Worksheetsôn tập hk2
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 2mins
Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái
lỏng và khí.
rắn và lỏng.
rắn và khí.
rắn, lỏng, khí.
Dãy gồm các nguyên tố phi kim là
C, S, O, Fe
Cl, C, P, S.
K, N, P, Si.
P, S, Si, Ca.
Ở điều kiện thường, phi kim ở thể lỏng là
oxi.
brom.
clo.
nitơ.
Khi cho clo hoặc lưu huỳnh tác dụng với sắt thì sản phẩm thu được là:
FeCl2 và FeS.
FeCl2 và Fe2S3.
FeCl3 và FeS.
FeCl3 và Fe2S3.
Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường
S, P, N2, Cl2.
C, S, Br2, Cl2.
Cl2, H2, N2, O2.
Br2, Cl2, N2, O2.
Hợp chất nào sau đây phản ứng được với nước clo ?
NaOH
NaCl
CaSO4
Cu(NO3)2
Đốt dây thép trong bình đựng khí Clo. Sản phẩm tạo thành là
FeCl
FeCl2
Fe2Cl3
FeCl3
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để tẩy trắng vải, sợi giấy?
S
Br2
Cl2
F2
Tính chất nào sau đây là của khí clo ?
Tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ.
Tác dụng với nước tạo thành axit clorơ (HClO2).
Tác dụng với oxi tạo thành oxit.
Có tính tẩy màu trong không khí ẩm.
Clo tác dụng với natri hiđroxit
tạo thành muối natri clorua và nước.
tạo thành nước javen.
tạo thành hỗn hợp các axit.
tạo thành muối natri hipoclorit và nước.
CO2 tồn tại ở trạng thái nào?
Rắn, lỏng
Rắn, khí
Lỏng, khí
Rắn, lỏng và khí
Đá khô thực chất là
CO2 lỏng
CO lỏng
khí CO2
CO2 rắn
Tên gọi khác của đá khô là
Tuyết cacbonic
Đá rắn
Tuyết khô
Đá hơi
Tại sao KHÔNG được chạm tay vào đá khô?
Vì đá khô là chất độc loại A
Vì đá khố gây bỏng lạnh
Vì đá khô ăn mòn da tay
Vì đá khô gây dính ra tay
Hiện nay, nguồn tạo ra khí CO2 chủ yếu từ
Hơi thở của con người
Khói sinh ra từ hoạt động của các núi lửa
Khói từ các nhà máy, phương tiện giao thông
Khí trong lon nước ngọt có gas là khí gì?
CO2
CO
SO2
N2
Sục từ từ CO2 vào nước vôi trong (dd Ca(OH)2) cho đến dư. Hiện tượng xảy ra là
nước vôi đục dần rồi trong trở lại
nước vôi trong không có hiện tượng gì
nước vôi hoá đục
nước vôi trong một lúc rồi mới hoá đục
Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ nào sau đây?
Than chì.
Kim cương
Fuleren.
Than hoạt tính
Tại sao đá khô dùng để bảo quản hoa quả?
Vì đá khô lạnh nên có thể diệt khuẩn
Vì đá khô rất lạnh có thể bảo quản hoa quả được lâu
Vì đá khô lạnh và thăng hoa thành khí
Ứng dụng nào sau đây không phải của đá khô
Sử dụng làm chất trong bình chữa cháy
Dùng để tạo hiệu ứng khói trên sân khấu
Dùng để làm điều hòa trong các thiết bị làm lạnh công nghiệp
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi.
hai liên kết đôi.
một liên kết ba.
Khi đốt cháy khí etilen thì số mol CO2 và H2O được tạo thành theo tỉ lệ
2 : 1.
1 : 2.
1 : 3.
1 : 1.
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
metan.
etan.
etilen.
axetilen
Số liên kết đơn và liên kết đôi trong phân tử khí etilen là
bốn liên kết đơn và hai liên kết đôi.
ba liên kết đơn và hai liên kết đôi.
bốn liên kết đơn và một liên kết đôi.
hai liên kết đơn và hai liên kết đôi.
Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là
tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom.
tham gia phản ứng cộng với khí hiđro.
tham gia phản ứng trùng hợp.
tham gia phản ứng cháy với khí oxi sinh ra khí cacbonic và nước.
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là
dung dịch brom.
dung dịch phenolphtalein.
dung dịch axit clohidric.
dung dịch nước vôi trong.
Khí etilen cho phản ứng đặc trưng là
phản ứng cháy.
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
phản ứng phân hủy.
Tính chất vật lý của khí etilen
là chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
là chất khí màu vàng lục, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
là chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
Khí X có tỉ khối so với hiđro là 14. Khí X là
CH4.
C2H4.
C2H6.
C2H2.
Biết 0,01 mol hiđrocacbon X có thể tác dụng tối đa với 100ml dung dịch brom 0,1M. Vậy X là
C2H4.
CH4.
C2H2.
C2H6.
Biết khí metan phản ứng với khí clo tạo thành metyl clorua. Tính thể tích khí clo (đktc) cần dùng để phản ứng vừa đủ với 0,15 mol khí metan?
3,36 lít
33,6 lít
10,08 lít
22,4 lít
Công thức phân tử của Etilen là:
C2H2
C3H4
C2H4
CH4
Hidrocacbon nào sau đây có liên kết ba?
Etilen.
Metan.
Benzen.
Axetilen
Hidrocacbon nào sau đây có liên kết đôi:
Etilen, metan
Etilen.
Metan.
Axetilen
Metan là
Chất khí, không màu, có mùi tanh.
Chất khí, không màu, không mùi, tan nhiều trong nước.
Chất khí nặng hơn không khí.
Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước.
Tính chất hóa học quan trọng của metan là
Phản ứng thế.
Phản ứng cháy.
Phản ứng cộng.
Phản ứng trùng hợp.
Dãy chất nào sau đây có phản ứng làm mất màu dung dịch brom?
C2H4, CH4
C2H4, C2H2
CH4, C2H2
C2H2, C4H
Sản phẩm của phản ứng trùng hợp etilen là
Polietilen (viết tắt PE)
Poli(vinylclorua) (viết tắt PVC)
Poliaxetilen
Polimetan
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C và H trong hợp chất axetilen lần lượt là: (C=12, H=1)
70%; 30%
75%; 25%.
85,7%; 14,7%
92,3%; 7,7%.
Phản ứng cháy giữa etilen và oxi. Tỉ lệ số mol CO2 và số mol nước sinh ra là:
2:1
3:2
1:2
1:1
CTPT của rươu etylic là
C2H4O
C2H6O
C3H8O
C4H10 O
Phân tử khối (PTK) của rượu etylic là:
(a) (đvC)
Công thức phân tử và công thức câu tạo của axit axetic lần lượt là:
(a)
Công thức cấu tạo của axit axetic khác với rượu etylic là
có hai nguyên tử oxi.
có nhóm –OH kết hợp với nhóm >C = O tạo thành nhóm –COOH.
có nhóm –CH3
có nhóm –OH.
Các chất đều phản ứng được với Na là
etilen, rượu etylic.
etilen, etyl axetat.
axit axetic, etyl axetat.
rượu etylic, axit axetic.
Rượu etylic và axit axetic có công thức phân tử lần lượt là
C3H6O; C2H4O2
C2H6O2; C2H4O2
C2H6O; C3H4O2
C2H6O; C2H4O2
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Những chất có nhóm –OH và nhóm –COOH tác dụng được với KOH.
Những chất có nhóm –OH và nhóm –COOH cùng tác dụng với K và KOH.
Những chất có nhóm –COOH tác dụng với KOH nhưng không tác dụng với K.
Những chất có nhóm –OH tác dụng được với K.
Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C2H6O biết A không tham gia phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của A là
CH3- CH2- OH
CH3-O- CH2
CH3-O-CH3
CH3- O- H- CH2
Cho chuỗi phản ứng sau:
X → C2H5OH → Y → CH3COONa
Chất X, Y lần lượt là:
C6H12O6, CH3COOH.
C2H4, C2H5ONa
C6H12O6, C2H5ONa.
CH4, CH3COOH.
Cho 10 gam hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic tham gia phản ứng vừa đủ với 7,42 gam Na2CO3. Thành phần % khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu là
CH3COOH (58%), C2H5OH (42%)
CH3COOH (16%), C2H5OH (84%)
CH3COOH (84%), C2H5OH (16%)
CH3COOH (16%), C2H5OH (84%)
Cho 60 gam axit axetic tác dụng với 55,2 gam rượu etylic tạo ra 55 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng là
65,2 %.
56,2%.
62,5 %.
72,5%.
Cho 23 gam rượu etylic vào dung dịch axit axetic dư. Khối lượng etyl axetat thu được là bao nhiêu?(Biết hiệu suất phản ứng 30%).
13,2 gam.
36,9 gam.
26,4 gam.
32,1 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O thu được 19,8 gam khí CO2 và 10,8 gam H2O. Vậy X là :
C2H5OH.
C3H8O.
CH4O.
CH3COOH.
Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam một hợp chất hữu cơ (A) thu được 2,24 lít khí cacbonic (đktc) và 2,7 gam hơi nước. Vậy công thức thực nghiệm (CT đơn giản nhất) của (A) là :
(C2H6O) n
C2H6O
C6H10O5
(C6H10O5) n
Khi đốt cháy hoàn toàn một mol các chất sau : etilen, rượu etylic, axit axetic, etyl axetat. Chất nào thu được khối lượng nước lớn nhất?
Etilen.
Etyl axetat.
Axit axetic.
Rượu etylic.
Dùng những thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết rượu etylic và axit axetic?
quỳ tím
nước
NaOH dư và dd phenolphtalein
Na2CO3
Na
Cho rượu etylic 900 tác dụng với natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là :
1
2
3
4
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra ( đktc) là
0,56 lít.
1,12 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
Chất tác dụng với natri cacbonat tạo ra khí cacbonic là :
nước.
rượu etylic.
axit axetic.
rượu etylic và axit axetic
Câu 1. Chất X là dẫn xuất hiđrocacbon, có M = 60. Biết X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3 . X có công thức cấu tạo là
C2H5OH
CH3COOH
HCOOCH3
CH3COOC2H5
Rượu etylic có thể tác dụng với chất nào sau đây?
Na
Fe
Mg
Zn
số ml rượu etylic có trong 100ml hỗn hợp rượu với nước được gọi là
Độ rượu.
Nồng độ mol.
Nồng độ phần trăm.
Khối lượng riêng.
Rượu etylic có tính chất hóa học đặc trưng do trong phân tử có:
nhóm –OH
nhóm –COOH
liên kết đôi
liên kết ba
Rượu etylic không có tính chất vật lí:
ít tan trong nước
không màu
nhẹ hơn nước
tan vô hạn trong nước
500 ml cồn 90o có chứa bao nhiêu ml rượu etylic nguyên chất?
450
500
90
4500
Giấm ăn là tên thông thường của:
Dung dịch axit axetic 2 – 5%
Dung dịch rượu etylic 2 – 5%
Dung dịch rượu etylic 45o
Dung dịch axit axetic 2M
Tính chất vật lý của axit axetic là
chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước.
Axit axetic có thể làm quỳ tím chuyển sang màu:
đỏ
xanh
vàng
không chuyển màu
Công thức phân tử của rượu etylic à
C2H6O
C2H6O2
C2H4O2
C2H4O
Công thức cấu tạo thu gọn của rượu etylic là:
CH3 – CH2 – OH
CH3 – CH3
CH3 – O – CH3
CH3 – CH2 – CH3
Độ rượu là
số ml rượu etylic có trong 100ml hỗn hợp rượu với nước.
số ml rượu etylic có trong 10ml hỗn hợp rượu với nước.
số ml rượu etylic có trong 1000ml hỗn hợp rượu với nước.
số mol rượu etylic có trong 100ml hỗn hợp rượu với nước.
Nhóm –OH trong phân tử rượu etylic có tính chất hóa học đặc trưng là:
tác dụng được với natri giải phóng khí hiđro.
tác dụng được với kim loại giải phóng khí hiđro.
tác dụng được với magie giải phóng khí hiđro.
tác dụng được với kẽm giải phóng khí hiđro.
Rượu etylic có tính chất vật lí:
là chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iot, benzen,…
là chất lỏng màu hồng , nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…
là chất lỏng không màu, không tan trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…
là chất lỏng không màu, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…
Axit axetic không tác dụng với chất nào sau đây?
Cu
Zn
NaOH
CuO
Chất nào sau đây tác dụng với NaOH thu được glixerol
chất béo
protein
tinh bột
glucozơ
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Chất béo là este.
Chất béo không tan trong nước.
Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo còn có tên là triglixerit.
Cho các chất lỏng sau: axit axetic, rượu etylic, dầu ăn. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng
nước và quỳ tím
nước và dung dịch NaOH
dung dịch NaOH
nước brom
Thủy phân hoàn toàn chất béo trong môi trường axit ta thu được:
este và nước
glixerol và hỗn hợp muối của axit béo với natri
glixerol và các axit béo
hỗn hợp nhiều axit béo
Đâu không phải chất béo trong các chất sau?
dầu dừa
dầu mè
dầu vừng
dầu mỏ
Xà phòng được điều chế bằng cách nào ?
Phân hủy chất béo
Thủy phân chất béo trong môi trường axit
Hòa tan chất béo trong dung môi hữu cơ
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
Công thức phân tử của rượu Etylic là :
C2H4
C2H6O2
C2H6O
CH4O
Rượu Etylic sôi ở bao nhiêu độ C ?
100
78,3
80,1
120
Rượu 140 có nghĩa là
Có 14 ml rượu Etylic trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Có 14 ml nước trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước có 14ml là cồn.
Trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước có 86ml là rượu Etylic
Rượu Etylic có tính chất đặc trưng là vì trong phân tử có chứa:
Nhóm C2H6
Nhóm C2H5
Nhóm OH
Nhóm COH
Khi Rượu Etylic cháy có hiện tượng gì?
Rượu không cháy
Rượu cháy với ngọn lửa màu xanh lá cây
Rượu cháy tỏa ra nhiều khói đen
Rượu cháy với ngọn lửa màu xanh
Rượu Etylic khi cháy tạo thành sản phẩm là
CO2 và H2O
O2 và H2O
O2 và CO2 và H2O
CO2 và H2
Khi Natri tác dụng với rượu Etylic có sủi bọt khí là do sinh ra
Khí Clo
Khí Oxi
Khí Hidro
Khí Metan
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ
trên 5%.
dưới 2%.
từ 2% - 5%.
từ 3% - 6%.
Tính chất vật lý của axit axetic là:
chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước.
Axit axetic có tính axit vì trong phân tử
Có nhóm – OH.
Có chứa nhóm – OH liên kết với nhóm C = O tạo thành nhóm COOH
Có chứa nhóm
C = O.
Có chứa nhóm – OH và nhóm C = O
Cặp chất nào sau đây có phản ứng xảy ra và sinh ra khí CO2
CH3COOH và ZnO.
CH3COOH và Zn(OH)2.
CH3COOH và ZnSO3.
CH3COONa và K2CO3.
Chất không tác dụng với axit axetic là
CuO
Cu
Zn
C2H5OH
500 ml cồn 90o có chứa bao nhiêu ml rượu etylic nguyên chất?
450
500
90
4500
Axit axetic có thể làm quỳ tím chuyển sang màu:
Đỏ
xanh
vàng
Không thay đổi màu
Chất nào sau đây tác dụng với NaOH thu được glixerol
chất béo
protein
tinh bột
glucozơ
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Chất béo là este.
Chất béo không tan trong nước.
Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo còn có tên là triglixerit.
Cho các chất lỏng sau: axit axetic, rượu etylic, dầu ăn. Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất lỏng trên?
nước và quỳ tím
nước và dung dịch NaOH
dung dịch NaOH
nước brom
Đâu không phải chất béo trong các chất sau?
dầu dừa
dầu mè
mỡ lợn
dầu mỏ
Thủy phân hoàn toàn chất béo trong môi trường axit ta thu được:
este và nước
glixerol và hỗn hợp muối của axit béo với natri
glixerol và các axit béo
hỗn hợp nhiều axit béo
Xà phòng được điều chế bằng cách nào ?
Phân hủy chất béo
Thủy phân chất béo trong môi trường axit
Hòa tan chất béo trong dung môi hữu cơ
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
Công thức phân tử của rượu Etylic là :
C2H4
C2H6O2
C2H6O
CH4O
Rượu Etylic sôi ở bao nhiêu độ C ?
100
78,3
80,1
120
Rượu 140 có nghĩa là
Có 14 ml rượu Etylic trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Có 14 ml nước trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước có 14ml là cồn.
Trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước có 86ml là rượu Etylic
Rượu Etylic có tính chất đặc trưng là vì trong phân tử có chứa:
Nhóm C2H6
Nhóm C2H5
Nhóm OH
Nhóm COH
Khi Rượu Etylic cháy có hiện tượng gì?
Rượu không cháy
Rượu cháy với ngọn lửa màu xanh lá cây
Rượu cháy tỏa ra nhiều khói đen
Rượu cháy với ngọn lửa màu xanh
Rượu Etylic khi cháy tạo thành sản phẩm là
CO2 và H2O
O2 và H2O
O2 và CO2 và H2O
CO2 và H2
Khi Natri tác dụng với rượu Etylic có sủi bọt khí là do sinh ra
Khí Clo
Khí Oxi
Khí Hidro
Khí Metan
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ
trên 5%.
dưới 2%.
từ 2% - 5%.
từ 3% - 6%.
Tính chất vật lý của axit axetic là:
chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước.
Axit axetic có tính axit vì trong phân tử
Có nhóm – OH.
Có chứa nhóm – OH liên kết với nhóm C = O tạo thành nhóm COOH
Có chứa nhóm
C = O.
Có chứa nhóm – OH và nhóm C = O
Cặp chất nào sau đây có phản ứng xảy ra và sinh ra khí CO2
CH3COOH và ZnO.
CH3COOH và Zn(OH)2.
CH3COOH và ZnSO3.
CH3COONa và K2CO3.
Chất không tác dụng với axit axetic là
CuO
Cu
Zn
C2H5OH
500 ml cồn 90o có chứa bao nhiêu ml rượu etylic nguyên chất?
450
500
90
4500
Axit axetic có thể làm quỳ tím chuyển sang màu:
Đỏ
xanh
vàng
Không thay đổi màu
Chất nào sau đây tác dụng với NaOH thu được glixerol
chất béo
protein
tinh bột
glucozơ
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Chất béo là este.
Chất béo không tan trong nước.
Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo còn có tên là triglixerit.
Cho các chất lỏng sau: axit axetic, rượu etylic, dầu ăn. Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất lỏng trên?
nước và quỳ tím
nước và dung dịch NaOH
dung dịch NaOH
nước brom
Đâu không phải chất béo trong các chất sau?
dầu dừa
dầu mè
mỡ lợn
dầu mỏ
Thủy phân hoàn toàn chất béo trong môi trường axit ta thu được:
este và nước
glixerol và hỗn hợp muối của axit béo với natri
glixerol và các axit béo
hỗn hợp nhiều axit béo
Xà phòng được điều chế bằng cách nào ?
Phân hủy chất béo
Thủy phân chất béo trong môi trường axit
Hòa tan chất béo trong dung môi hữu cơ
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ
trên 5%.
dưới 2%.
từ 2% - 5%.
từ 3% - 6%.
