NEW
Font size
WorksheetsTN HALOGEN-HOÁ 10
Total questions: 25
Worksheet time: 14mins
Sản phẩm tạo thành khi cho iron (sắt) tác dụng với khí chlorine là
CuCl2.
FeCl2.
FeCl3.
AlCl3.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?
Có 7 electron hoá trị.
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì khả năng hút cặp electron liên kết giảm.
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm.
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì độ âm điện giảm.
Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là
liên kết cho nhận.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
liên kết van der Waals.
Trong phản ứng: Cl2 + H2O ⟺ HCl + HClO. Chlorine thể hiện tính chất nào sau đây?
Tính oxi hóa.
Tính acid.
Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Tính khử.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, halogen thuộc nhóm
IA.
IIA.
VIIA.
VIIIA.
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Oxygen.
Chlorine.
Nitrogen.
Carbon.
Phân tử có tương tác vander Waals lớn nhất là
HCl.
HI.
HBr.
HF.
Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là
F2.
I2.
Br2.
Cl2.
Khi nung nóng, iodine rắn chuyển ngay thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là
sự phân hủy.
sự bay hơi.
sự thăng hoa.
sự ngưng tụ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu.
Tính oxi hoá của đơn chất halogen giảm dần từ F2 đến I2.
Trong tự nhiên không tồn tại đơn chất halogen.
Fluorine có tính oxi hoá mạnh hơn chlorine, oxi hoá Cl- trong dung dịch NaCl thành Cl2.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
Iodine.
Sodium (natri).
Chlorine.
Fluorine.
Halogen tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là
Iodine.
chlorine.
fluorine.
bromine.
Số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử nguyên tố nhóm halogen là
4.
5.
6.
7.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np6.
ns2np2.
ns2np3.
ns2 np5.
Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là
Iodine.
fluorine.
chlorine.
bromine.
Khi tác dụng với các kim loại, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
Nhường 1 electron.
Nhường 7 electron.
Nhận 1 electron.
Góp chung 1 electron.
Trong hợp chất, nguyên tử fluorine chỉ thể hiện số oxi hóa là
-1.
+1.
+3.
0.
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính khử.
tính base.
tính oxi hóa.
tính acid.
Đặc điểm của halogen là
nguyên tố có số oxi hoá -1 trong tất cả hợp chất.
nguyên tử nhận thêm 2 electron trong các phản ứng hoá học.
nguyên tử có 5 electron hoá trị.
tạo liên kết cộng hoá trị với hydrogen.
Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
Iodine.
fluorine.
bromine.
chlorine.
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là
HCl.
HI.
HF.
HBr.
Dung dịch hydrohalic acid có khả năng ăn mòn thuỷ tinh là
HI.
HCl.
HF.
HBr.
Hydrohalic acid nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
HBr.
HI.
HF.
HCl.
Khi tiến hành điều chế và thu khí chlorine vào bình, để ngăn khí chlorine thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí chlorine bằng bông có tẩm dung dịch
KCl.
NaOH.
HCl.
NaCl.
Làm muối là nghề phổ biến tại nhiều vùng ven biển Việt Nam. Một hộ gia đình tiến hành làm muối trên ruộng chứa 200 000 L nước biển. Giả thiết 1 L nước biển có chứa 30 gam NaCl và hiệu suất quá trình làm muối thành phẩm đạt 60%.
Khối lượng muối hộ gia đình thu được là
3 600 kg.
10 000 kg.
6 000 kg.
1 200 kg.
