wayground logo

Bảng tính có thể in miễn phí

MỚI

Cỡ chữ

S
M
L
XL
bảng tính

CHƯƠNG 4. DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA – NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Total câu hỏi: 25

Worksheet time: 13mins

Tên
Lớp học
Ngày
1.

Mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Nhà nước XHCN là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nền dân chủ

b)

Nhà nước XHCN là công cụ quan trọng cho việc thực thi quyền làm chủ của công nhân

c)

Nhà nước XHCN là công cụ quan trọng cho việc thực thi quyền làm chủ của nhân dân

d)

Nhà nước XHCN là công cụ quan trọng cho việc thực thi quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản

2.
Thuật ngữ dân chủ ra đời vào thời kỳ nào?
a)
Thuật ngữ dân chủ ra đời vào khoảng thế kỷ thứ VII – VI trước công nguyên.
b)
Ra đời từ thời nguyên thủy.
c)
Thuật ngữ dân chủ ra đời vào khoảng thế kỷ thứ VI – V trước công nguyên.
d)
Ra đời từ thời phong kiến.
3.
Chế độ dân chủ đầu tiên ra đời là ?
a)
Cộng sản nguyên thủy.
b)
Chiếm hữu nô lệ.
c)
Phong kiến.
d)
Tư bản chủ nghĩa.
4.
Dân chủ là gì?
a)
Là quyền của con người.
b)
Là quyền tự do của mỗi người.
c)
Là quyền lực thuộc về nhân dân
d)
Là quyền lực thuộc về giai cấp thống trị.
5.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa ra đời gắn với sự kiện nào?
a)
Giai cấp công nhân có đảng cộng sản.
b)
Giai cấp công nhân lao động sản xuất hàng hóa.
c)
Giai cấp công nhân bắt đầu đấu tranh chống áp bức, bóc lột.
d)
Giai cấp công nhân giành được chính quyền.
6.
Dân chủ đại diện được thực hiện như thế nào?
a)
Nhân dân giao quyền lực của mình cho hệ thống cơ quan dân cử
b)
Nhân dân trực tiếp thực hiện quyền làm chủ nhà nước và xã hội
c)
Thực hiện thông qua trưng cầu dân ý
d)
Nhân dân tham gia vào các công việc của nhà nước và cộng đồng dân cư
7.
Mối quan hệ giữa dân chủ và nhà nước xã hội chủ nghĩa được thể hiện như thế nào?
a)
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nền dân chủ.
c)
Dân chủ xã hội chủ nghĩa nằm trong nhà nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Nhà nước xã hội chủ nghĩa tách rời nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
8.
Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện trên mấy lĩnh vực?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
9.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước mang bản chất của giai cấp nào?
a)
Nông dân.
b)
Công nhân và đội ngũ trí thức.
c)
Tư sản và giai cấp tiểu tư sản.
d)
Công nhân
10.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có mấy đặc điểm?
a)
6
b)
7
c)
8
d)
9
11.
So với các nền dân chủ trước đây, dân chủ xã hội chủ nghĩa có điểm khác biệt cơ bản nào?
a)
Là nền dân chủ phi lịch sử.
b)
Không còn mang tính giai cấp.
c)
Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
d)
Là nền dân chủ thuần tuý.
12.
Tổ chức nào là quan trọng nhất để thực thi quyền lực của nhân dân?
a)
Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Đảng cộng sản
c)
Mặt trận Tổ quốc
d)
Các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể của nhân dân
13.
Cơ sở kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là?
a)
Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
b)
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
c)
Chế độ sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất chủ yếu.
d)
Chế độ chiếm hữu tư nhân về ruộng đất.
14.
Bản chất tư tưởng – văn hóa – xã hội của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện như thế nào?
a)
Lấy hệ tư tưởng Mác – Lênin làm chủ đạo với mọi hình thái ý thức xã hội khác.
b)
Lấy tư tưởng truyền thống dân tộc làm chủ đạo với mọi hình thái ý thức xã hội khác.
c)
Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm chủ đạo với mọi hình thái ý thức xã hội khác.
d)
Lấy hệ tư tưởng tư sản làm chủ đạo với mọi hình thái ý thức xã hội khác.
15.
Dựa vào phạm vi tác động của quyền lực, nhà nước xã hội chủ nghĩa có những chức năng nào?
a)
Chức năng kinh tế, chức năng chính trị.
b)
Chức năng văn hóa và chức năng xã hội.
c)
Chức năng giai cấp và chức năng xã hội.
d)
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.
16.
Dựa vào lĩnh vực tác động của quyền lực, nhà nước xã hội chủ nghĩa có những chức năng nào?
a)
Chức năng văn hóa và chức năng xã hội.
b)
Chức năng chính trị, kinh tế và văn hóa – xã hội.
c)
Chức năng giai cấp và chức năng xã hội.
d)
Chức năng kinh tế, chức năng chính trị.
17.
Dựa vào tính chất tác động của quyền lực, nhà nước xã hội chủ nghĩa có những chức năng nào?
a)
Chức năng kinh tế, chức năng chính trị.
b)
Chức năng giai cấp và chức năng xã hội.
c)
Chức năng văn hóa và chức năng xã hội.
d)
Chức năng giai cấp và chức năng xã hội.
18.
Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì?
a)
Đoàn kết các giai cấp, tầng lớp trong xã hội để xây dựng chủ nghĩa xã hội
b)
Đoàn kết các dân tộc, tôn giáo, gia đình để xây dựng chủ nghĩa xã hội
c)
Tổ chức xây dựng chủ nghĩa xã hội và trấn áp những lực lượng chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân
d)
Tổ chức xây dựng, quản lý nền sản xuất lớn xã hội tư bản chủ nghĩa
19.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam quản lý mọi mặt của đời sống xã hội chủ yếu bằng gì?
a)
Hiến pháp, pháp luật.
b)
Đường lối, chính sách.
c)
Nêu gương đạo đức.
d)
Tuyên truyền, giáo dục.
20.
Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện như thế nào?
a)
Là thực hiện quyền lực của giai cấp công nhân và tầng lớp trí thức.
b)
Sự lãnh đạo chính trị của giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản nhằm thực hiện quyền lực và lợi ích cho nhân dân lao động.
c)
Là thực hiện quyền lực của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đối với toàn xã hội.
d)
Là thực hiện quyền lực của giai cấp nông dân.
21.
Theo quan điểm của Lênin, khái niệm “nửa nhà nước” dùng để chỉ hình thức nhà nước nào?
a)

Nhà nước chiếm hữu nô lệ.

b)

Nhà nước phong kiến.

c)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Nhà nước tư bản chủ nghĩa.

22.
Luận điểm “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, kiểm soát cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp” được Đảng ta nêu ra tại Đại hội lần thứ mấy?
a)

Đại hội VII.

b)

Đại hội IX.

c)

Đại hội X.

d)

Đại hội XI.

23.

Luận điểm “Chế độ dân chủ là một hình thức nhà nước… cho nên cũng như mọi nhà nước, chế độ dân chủ là việc thi hành có tổ chức, có hệ thống sự cưỡng bức đối với người ta” là của ai?

a)

V.I. Lênin

b)

C.Mác

c)

Hồ Chí Minh

d)

Ph. Ăngghen

24.
Luận điểm “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hoà. Tất cả quyền binh trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo” được nêu ra tại bản Hiến pháp nào của nước Việt Nam?
a)
Hiến pháp 1992.
b)
Hiến pháp 1980.
c)
Hiến pháp 1946.
d)
Hiến pháp 1992.
25.
Kiểu nhà nước nào sau đây được V.I. Lênin gọi là nhà nước "nửa nhà nước"?
a)
Nhà nước chủ nô
b)
Nhà nước tư sản
c)
Nhà nước phong kiến
d)
Nhà nước xã hội chủ nghĩa