NEW
Font size
WorksheetsVÀO ĐỜI 1 - BÀI 9 đến bài 12
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Câu 1: Ơn Chúa ban cho ta gồm những ơn nào?
A. Ơn thường sủng, ơn Hiện Sủng và các ơn Chúa Thánh Thần
B. Ơn nói Tiên Tri, ơn làm Ngôn Sứ và ơn được làm con cái Chúa
C. Ơn làm con cái Thiên Chúa và ơn được làm người Ki-tô hữu
D. Ơn gọi dâng hiến và ơn gọi gia đình
Câu 2: Các ơn Chúa Thánh Thần gồm những ơn nào?
A. Bảy ơn Chúa Thánh Thần
B. Ơn làm con Chúa và ơn làm người Ki-tô hữu
C. Ơn bí tích, ơn đặc sủng hay đoàn sủng và Bảy ơn Chúa Thánh Thần
D. Ơn là con Chúa khi lãnh bí tích Rửa Tội
Câu 3: Ai đã nói câu sau: "Dầu tất cả có vấp ngã vì Thầy đi nữa, thì con đây cũng chẳng vấp ngã" (Mt 26, 33)
A. Phao-lô
B. Phê-rô
C. Gio-an
D. An-rê
Câu 4: Ai đã nói câu sau: "Khốn thân tôi, nếu tôi không rao giảng Tin Mừng" (1 Cr 5, 14)
A. Gio-an
B. Phê-rô
C. Phao-lô
D. Phi-lip-phê
Câu 5: Đâu là Bảy mối tội đầu?
A. Kiêu ngạo, hà tiện, mê tà dâm, hờn giận, mê ăn uống, ghen ghét, lười biếng
B. Cờ bạc, rượu chè bê tha, hà tiện, mê tà dâm, hờn giận, mê ăn uống, ghen ghét
C. Đánh chửi nhau, mê tà dâm, xúc phạm Mình Thánh Chúa, hờn giận, mê ăn uống ghen ghét, lười biếng
D. Phạm Thánh, trộm cắp, giết người, đi hoang, kiêu ngạo, hà tiện, mê tà dâm
Câu 6: Nhân đức nào giúp ta kiềm chế dục vọng?
A. Khôn ngoan
B. Can đảm
C. Công Bình
D. Tiết độ
Câu 7: Để chiến thắng tội lỗi, ta cần có thái độ nào?
A. Thỏa hiệp và chờ đợi
B. Quyết liệt và dứt khoát
C. Cậy vào ơn Chúa và tìm cách từ từ tránh xa dịp tội
D. Kêu gọi mọi người cùng chống trả tội lỗi
Câu 8: Tự sức riêng ta, ta có thể chiến thắng tội lỗi không?
A. Ta có thể chiến thắng một cách dễ dàng
B. Ta sẽ chiến thắng vì con người có sức mạnh vô địch
C. Ta không thể chiến thắng nếu ta không có ơn Chúa
D. Ta sẽ chiến thắng vì ta có những người đạo đức luôn cầu nguyện cho ta
Câu 9: Chọn câu trả lời đúng nhất: Tự do thường đi đôi với gì?
A. Luật pháp
B. Trách nhiệm
C. Quyền lợi
D. Hành vi
Câu 10: Theo luân lý Ki-tô giáo, có bao nhiêu đức tính nhân bản chính?
A. 2 nhân đức: Khôn ngoan, can đảm
B. 3 nhân đức: Khôn ngoan, công bằng, can đảm
C. 4 nhân đức: Khôn ngoan, công bằng, can đảm và tiết độ
D. 5 nhân đức: Khôn ngoan, công bằng, can đảm, tiết độ, kính sợ Chúa
Câu 11: Bạn hãy cho biết các đức tính nhân bản theo Á Đông đối với tha nhân?
A. Cần, Kiệm, Liêm, Chí, Dũng
B. Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín
C. Công, Dung, Ngôn, Hạnh
D. Khôn ngoan, Công bằng, Can đảm, Tiết độ
Câu 12: Bạn hãy cho biết các đức tính nhân bản theo Á Đông đối với bản thân?
A. Công, Dung, Ngôn, Hạnh
B. Khôn ngoan, Công bằng, Can đảm, Tiết độ
C. Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Dũng
D. Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín
Câu 13: Bạn hãy cho biết các đức tính nhân bản theo Á Đông đối với nữ giới?
A. Công, Dung, Ngôn, Hạnh
B. Khôn ngoan, Công bằng, Can đảm, Tiết độ
C. Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Dũng
D. Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín
Câu 14: Muốn thành công trong việc tập luyện các đức tính nhân bản, ta cần nhớ điều gì?
A. Không tham lam ôm đồm và cũng không nóng vội tập một lần quá nhiều đức tính
B. Xét mình hằng ngày để rút ưu khuyết điểm
C. Khiêm tốn, nhẫn nại, lạc quan và cậy trông vào Chúa
D. Tất cả các ý trên
Câu 15: Vì sao gọi là nhân đức đối thần?
A. Vì nhân đức này có đối tượng là các thần thánh
B. Vì nhân đức này có đối tượng là các thiên thần
C. Vì nhân đức này có đối tượng là Thiên Chúa
D. Vì nhân đức này có đối tượng là Chúa Thánh Thần
Câu 16: Nhân đức đối thần gồm những nhân đức nào?
A. Đức tin, đức cậy và đức mến
B. Đức thờ phượng, đức quy phục, đức mến yêu
C. Đức khiết tịnh, đức vâng lời, đức khó nghèo
D. Đức khôn ngoan, đức can đảm, đức tiết độ
Câu 17: Trong các nhân đức đối thần, nhân đức nào cao trọng nhất?
A. Đức tin
B. Đức cậy
C. Đức mến
D. Cả ba nhân đức đều cao trọng như nhau
Câu 18: Đức tin là gì?
A. Là ơn Thiên Chúa ban, giúp ta hy vọng vào các lời hứa của Chúa Ki-tô và cậy dựa vào ơn trợ lực của Chúa Thánh Thần, để xứng đáng hưởng đời sống vĩnh cửu và để kiên trì cho đến hết cuộc đời trần thế.
B. Là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta tin tưởng và phó thác hoàn toàn vào Thiên Chúa và mau mắn đón nhận tất cả những chân lý Thiên Chúa đã mặc khải và Hội Thánh dạy phải tin.
C. Là ơn Thiên Chúa ban, giúp ta yêu mến Thiên Chúa trên hết mọi sự và vì yêu mến Thiên Chúa, chúng ta yêu thương người khác như chính mình.
D. Là ơn ThiênChúa ban, giúp chúng ta tuân giữ mọi điều luật Thiên Chúa truyền dạy, để nhờ đó là được hưởng tôn nhan Chúa muôn đời.
Câu 19: Đức mến là gì?
A. Là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta tin tưởng và phó thác hoàn toàn vào Thiên Chúa và mau mắn đón nhận tất cả những chân lý Thiên Chúa đã mặc khải và Hội Thánh dạy phải tin
B. Là ơn Thiên Chúa ban, giúp ta hy vọng vào các lời hứa của Chúa Ki-tô và cậy dựa vào ơn trợ lực của Chúa Thánh Thần, để xứng đáng hưởng đời sống vĩnh cửu và để kiên trì cho đến hết cuộc đời trần thế
C. Là ơn Thiên Chúa ban, giúp ta yêu mến Thiên Chúa trên hết mọi sự, và vì yêu mến Thiên Chúa, chúng ta yêu thương người khác như chính mình
D. Là ơn Thiên Chúa ban, giúp chúng ta tuân giữ mọi điều luật Thiên Chúa truyền dạy, để nhờ đó là được hưởng tôn nhan Chúa muôn đời
Câu 20: Khi nói đến cụ Áp-ra-ham, người ta nghĩ đến điều gì?
A. Là biểu tượng của niềm tin sắt son vào Thiên Chúa
B. Là biểu tượng của những người lãnh đạo tài ba lỗi lạc
C. Người hiếm muộn nhưng Chúa cho con cái
D. Là người có nhiều của cải, vật chất
Câu 21: Bạn hãy cho biết các tội nghịch với nhân đức thờ phượng?
A. Tội mê tín, tội cờ bạc, tội bói
B. Tội vô thần, tội dâm đãng, tội lạc giáo, tội ly giáo, tội bội giáo
C. Tội phạm đến Chúa Thánh Thần, tội thờ ngẫu tượng
D. Nghịch với nhân đức tin, nhân đức cậy, nhân đức mến
Câu 22: Ai đã tuyên phong 117 vị thánh Tử đạo Việt Nam?
A. Thánh Giáo Hoàng Go-an Phao-lô II
B. Thánh Giáo Hoàng Go-an Phao-lô XXIII
C. Đức Giáo Hoàng Bê-nê-đít-tô XVI
D. Đức Giáo Phao-lô VI
