Worksheetsôn tập KTCKII - SH 10
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Công nghệ tế bào bao gồm các chuyên ngành nào?
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào và công nghệ sản xuất các chất hoạt tính từ tế bào động vật, thực v
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào và công nghệ di truyền tế bào.
Công nghệ vi sinh vật, công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật.
Công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật.
Sắp xếp nào dưới đây theo thứ tự giảm dần về tính toàn năng của các dòng tế bào là đúng?
Dòng tế bào mô phân sinh đỉnh, dòng tế bào mô phân sinh bên, dòng tế bào mô mềm.
Dòng tế bào mô phân sinh bên, dòng tế bào mô phân sinh đỉnh, dòng tế bào mô mềm.
Dòng tế bào mô mềm, dòng tế bào mô phân sinh bên, dòng tế bào mô phân sinh đỉnh.
Dòng tế bào mô mềm, dòng tế bào mô phân sinh đỉnh, dòng tế bào mô phân sinh bên.
Quá trình truyền thông tin tế bào gồm ba giai đoạn:
truyền tin nội tiết, truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse.
tiếp nhận tín hiệu, truyền tin và đáp ứng.
tiếp nhận tín hiệu, phân rã nhân và tạo tế bào mới.
tiếp nhận tín hiệu, đáp ứng và phân chia tế bào.
Trong chu kì tế bào, quá trình tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng của tế bào diễn ra ở
đầu pha S.
pha G1.
pha G2.
cuối pha S.
Nhóm sinh vật nào sau đây không phải vi sinh vật?
Vi khuẩn.
Tảo đơn bào.
Động vật nguyên sinh.
Rêu.
Giai đoạn nào trong quá trình giảm phân, nhiễm sắc thể tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc?
Kì trung gian.
Kì đầu I.
Kì giữa I.
Kì đầu II.
Căn cứ vào chất dinh dưỡng, môi trường nuôi cấy vi sinh vật được chia làm
1 loại.
2 loại.
3 loại.
4 loại.
Việc làm nước tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây?
Phân giải pôlisaccarit.
Phân giải prôtêin.
Phân giải xenlulôzơ.
Lên men lactic.
Đặc điểm nào sau đây không có ở môi trường nuôi cấy liên tục?
Không bổ sung thêm chất dinh dưỡng và không lấy đi sản phẩm chuyển hóa.
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi sinh vật theo hai pha.
Không xảy ra pha suy vong.
Quần thể sinh vật sinh trưởng liên tục.
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật đạt cực đại và không đổi theo thời gian ở pha
tiềm phát.
lũy thừa.
cân bằng.
suy vong.
Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng hình thức nào?
Phân đôi.
Nảy chồi.
Ngoại bào tử.
Bào tử đốt.
Những chất nào sau đây được xem là nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật?
Ôxi, nitơ, vitamin
Hiđrô, nitơ.
Vitamin, axit amin.
Cacbon, hiđrô, nitơ.
Foocmanđêhit là chất làm bất hoạt các prôtêin. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, đối với vi sinh vật foocmanđêhit là
chất ức chế sinh trưởng.
nhân tố sinh trưởng.
chất dinh dưỡng.
chất hoạt hóa enzim.
Thành phần cấu tạo chính của virus là
màng bọc và vỏ capsid.
vỏ capsid và gai glycoprotein.
màng bọc và gai glycoprotein.
lõi nucleic acid và vỏ capsid.
Dựa vào đặc điểm có hay không có màng phospholipid kép, virus được chia làm 2 loại là
virus trần và virus có màng bọc.
virus DNA và virus RNA.
virus ở thực vật và virus ở động vật.
virus trần và virus DNA.
Virus trần khác virus có màng bọc ở điểm là
có màng phospholipid kép bao bọc bên ngoài vỏ capsid.
chỉ có vật chất di truyền là DNA mạch thẳng, dạng kép.
chỉ có vật chất di truyền là RNA mạch vòng, dạng đơn.
có thụ thể là protein của vỏ capsid.
Ghép tên loại virus (Cột A) sao cho phù hợp với các thụ thể (Cột B).
Loại virus (Cột A) Thụ thể (Cột B)
(1) Virus kí sinh trên vi khuẩn (a) Phân tử protein của vỏ capsid
(2) Virus trần (b) Gai glycoprotein trên lớp màng ngoài
(3) Virus có màng bọc (c) Đầu tận cùng của lông đuôi
1 – c, 2 – b, 3 – a.
1 – c, 2 – a, 3 – b.
1 – b, 2 – a, 3 – c
1 – a, 2 – b, 3 – c.
Chu trình nhân lên của virus gồm
2 giai đoạn.
3 giai đoạn.
4 giai đoạn
5 giai đoạn.
Virus cố định trên bề mặt tế bào chủ nhờ mối liên kết đặc hiệu giữa thụ thể của virus và thụ thể của tế bào chủ là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virus?
Hấp phụ.
Xâm nhập.
Sinh tổng hợp.
Lắp ráp.
Đa số vi sinh vật gây bệnh trên cơ thể người và động vật thuộc nhóm
ưa nhiệt.
ưa lạnh.
ưa ấm.
ưa siêu nhiệt.
Hệ gen của virut là
ADN hoặc ARN.
ADN, ARN, prôtêin.
ADN hoặc prôtêin.
nuclêôcapsit.
Virut HIV tấn công vào loại tế bào nào sau đây?
Hồng cầu.
Tiểu cầu.
Biểu bì
Bạch cầu.
Các phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm
truyền ngang.
truyền dọc.
qua tiêu hóa.
truyền ngang và truyền dọc.
Virut kí sinh và gây bệnh cho côn trùng, khi đó côn trùng là
vật chủ.
ổ chứa.
thể bọc.
ổ chứa và thể bọc.
Cho các biện pháp sau:
(1) Khám sức khoẻ định kì.
(2) Giữ môi trường sống trong lành.
(3) Không sử dụng thuốc lá, rượu bia, chất kích thích,…
(4) Có chế độ ăn uống, dinh dưỡng, tập luyện hợp lí.
Số biện pháp có tác dụng phòng tránh ung thư là
1
2
3
4
Công nghệ tế bào không dựa trên nguyên lí nào?
Tính toàn năng của tế bào.
Khả năng biệt hóa của tế bào.
Khả năng phản biệt hóa của tế bào.
Khả năng phân bào giảm nhiễm của tế bào.
Quan sát quá trình nguyên phân của một tế bào, người ta đếm được 24 NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Tế bào này đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?
. Kì sau.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì cuối.
Kết thúc quá trình giảm phân, từ 1 tế bào sinh dục có bộ NST 2n tạo ra
2 tế bào con có bộ NST 2n.
2 tế bào con có bộ NST n.
4 tế bào con có bộ NST n.
4 tế bào con có bộ NST 2n.
Một loại vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong môi trường chỉ có ánh sáng và chất hữu cơ. Vậy kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật này là
quang tự dưỡng.
hóa tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa dị dưỡng.
Khi nói về quá trình làm sữa chua, một học sinh đưa ra các nhận xét sau:
I. Đây là quá trình chuyển hóa thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
II. Tác nhân thực hiện chuyển hóa là vi khuẩn lactic và vi khuẩn axêtic.
III. Sữa chuyển trạng thái từ lỏng sang sệt là do prôtêin trong sữa biến tính khi pH tăng cao.
IV. Vị chua của sữa là do axit lactic sinh ra trong quá trình chuyển hóa.
Có bao nhiêu nhận định trên là đúng?
1
2
3
4
Việc làm nước tương (xì dầu) trong dân gian thực chất tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây là chủ yếu?
Tổng hợp amino acid.
Phân giải protein.
Phân giải cellulose.
Phân giải lipid.
Muối chua rau củ, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?
Phân giải nucleic acid và lên men lactic.
Phân giải protein và lên men lactic.
Phân giải carbohydrate và lên men lactic.
Phân giải lipid và lên men lactic.
Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình
lên men lactic.
lên men rượu.
lên men acetic.
lên men propionic.
Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây?
(1) Làm tương (2) Muối dưa (3) Muối cà
(4) Làm nước mắm
(5) Làm giấm (6) Làm rượu (7) Làm sữa chua
(1), (3), (2), (7).
(1), (2), (3).
(2), (3), (7).
(4), (5), (6), (7).
Cho các sản phẩm sau đây:
(1) tương, (2) nước mắm, (3) mạch nha, (4) giấm, (5) mắm tôm.
Những sản phẩm là ứng dụng của quá trình phân giải protein của vi sinh vật là
(2), (3), (5).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (2), (5).
Việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn dựa trên những cơ sở khoa học nào?
(1) Khả năng phân giải các chất hữu cơ và chuyển hóa các chất vô cơ của vi sinh vật.
(2) Khả năng tổng hợp các chất hữu cơ và chuyển hóa các chất vô cơ của vi sinh vật.
(3) Khả năng sinh trưởng nhanh và sống được trong các điều kiện cực khắc nghiệt của vi sinh vật.
(1), (2).
(2), (3).
(1), (3).
(1), (2), (3).
Ngành Công nghệ vi sinh vật là
ngành khoa học nghiên cứu các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.
ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.
ngành khoa học ứng dụng các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.
ngành công nghiệp ứng dụng các vi sinh vật để sản xuất các sản phẩm có hoạt tính sinh học phục vụ đời sống con người.
Thời gian thế hệ là khoảng thời gian tính từ khi một tế bào được sinh ra đến khi tế bào đó
phân chia.
chết đi.
tạo ra 3 tế bào.
số lượng tế bào đạt cực đại.
Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được sinh khối lớn nhất nên dừng lại tại
pha tiềm phát và pha lũy thừa.
cuối pha cân bằng đầu pha suy vong.
pha cân bằng và pha tiềm phát.
cuối pha lũy thừa và đầu pha cân bằng.
Nguyên liệu nào sau đây không dùng làm nguyên liệu đầu vào của công nghệ vi nhân giống cây trồng?
Mô phân sinh đỉnh.
Lá cây.
Thân cây.
Mô bần.
Để sản xuất mô sụn thay thế cho các đệm khớp bị thoái hóa ở người, người ta không dùng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào nào dưới đây?
Kĩ thuật nuôi cấy mô sụn trưởng thành in vitro.
Kĩ thuật nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc tủy.
Kĩ thuật phản biệt hóa mô tế bào soma trưởng thành và biệt hóa thành mô sụn.
Kĩ thuật nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc phôi.
Bảo quản thịt bằng phương pháp ướp muối, điều nào sau đây đúng?
Nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật.
Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt vi sinh vật.
Nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây co nguyên sinh làm vi sinh vật bị tiêu diệt.
Muối phân li tạo ra Na+ có khả năng tiêu diệt vi sinh vật.
Cho các vai trò sau:
(1) Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể đa bào sinh trưởng và phát triển.
(2) Giúp cơ thể đa bào tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương.
(3) Là cơ chế sinh sản của nhiều sinh vật đơn bào.
(4) Là cơ chế sinh sản của nhiều loài sinh sản vô tính.
Số vai trò của quá trình nguyên phân là
1
2
3
4
Khối u ác tính là hiện tượng?
tế bào không lan rộng đến vị trí khác.
tế bào có khả năng lây lan sang các mô lân cận và các cơ quan ở xa.
tế bào không lan rộng nhưng xâm lấn sang các mô lân cận.
tế bào phân chia một cách bình thường.
Bệnh ung thư xảy ra là do
sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể.
sự giảm tốc độ phân chia bất bình thường của một nhóm tế bào trong cơ thể.
sự mất khả năng phân chia bất bình thường của một nhóm tế bào trong cơ thể.
sự tăng cường số lượng các điểm kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể.
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của việc một phân tử tín hiệu liên kết với một thụ thể?
Sự hoạt hóa enzyme thụ thể.
Sự thay đổi hình dạng của thụ thể.
Sự di chuyển của thụ thể trong màng sinh chất.
Sự giải phóng tín hiệu khỏi thụ thể.
Phân tử tín hiệu kị nước như hormone steroid thường liên kết với
thụ thể bên trong tế bào.
phospholipid màng.
kênh ion.
thụ thể màng.
Đặc điểm khác biệt chính của một tế bào đáp ứng với một tín hiệu và một tế bào không có đáp ứng với tín hiệu là có
lipid màng liên kết với tín hiệu.
con đường truyền tin nội bào.
phân tử truyền tin nội bào.
thụ thể đặc hiệu.
Để phòng tránh lây nhiễm COVID - 19 do SARS -CoV-2 gây ra, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tiêu diệt muỗi vằn truyền bệnh, mắc màn khi đi ngủ.
Tránh tiếp xúc với động vật, không để động vật cắn.
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, rửa tay trước khi ăn.
Đeo khẩu trang, khử khuẩn, không tụ tập đông người, tiêm vaccine.
Miễn dịch đặc hiệu khác miễn dịch không đặc hiệu ở điểm là
được hình thành sau khi cơ thể tiếp xúc với mầm bệnh.
là phản ứng miễn dịch chung đối với tất cả các mầm bệnh.
giúp ngăn cản mầm bệnh xâm nhập vào tế bào và cơ thể.
được hình thành mà không cần yêu cầu tiếp xúc với mầm bệnh.
Con người thường chủ động kích hoạt miễn dịch đặc hiệu của cơ thể bằng cách
vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
vệ sinh môi trường sạch sẽ.
tiêm vaccine.
hạn chế tiếp xúc với người bệnh.
Vì sao các virus RNA có nhiều biến thể hơn so với các virus DNA?
Virus RNA không có khả năng tự sửa chữa như ở virus DNA, nên có tỉ lệ đột biến cao hơn.
Virus RNA chứa hệ gene nhỏ nên dễ xảy ra đột biến hơn virus DNA.
Virus RNA có khả năng biến đổi hình thái dễ dàng hơn do chúng có lớp vỏ ngoài.
Virus RNA có thể điều khiển hệ gene của vật chủ để làm biến đổi gai glycoprotein
Dựa vào đặc điểm nào mà virus được dùng làm vector chuyển gene tạo giống cây trồng?
Virus có khả năng tự đưa nucleic acid mang theo gene cần chuyển vào trong tế bào vật chủ (giống cây trồng).
Virus có khả năng điều khiển quá trình tái bản của hệ gene vật chủ (giống cây trồng).
Nucleic acid của virus có chứa các gene có lợi cho cây trồng và có thể chuyển chúng vào cây trồng.
Virus có khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của môi trường.
Thuốc trừ sâu từ virus được sản xuất dựa trên cơ sở nào sau đây?
Một số loại virus mang gene kháng vi nấm gây bệnh cho cây trồng.
Một số loại virus làm vector chuyển gene kháng bệnh cho cây trồng.
Một số loại virus có khả năng tạo ra chất để tiêu diệt sâu hại cây trồng.
Một số loại virus có khả năng xâm nhập và gây bệnh cho sâu hại cây trồng.
Sự kiện nào sau đây diễn ra ở pha S của chu kì tế bào?
Tế bào ngừng sinh trưởng.
DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi.
Các nhiễm sắc thể phân li về 2 cực của tế bào.
Các nhiễm sắc thể xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng của tế bào.
