụ nằm trên ĐM nách
Trên một thiết đồ ngang qua chỗ nối phần ba trên – phần ba giữa cánh tay
1.Cơ quạ cánh tay bám vào mặt trước trong xương cánh tay
2.Cơ delta không có mặt trên thiết đồ
3.Cơ tam đầu cánh tay là cơ duy nhất trong ngăn cơ cánh tay sau
4.TM nền nằm sâu bên dưới mạc cánh tay ( trong ống cánh tay ), phía trong Đm cánh tay
Trên một thiết đồ nằm ngang qua chỗ nối phần ba giữa – phần ba dưới cánh tay
1.Thấy nguyên ủy cơ cánh tay quay bám vào bờ ngoài xương cánh tay
2.Cơ cánh tay bám vào mặt trước ( ngoài và trong ) xương cánh tay
3.TK giữa nằm ở trước ngoài ĐM cánh tay
4.TK cơ bì đã xuyên qua mạc đi vào mô dưới da ( không còn đi giữa cơ nhị đầu và cơ cánh tay )
Trên một thiết đồ nằm ngang qua khuỷu tay ( ngang mức các mỏm trên lồi cầu )
1.Thiết đồ này cũng cắt qua mỏm khuỷu
2.Thiết đồ này cắt qua TK quay, giữa, trụ, cơ bì và bì cẳng tay trong
3.Thiết đồ này không cắt qua cơ cánh tay quay
4.TM nền nằm cạnh TK cơ bì, TM đầu nằm cạnh TM bì cẳng tay trong
Trên một thiết đồ ngang qua phần tư dưới cẳng tay
1.Phần lớn các cơ cắt qua là gân, trừ cơ sấp vuông
2.ĐM quay nằm trong gân cơ cánh tay quay, ngoài gân cơ gấp cổ tay quay
3.Gân cơ gan tay dài nằm giữa gân cơ gấp cổ tay quay trụ và gân cơ gấp cổ tay quay
4.Gân cơ gấp ngón cái dài nằm trong gân cơ gấp các ngón tay sâu
Trên một thiết đồ nằm ngang qua chỗ nối phần ba trên – phần ba giữa cẳng tay
1.TK trụ nằm giữa cơ gấp cổ tay trụ và cơ gấp các ngón tay sâu
2.TK giữa nằm sau cơ gấp các ngón tay nông
3.Nhánh nông TK quay nằm trong ĐM quay
4.Cơ gấp ngón tay cái dài nằm trước ( nông hơn ) cơ gấp các ngón nông
Về nhóm các cơ vận động đai ngực
1.Cơ thang được chi phối bởi đám rồi cánh tay
2.Tất cả các cơ nhóm này đầu nguyên ủy bám vào các xương trục ( xương thân )
3.Nhóm này là một phần các cơ ngoại lai của chi trên
4.Chỉ có cơ nâng vai có tác dụng nâng xương vai
Về TK quay
1.Mang các sợi từ các TK C5-C8 và N1
2.Các nhánh cảm giác cho da vùng giữa mặt sau cánh tay và cẳng tay
3.Tận cùng bằng nhánh nông và nhành sâu
4.Tách ra từ cùng một bó với TK nách
Về đường đi của TK quay
1.Nó đi qua lỗ tứ giác
2.Ở cánh tay, nó xuyên qua vách gian cơ ngoài khi đi từ ngăn cơ sau đến ngăn cơ trước
3.Nó đi trước mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay
4.Nó đi đến hết phần ba trên cẳng tay thì tận cùng bằng các nhánh nông và sâu
Về nhánh của TK quay
1.Nhánh nông TK quay là một nhánh cho da
2.Nhánh sâu TK quay chi phối toàn bộ cơ vùng cẳng tay sau
3.Các nhánh bên TK quay gồm các nhánh cơ và các nhánh bì
4.TK quay có thể tổn thương khi gãy thân xương cánh tay
TK quay hay nhánh của nó liên quan với các cấu trúc sau
1.Rãnh xoắn ở mặt sau xương cánh tay
2.ĐM cánh tay sâu
3.Vách gian cơ trong của cánh tay
4.Cơ nhị đầu cánh tay
Về dấu hiệu tổn thương TK quay ở mức giữa cánh tay
1.Yếu động tác ngửa bàn tay
2.Mất duỗi bàn tay và các ngón tay
3.Không mất cảm giác mặt sau cánh tay ( do nhánh bì cánh tay sau )
4.Mất cảm giác mặt sau cẳng tay và nửa ngoài mu tay
Về TK trụ
1.Nó không mang các sợi từ ngành trước các TK C5,C6,C7
2.Trên đường đi xuống, nó đi từ ngăng cơ trước cánh tay xuống ngăn cơ sau cánh tay
3.Nó đi trong rãnh giữa mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay và mỏm khuỷu xương trụ
4.Nó không đi trong ống cổ tay ( trước hãm gân gấp )
Về nhánh của Tk trụ
1.Nhánh nông TK trụ chi phối cho cơ gan tay ngắn
2.Nhánh sâu TK trụ không chi phối cho các cơ ở mô cái gan tay
3.Nhánh bì mu tay TK trụ chi phối cho da nửa ngoài mu bàn tay
4.Các nhánh cơ của TK trụ chi phối phần cơ gấp các ngón tay sâu mà cho gân vào các ngón tay 4,5
Về TK giữa
1.Nó chứa các sợi từ cả 5 rễ của đám rối cánh tay
2.Là TK duy nhất đi qua ống cổ tay
3.TK gian cốt trước là nhánh cho các cơ gấp các ngón sâu ( nửa ngoài ), gấp ngón cái dài và sấp vuông của Tk giữa
4.Nó đi giữa cơ gấp các ngón sâu và cơ gấp các ngón nông
Về nhánh của TK giữa
1.Các nhánh cơ của nó tách ra ở vùng hố khuỷu
2.Nhánh bì gan tay của nó tách ra ở phần dưới cẳng tay
3.Nhánh gian cốt trước của nó đi cùng ĐM gian cốt trước
4.Nhánh mô cái của nó không chi phối cơ khép ngón tay cái
Về liên quan của Tk giữa
1.Nó bắt chéo trước ĐM cánh tay
2.Ở khuỷu, nó nằm sau chẽ gân cơ nhị đầu
3.nó đi giữa hai bó cơ sấp tròn
4.Ở cẳng tay, càng xuống dưới nó càng gần bờ ngoài cơ gấp các ngón nông rồi vòng ra mặt trước bờ gân đi vào ngón tay trỏ của cơ này
Về các dấu hiệu của chèn ép TK giữa trong ống cổ tay
1.Nhánh gan tay TK giữa không bị ảnh hưởng do đi trước hãm gân gấp, mô cái không mất cảm giác
2.Yếu cử động gấp các ngón tay 1,2 và 3
3.Cử động gấp bàn tay và sấp cẳng tay bình thường
4.Tê bì và dị cảm ở ba ngón tay rưỡi phía ngoài
Về TK cơ bì
1.Nó chứa các sợi từ ngành trước các TK sống C5,C6 và C7
2.Nó chi phối cho 2 cơ gấp cẳng tay và một cơ gấp cánh tay
3.Nó cảm giác cho mặt trong cẳng tay
4.Nó bị ảnh hưởng nếu tổn thương các rễ C8 và N1 của đám rối cánh tay
Về TK cơ bì
1.Nó xuyên qua cơ quạ cánh tay
2.Gần khuỷu, nó xuyên qua mạc và đi vào da ở bờ ngoài gân cơ nhị đầu
3.Nhánh cơ gần ( cao nhất) của nó đi vào cơ quạ cánh tay
4.Ở cánh tay, nó đi giữa cơ nhị đầu và cơ cánh tay
Về Tk nách
1.Nó có thể bị tổn thương trong gãy giữa thân xương cánh tay
2.Nó có thể bị tổn thương trong trật khớp vai ra trước và xuống dưới
3.Ở nách, nó nằm ở trong thần kinh quay
4.Thân chính TK nách tách ra một nhánh cho khớp vai
Về đám rối cánh tay
1.Nó không chi phối cho cơ thang
2.TK dưới vai dưới tách ra từ bó ngoài
3.Các cơ ngực ( lớn và bé ) do nhánh been từ các bó ngoài và trong chi phối
4.Đám rối có 5 nhánh tận và nhiều nhánh bên
Về các Tk bì trong của chi trên
1.Tk bì cánh tay trong không chi phối cho toàn bộ mặt trong cánh tay
2.Tk bì cẳng tay trong chỉ cảm giác cho mặt trong cẳng tay
3.TK bì cẳng tay trong xuyên qua mạc sâu đi vào da từ nền nách
4.Cả hai TK này cùng chứa các sợi từ các TK sống C8 và N1
Về liên quan của ĐM nách
1.Nó được cơ ngực lớn chia thành 3 đoạn
2.Nó đi dọc ở phía ngoài TM nách
3.Nó được tiếp tục bởi ĐM cánh tay ở ngang bờ dưới cơ ngực to
4.Sau cơ ngực bé, tên các bó của đám rối cánh tay không thể hiện vị trí của mỗi bó so với ĐM nách
Về nhánh bên và tiếp nối của ĐM nách
1.ĐM ngực ngoài tách ra ở đoạn sau cơ ngực bé
2.ĐM mũ cánh tay sau của ĐM nách tiếp nối với các ĐM vai sau và trên vai của ĐM duwois đòn tạo nên vòng nối quanh vai
3.Các nhánh mũ cánh tay trước và sau tách ra ở đoạn dưới cơ ngực bé
4.Để chi trên không bị hoại tử, cần thắt ĐM nách ở dưới nguyên ủy của ĐM dưới vai
Về ĐM cánh tay
1.Nó chạy tiếp theo ĐM nách và có cùng đường định hướng như ĐM nách
2.nó chia thành các nhánh tận ở ngang mức cổ xương quay
3.Nó chạy dọc sau bờ trong cơ nhị đầu
4.Không sờ thấy mạch đập của nó vì nó bị vây quanh bởi các cơ
Về ĐM cánh tay
1.Nó thường tận cùng ở ngang mức cổ xương quay
2.Nhánh lớn nhất của nó là bên trụ trên
3.Nó đi xuống cùng TK giữa, lúc đầu ở trong sau bắt chéo sau TK này để nằm phía ngoài
4.Nó đi dọc ở phía trong TK bì cẳng tay trong
.Về ĐM quay
1.Nó trở thành cung gan tay sâu khi tách ra ĐM chính ngón cái ( hoặc quay ngón trỏ )
2.Nó đi qua khoang giữa xương đốt bàn tay thứ nhất trước kkhi vào gan tay
3.Nó tách ra nhánh mu cổ tay lúc đi qua vùng mu cổ tay
4.Ở cẳng tay, nó đi giữa cơ cánh tay quay và các cơ vùng cẳng tay trước
Về ĐM trụ
1.Ở phần trên cổ tay nó đi sau các cơ sấp tròn, gấp cổ tay quay và gan tay dài
2. Nhánh gian cốt chung của ĐM trụ thường chia thành 2 nhánh gian cốt trước và sau
3.Nó trở thành cung gan tay nông sau khi tách ra nhánh gan tay sâu
4.Nó bắt chéo sau TK giữa trên đường đi
Vể ĐM trụ
1.Nó đi sát bên ngoài Tk trụ trên suốt đường đi
2.Ở phần trên cẳng tay, nó đi sau cơ gấp các ngón nông và trước cơ gấp các ngón sâu
3.Nó là nguồn dẫn máu chính tới cung gan tay nông
4.Nó cấp máu cho TK giữa qua nhánh từ ĐM gian cốt trước
Về cung ĐM gan tay sâu
1.Nó nằm sát trước nền các xương đốt bàn tay
2.Nó nhô ( lồi ) về phía xa hơn so với cung gan tay nông
3.Nó tách ra 4 ĐM gan ngón tay chung
4.Nó đi cùng với nhánh sâu TK trụ
Về cung ĐM gan tay nông
1.Nhánh tận ĐM trụ có thể nối với ĐM chính ngón trỏ để khéo kín cung nông
2.Cung nông là nguồn dẫn máu duy nhất tới các ĐM gan ngón tay riêng
3.Điểm lồi ra xa nhất của cung nông ở ngang mức đường kẻ ngang qua gan tay, dọc theo bờ dưới của ngón tay cái giạng hết mức
4.Ở phần giữa gan tay, cung nông nằm sau cơ gấp các ngón nông và cơ gấp các ngón sâu
Về mạng tiếp nối ĐM quanh khuỷu
1.Có sự tham gia của Đm quặt ngược trụ và ĐM quặt ngược quay
2.Có sự tham gia của Đm gian cốt trước
3.Có sự tham gia của Đm gian cốt quặt ngược
4.Có sự tham gia của các ĐM bên trụ trên và dưới, các nhánh bên quay và bên giữa của ĐM cánh tay sâu
Về các TM nông của chi trên
1.TM đầu và TM nền đều khởi đầu từ mạng lưới TM mu tay
2.TM nền đổ vào đầu dưới TM nách cùng với các TM cánh tay
3.TM đầu nối với TM nền ở khuỷu qua TM giứa khuỷu
4.TM đầu dài hơn TM nền
Về các cơ vận động cánh tay
1.Xoay ngoài cánh tay do các cơ tròn bé, cơ dưới gai và các cơ sau cơ delta
2.Xoay trong cánh tay do các cơ tròn lớn, cơ dưới vai, cơ ngực lớn, cơ lưng rộng, các sợi trước cơ delta
3.Giạng cánh tay: chỉ do cơ trên gai
4.Khép cánh tay : cơ ngực bé, cơ răng trước
Về các cơ vận động đai ngực
1.Khép xương vai do các cơ : cơ trám lớn, cơ trám bé, các sợi giữa của cơ thang
2.Hạ xương vai do các cơ: Cơ ngực bé, các sợi dưới của cơ thang
3.Giạng xương vai do các cơ: cơ lưng rộng, cơ dưới đòn
4.Nâng xương vai hoàn toàn do cơ nâng vai
