wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD

Total questions: 101

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Quyền bầu cử và ứng cử là

a)

Quyền tự do cơ bản của công dân trong lĩnh vực xã hội

b)

Quyền nhân thân của công dân trong lĩnh vực dân sự

c)

Quyền dân chủ của công dân trong lĩnh vực chính trị

d)

Quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân

2.

Quyên bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân, thông qua đó, nhân dân

a)

Thực thi dân chủ trực tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước

b)

Thực thi Dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước

c)

Thực thi quyền tự do ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước

d)

Thực thi quyền tự do ngôn luận ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước

3.

Quyền bầu cử của công dân thực hiện theo nguyên tắc

a)

Trực tiếp, dân chủ, tự nguyện, bình đẳng

b)

Gián tiếp, tự nguyện, bình đẳng, tự do

c)

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín

d)

Tự nguyễn, bình đẳng, tự do, dân chủ

4.

Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào sau đây là đúng với quy định của pháp luật

a)

Nhờ người thân viết phiếu bầu và bỏ phiếu hộ

b)

Trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu

c)

Viết phiếu bầu, dán kín, gởi qua đường bưu điện

d)

Đề nghị những người trong tổ bầu cử viết phiếu bầu và bỏ phiếu hộ

5.

Khẳng định nào dưới đây là đúng với quyền bầu cử công dân

a)

Những người đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp pháp luật quy định không được bầu cử

b)

Những người đủ 19 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử

c)

Những người đủ 20 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử

d)

Những người đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử

6.

Trường hợp thực hiện bầu cử nào sau đây đúng với quy định của pháp luật

a)

Cha mẹ nhờ con đã thành niên đi bỏ phiếu hộ

b)

Không tự viết được, nhờ người viết phiếu bầu và tự bỏ vào hòm phiếu kính

c)

Vận động bạn bè, người thân bỏ phiếu cho một người

d)

Mang phiếu về nhà phải suy nghĩ kỹ rồi quay lại điểm bầu cử bỏ phiếu

7.

Việc cử tri không tự viết được phiếu bầu phải nhờ người viết hộ, người viết hộ phải đảm bảo bí mật phiếu bầu. Sau đó cử tri phải tự bỏ phiếu, thể hiện nguyên tắc

a)

Phổ thông

b)

Bình đẳng

c)

Trực tiếp

d)

Bỏ phiếu kín

8.

Quy định người ốm đau, già yếu, tàn tật được tổ bầu cử mang thùng phiếu phụ và phiếu bầu đến nơi ở của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu phải thể hiện nguyên tắc

a)

Bình đẳng

b)

Phổ thông

c)

Trực tiếp

d)

Bỏ phiếu kín

9.

Quy định mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên (trừ trường hợp pháp luật quy định không được bầu cử) đều được tham gia bầu cử, thể hiện nguyên tắc

a)

Phổ thông

b)

Bình đẳng

c)

Trực tiếp

d)

Bỏ phiếu kín

10.

Quy định mỗi cử tri có quyền bỏ 1 phiếu bầu, mỗi lá phiếu có giá trị như nhau, thể hiện nguyên tắc

a)

Phổ thông

b)

Bình đẳng

c)

Trực tiếp

d)

Bỏ phiếu kín

11.

Những người tự ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng Nhân dân các cấp là

a)

Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật

b)

Công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri

c)

Công dân Việt Nam đủ 21 tuổi không vi phạm pháp luật

d)

Mọi công dân Việt Nam không vi phạm pháp luật

12.

Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử

a)

Người đã được xóa án tích

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự

c)

Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật

d)

Người đang bị tạm giam

13.

Việc nhà người khác bỏ phiếu hộ vi phạm quyền nào dưới đây của công dân

a)

Quyền ứng cử của công dân

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân

c)

Quyền bầu cử của công dân

d)

Quyền tự do ngôn luận của công dân

14.

Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng hai con đường

a)

Dân chủ và công bằng.

b)

Tự ứng cử và bình đẳng

c)

Tự ứng cử và trực tiếp.

d)

Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.

15.

Công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực, tín nhiệm với cử tri đều có thể

a)

Tham gia bầu cử Quốc hội.

b)

Được tham gia bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

c)

Tự ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân.

d)

Tự giới thiệu người ứng cử vào Quốc hội.

16.

Trường hợp nào sau đây có thể được cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị, xã hội giới thiệu ứng cử?

a)

Công dân đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm với cử tri.

b)

Công dân đủ 20 trở lên, có năng lực trách nhiệm với cử tri.

c)

Công dân đủ 21 tuổi trở lên, không vi phạm pháp luật.

d)

Công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.

17.

Mỗi CD được góp phần hình thành các cơ quan quyền lực NN thông qua quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội

b)

Quyền tự do của công dân.

c)

Quyền bình đảng của công dân

d)

Quyền bầu cử, ứng cử của công dân,

18.

Công dân được thực hiện ý chí và nguyện vọng của mình thông qua các đại biểu đại diện cho nhân dân ở trung ương và địa phương do mình bầu ra, bằng quyền nào dưới đây?

a)

Các quyền

tự do của công dân

b)

Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

c)

Quyền bầu cử, ứng cử của công dân.

d)

Quyền tự do ngôn luận của công dân.

19.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của ai dưới đây ?

a)

Quyền của công dẫn từ đủ 18 tuổi trở lên.

b)

Quyền của công dân từ đủ 20 tuổi trở lên.

c)

Quyền của cán bộ, công chức nhà nước

d)

Quyền của mọi công dân.

20.

Một trong những việc thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của

công dân là

a)

Tham gia Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tại địa phương.

b)

Tham gia thảo luận góp ý xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng.

c)

Tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương.

d)

Tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hóa tại cộng đồng.

21.

Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân được thực hiện bằng việc làm nào sau đây ?

a)

Tuyên truyền chính sách của nhà nước ở cộng đồng dân cư.

b)

Tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội tại nhà trường

c)

Tham gia lao động công ích tại địa phương

d)

Tham gia giám sát, kiểm tra dự án xây dựng nhà văn hóa xã.

22.

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của mình thông qua việc

a)

Tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường ở cộng đồng

b)

Tham gia lao động công ích tại địa phương

c)

Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu ý dân

d)

Viết bài, đăng báo quản bá cho du lịch địa phương.

23.

Việc làm nào sau đây thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân.?

a)

Kiến nghị với ủy ban nhân dân xã về xây dựng đường liên thôn

b)

Tham gia giữ gìn trật tự, an toàn giao thông tại địa phương.

c)

Tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh tại khu dân cư.

d)

Tham gia lao động công ích tại địa phương.

24.

Việc nào sau đây không thuộc quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân

a)

Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.

b)

Tự ứng cử vào cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương.

c)

Góp ý kiện cho dự thảo quy hoạch sử dụng đất của xã

d)

Kiến nghị với ủy ban nhân dân xã về bảo vệ môi trường ở địa phương.

25.

CD. được góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, XH của đất nước thông qua

a)

Quyền tự do kinh doanh.

b)

Việc tham gia các hoạt động xã hội

c)

Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.

d)

Quyền tham gia lao động công ích.

26.

Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội có ý nghĩa rất lớn với công dân, vì đó là

a)

Cơ sở để công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh.

b)

Cơ sở pháp lí để công dân tham gia vào các hoạt động của bộ máy nhà nước.

c)

Cơ sở để công dân thực hiện các quyền tư do của mình

d)

Cơ sở để công dân tham gia lao động công ích góp phần xây dựng đất nước.

27.

Quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ thực hiện

a)

Dân chủ gián tiếp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

b)

Dân chủ trực tiếp để bảo vệ mọi lợi ích của công dân.

c)

Dân chủ trực tiếp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

d)

Công bằng xã hội cho mọi công dân.

28.

Công dân được đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, xâm hại đến lợi ích của mình bằng quyền

a)

Khiếu nại.

b)

Tố cáo.

c)

Tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội

d)

Tự do ngôn luận.

29.

Công dân được quyền khiếu nại khi thấy

a)

Hành vi gây hại cho lợi ích cộng đồng.

b)

Hành vi gây hại cho tài sản của nhà nước.

c)

Hành vi gây hại cho tài sản của người khác.

d)

Quyết định hành chính xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

30.

Công dân được quyền tố cáo khi phát hiện

a)

Quyết định kỉ luật của công ty quá cao đối với mình.

b)

Hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho lợi ích của nhà nước.

c)

Cán bộ thu thuế áp mức thuế cao so với thực tế kinh doanh của công ti.

d)

Quyết định xử phạt hành chính xâm phạm lợi ích hợp pháp của mình.

31.

Công dân được quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây ?

a)

Khi thấy quyết định xử phạt hành chính xâm phạm lợi ích hợp pháp của mình.

b)

Khi có căn cứ chứng minh quyết định kỉ luật của cơ quan, công ty quá nặng với mình

c)

Khi thấy hành vi trái pháp luật gây hại cho lợi ích hợp pháp của công dân.

d)

Khi thấy mức thuế của mình phải nộp cao hơn so với quy định

32.

Người giải quyết khiếu nại lần đầu là

a)

Người trực tiếp gởi quyết định hành chính bị khiếu nại

b)

Người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định hành chính bị khiếu nại.

c)

Người tiếp nhận đơn khiếu nại.

d)

Tất cả những người trong cơ quan có quyết định hành chính bị khiếu nại.

33.

Người giải quyết tố cáo lần đầu là

a)

Người tiếp nhận đơn tố cáo.

b)

Người đứng đầu các cơ quan có trách nhiệm giải quyết tố cáo ở các cấp.

c)

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, có thẩm quyền quản lí người bị tố cáo.

d)

Tất cả những người có trách nhiệm giải quyết tố cáo.

34.

Người giải quyết khiếu nại lần hai là

a)

Người tiếp nhận đơn khiếu nại lần hai.

b)

Người trực tiếp gởi quyết định hành chính bị khiếu nại lần hai.

c)

Người đứng đầu CQ. hành chính cấp trên trực tiếp của cơ quan giải quyết khiếu nại lần đầu

d)

Tất cả những người trong cơ quan giải quyết khiếu nại lần hai.

35.

Những ai được thực hiện quyền tố cáo

a)

Mọi cá nhân, tổ chức

b)

Mọi công dân

c)

Những người không vi phạm pháp luật

d)

Những công dân đủ 18 tuổi trở lên

36.

Nếu người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết lần đầu hoặc lần hai của người đứng đầu cơ quan giải quyết khiếu nại thì họ có quyền chọn cách nào sau đây?

a)

Kiện ra tòa hành chính thuộc tòa án nhân dân.

b)

Khỏi kiện vụ án hình sự tòa

án nhân dân.

c)

Khởi kiện vụ án dân sự tại tòa án nhân dân.

d)

Đề nghị truy cứu trách nhiện dân sự đối với người giải quyết khiếu nại lần đầu.

37.

Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo khống đúng pháp luật thì người tố cáo có quyền

a)

Tố cáo với người tiếp nhận đơn tố cáo

b)

Tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo

c)

Khởi kiện vụ án hình sự toàn án nhân dân.

d)

Khởi kiện vụ án hành chính tại toàn ánh nhân dân.

38.

Quyền khiếu nại có ý nghĩa rất lớn với công dân, vì đó là cơ sở để

a)

Công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận.

b)

Công dân thực hiện các quyền tự do của mình.

c)

Công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.

d)

Công dân phục hồi quyền, lợi ích hợp pháp của mình đã bị xâm phạm.

39.

Công dân sử dụng quyền nào sau đây để góp phần ngăn chặn những hành vi trái pháp luật, xâm phạm lợi ích của nhà nước, tổ chức và công dân?

a)

Quyền khiếu nại của công dân.

b)

Quyền tự do của công dân.

c)

Quyền tố cáo của công dân.

d)

Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân.

40.

Trường hợp nào sau đây được sử dụng quyền tố cáo?

a)

Chị B. nhận được giấy báo của công ty cho nghỉ việc sau khi sinh con.

b)

Chị P. nhận được giấy báo mức đền bù đất đai không thỏa đáng.

c)

Anh K. tình cờ phát hiện một nhóm người đang mua bán ma túy trái phép.

d)

Nhà ông Th. phải nộp tiền điện cao gấp năm lần những tháng trước.

41.

Trường hợp nào sau đây thể hiện đúng quyền tố cáo của công dân?

a)

Lao động nữ tố cáo chủ doanh nghiệp trả lương thấp hợn đồng nghiệp nam.

b)

Lao động nam tố cáo bị chủ doanh nghiệp vô cớ cho nghỉ việc.

c)

Lao động nam tố cáo chủ doanh nghiệp ưu tiên lao động nữ hơn nam.

d)

Lao động nữ tố cáo chủ doanh nghiệp vô cớ đánh đập.

42.

Trường hợp nào sau đây được sử dụng quyền khiếu nại?

a)

Chị Y. nhận được giấy báo đền bù đất đai thấp hơn nhà hàng xóm.

b)

Ông B. tình cờ chứng kiến một vụ đưa tiền hối lộ.

c)

Anh H. phát hiện một nhóm người đang mua bán ma túy trái phép.

d)

Chị M. phát hiện chủ một cơ sở kinh doanh đánh đập một lao động.

43.

Sau ngày tham gia bầu cử QH, HĐND các cấp, N. hãnh diện khoe với bạn việc mình không chỉ được đi bầu cử mà còn được bố mẹ nhờ đi bầu cử thay. Theo em, N. đã vi phạm nguyên tắc nào sau đây?

a)

Nguyên tắc phổ thông.

b)

Nguyên tắc bình đẳng.

c)

Nguyên tắc trực tiếp.

d)

Nguyên tắc bỏ phiếu kín.

44.

Ban A. có chị X. bị bệnh tâm thần nhưng lại thích đi bầu cử. A. khẳng định chị mình được đi bầu cử, vì ai đủ 18 tuổi trở lên cũng có quyền bầu cử. Nếu là bạn của A., em chọn cách úng xử nào sau đây cho phù hợp?

a)

Đồng tình với ý kiến của A.

b)

Nói để A. biết chị X. mất NLHV dân sự nên không được đi bầu.

c)

Khuyên A. đi bầu cử hộ để đảm bảo quyền lợi cho chị X.

d)

Lựa lời động viên chị X. ở nhà.

45.

Học sinh lớp 12A đang thảo luận kế hoạch tổ chức liên hoan chia tay sau khi tốt nghiệp phổ thông. Bạn nào cũng hăng hái phát biểu ý kiến. Đây là việc các bạn đang thực hiện

a)

Quyền tự do của học sinh trong lớp học

b)

Quyền bình đẳng trong hội họp.

c)

Quyền dân chủ trực tiếp.

d)

Quyền dân chủ gián tiếp.

46.

Phát hiện một nhóm thanh niên bẻ khóa lấy trộm tài sản của một nhà vắng chủ, Q. đã báo cho cơ quan công an biết. Hành vi này đã thể hiện Q. đã thực hiện

a)

Quyền dân chủ

b)

Quyền khiếu nại.

c)

Quyền tố cáo.

d)

Quyền nhân thân.

47.

Sau khi phát hiện hành vi nhận hối lộ của cán bộ huyện tại xã Trường Xuân, huyện T., tỉnh A., bà V. chọ gửi đơn tố cáo đến nợn nào sau đây là đúng quy định của pháp luật?

a)

Gửi đơn đến ủy ban nhân dân xã Trường Xuân.

b)

Gửi đơn đến Ban Thanh tra Chính phủ

c)

Gửi đơn đến ủy ban nhân dân huyện T.

d)

Gửi đơn đến ủy ban nhân dân tỉnh A.

48.

Trên đường đi học về, B. và P. phát hiện một số người đang cưa trộm gỗ trong rừng đầu nguồn. Cả hai bạn cùng đi báo với các chú kiểm lâm để xử lí. Hai bạn đã thực hiện

a)

Quyền khiếu nại của công dân.

b)

Quyền dân chủ trực tiếp của công dân.

c)

Quyền tố cáo của công dân

d)

Quyền bình đẳng của công dân.

49.

H năm nay 15 tuổi, làm thuê cho một cửa hàng tại thị trấn X. Em phải làm việc 12 giờ mỗi ngày. H còn thường bị bà chủ chửi rủa, đánh mắng. Nếu là H, em chọn cách nào để bảo vệ

mình?

a)

Gửi đơn khiếu nại đến công an thị trấn X.

b)

Bỏ việc ở cửa hàng này, xin vào làm việc ở cửa hàng khác.

c)

Gửi đơn khiếu nại đến ủy ban nhân dân thị trấn X.

d)

Gửi đơn tố cáo đến công an thị trấn X.

50.

Chị P. bị trưởng phòng văn hóa và thông tin huyện kỉ luật với hình thức “chuyển công tác khác”. Chị muốn gửi đơn khiếu nại. Theo em, chị P. phải gửi đơn đến nơi nào sau đây để đúng quy định của pháp luật?

a)

Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch tỉnh.

b)

Liên đoàn lao động huyện.

c)

Chủ tịch tỉnh.

d)

Chủ tịch huyện.

51.

Ý kiến nào sau đây đúng với quyền học tập của công dân?

a)

Công dân được học tập bất cứ trường nào mà mình muốn.

b)

Công dân được học bất cứ ngành nào không phụ thuộc điều kiện gì.

c)

Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với khả năng, điều kiện của mình.

d)

Công dân được học bất cứ ngành nào không bị bó buộc bởi năng khiếu.

52.

Mọi CD. có quyền HT từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành nghề nào và có thể học

a)

Mà không phải qua kiểm tra, thi cử

b)

Bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời.

c)

Bất cứ những gì mình muốn mà không cần điều kiện gì.

d)

Ở bất kì trường học nào.

53.

Việc công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình, là nội dung của

a)

Quyền được phát triển của công dân.

b)

Quyền sáng tạo của công dân.

c)

Quyền tự do của công dân.

d)

Quyền học tập của công dân.

54.

Khẳng định nào sau đây đúng với quyền học tập của công dân ?

a)

Mọi công dân được tự do học bất cứ ngành nghề nào.

b)

Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế.

c)

Mọi người đều được đi học bất kì trường nào nếu muốn.

d)

Mọi công dân đều được bồi dưỡng tài năng.

55.

Một trong các nội dung quyền học tập của công dân là

a)

Công dân được học bất cứ ngành nghề nào không phụ thuộc vào điều kiện.

b)

Công dân được học bất cứ nghề nào không phụ thuộc vào khả năng

c)

Công dân có thể học học bất cứ nghề nào phù hợp với khả năng, điều kiện của mình.

d)

Công dân được khuyến khích, bồi dưỡng tài năng

56.

Khẳng định nào sau đây đúng với quyền học tập của công dân?

a)

Công dân được học những gì mình muốn, không phụ thuộc vào khả năng.

b)

Mọi công dân được tự do học ở bất cứ nơi nào.

c)

Mọi công dân được vào học ở bất kì trường nào nếu muốn.

d)

Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời

57.

Nội dung nào sau đây đúng với quyền học tập của công dân?

a)

Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

b)

Công dân được bình đẳng về cơ hội phát triển bản thân.

c)

Công dân được bình đẳng về cơ hội phát triển khả năng.

d)

Công dân được khuyến khích, bồi dưỡng tài năng.

58.

Ý kiến nào sau đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?

a)

Công dân có quyền học tập không hạn chế.

b)

Công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề nào.

c)

Công dân được vào học bất kì trường, lớp nào mình muốn.

d)

Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời.

59.

Việc công dân có thể học tập hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học tập không tập trung, học ban ngày hay buổi tối, là nội dung của

a)

Quyền học tập không hạn chế

b)

Quyền được học bất cứ ngành, nghề nào.

c)

Quyền được học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

60.

Ý kiến nào sau đây là đúng với ý nghĩa quyền học tập của công dân?

a)

Quyền học tập thể hiện tiến bộ xã hội.

b)

Quyền học tập nhằm thực hiện công bằng trong xã hội.

c)

Quyền học tập tạo cơ hội phát triển cho công dân.

d)

Quyền học tập tập tạo cơ hội cho công dân phát triển khả năng.

61.

Pháp luật quy định quyền học tập của công dân là nhầm

a)

Đáp ứng và bảo đảm nhu cầu học tập của mỗi người

b)

Giáo dục và tuyển chọn nhân tài cho đất nước.

c)

Giáo dục, bồi dưỡng phát triển tài năng của công dân.

d)

Tạo môi trường ổn định cho sự phát triển của công dân

62.

Quyền sáng tạo của công dân bao gồm

a)

Các quyền tác giả, sở hữu công nghiệp, hoạt động khoa học công nghệ.

b)

Quyền phát triển cá nhân, quyền tác giả, quyền sơ hữu.

c)

Quyền tìm hiểu khoa học, quyền sở hữu, khám phá cái mới

d)

Quyền tự do do sáng tác, quyền phát triển cá nhân.

63.

Nội dung nào sau đây thuộc Quyền sáng tạo của công dân ?

a)

Công dân được quyền thưởng thức các tác phẩm văn học, nghệ thuật

b)

Công dân được quyền phát triển tài năng của mình.

c)

Công dân được quyền sáng tạo các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp.

d)

Công dân được học tập, tìm hiểu công trình khoa học.

64.

Khẳng định: CD. có quyền sáng tạo ra các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học thuộc

a)

Khái niệm quyền sáng tạo.

b)

Ý nghĩa quyền sáng tạo.

c)

Biểu hiện quyền sáng tạo.

d)

Nội dung quyền sáng tạo.

65.

Ý kiến nào sau đây không đúng với quyền được phát triển của công dân?

a)

Công dân được hưởng đời sống vật chất đầy đủ phù hợp với điều kiện kinh tế của đất nước

b)

Công dân có quyền khuyến khích để phát triển tài năng.

c)

Công dân có quyền bồi dưỡng để phát triển tài năng.

d)

Trong mọi hoàn cảnh, công dân phải được hưởng đời sống vật chất đầy đủ

66.

Quyền được phát triển của công dân thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Công dân được hưởng đời sống đầy đủ nhất theo mong muốn của mình.

b)

Tất cả công dân đều được bồi dưỡng để phát triển tài năng.

c)

Công dân có quyền được khuyền khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

d)

Công dân có quyền học tập, học tập suốt đời để phát triển khả năng của mình.

67.

Ý kiến nào sau đây đúng với quyền được phát triển của công dân?

a)

Trong mọi hoàn cảnh, công dân phải được hưởng đời sống vật chất đầy đủ.

b)

Công dân được được hưởng đời sống vật chất đầy đủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế đất nước.

c)

Trong mọi hoàn cảnh, công dân phải được hưởng đời sống tinh thần đầy đủ.

d)

Tất cả công dân phải được tư do trong mọi hoàn cảnh để phát triển.

68.

Một trong những nội dung quyền được phát triển của công dân là

a)

Công dân được sống, được tự do theo mong muốn cá nhân.

b)

Công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

c)

Công dân được tự do sáng tạo những gì mình nuốn.

d)

Công được phát triển các ý tưởng, sáng tạo của mình.

69.

Khẳng định: Công dân được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng thuộc quyền nào dưới đây?

a)

Quyền sáng tạo.

b)

Quyền học tập.

c)

Quyền bình đẳng.

d)

Quyền được phát triển

70.

Công dân được hưởng đời sống vật chất đầy đủ để phát triển, phù hợp với

a)

Điều kiện kinh tế của đất nước.

b)

Điều kiện văn hóa, xã hội của đất nước.

c)

Điều kiện cá nhân

d)

Điều kiện giáo dục, y tế của đất nước.

71.

Ý kiến nào sau đây không đúng với Quyền được phát triển của công dân?

a)

CD. được hưởng đời sống vật chất đầy đủ phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước

b)

Công dân được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng

c)

CD. được hưởng đời sống tinh thần đầy đủ phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước.

d)

Trong mọi hoàn cảnh công dân phải được hưởng đời sống tinh thần đầy đủ.

72.

Bài thơ do học sinh sáng tác được đăng báo thuộc quyền nào sau đây của công dân?

a)

Quyền sở hữu công nghiệp.

b)

Quyền phát minh sáng chế.

c)

Quyền được phát triển

d)

Quyền tác giả.

73.

Việc mở các trường chuyên cấp trung học phổ thông ở các tỉnh và một số trường đại học là

nhằm

a)

Đảm bảo bình đẳng trong giáo dục.

b)

Bồi dưỡng để phát triển tài năng.

c)

Thực hiện đổi mới giáo dục.

d)

Đa dạng các loại hình trường học.

74.

Ông T. quyết định cho H. học lớp 5 nghỉ học để giúp việc gia đình. Việc làm của ông T. đã xâm phạm

a)

Quyền học tập của trẻ em.

b)

Quyền tự do của trẻ em.

c)

Quyền được phát triển của trẻ em

d)

Quyền được phát triển năng khiếu của trẻ em.

75.

Việc học sinh dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn được phát sách giáo khoa và miễn giảm học phí, nhằm đảm bảo

a)

Quyền bình đẳng về kiều kiện học tập.

b)

Quyền bình đẳng vể cơ hội học tập.

c)

Quyền học tập không bị hạn chế.

d)

Quyền được phát triển.

76.

Theo Luật bảo hiểm y tế, Nhà nước đóng bảo hiểm y tế cho tất cả trẻ em dưới 6 tuổi làm này nhằm thược hiện

a)

Quyền được tham gia của trẻ em.

b)

Quyền được phát triển của trẻ em.

c)

Quyền bình đẳng của trẻ em.

d)

Quyền sống còn của trẻ em.

77.

Em D. mới 8 tuổi những đã bơi được qua con sông rộng, nhanh hơn so với nhiều bạn cùng tuổi . D. rất muốn tham gia câu lại bộ bơi lội “Tài năng nhí" nhưng bố em không đồng ý. Em có thể chọn cách xử lý nào sau đây để giúp D.

a)

Khuyên D. nên nghe lời bố.

b)

Khuyên D. bí mật tham gia câu lạc bộ.

c)

Nói với bố D. cho em tham gia câu lạc bộ để phát triển tài năng của em.

d)

Coi như không biết vì đây là việc riêng của gia đình D.

78.

Một số bạn có học lực trung bình, không được xét tuyển vào trường đại học nào, đã tỏ ra bi quan và cho rằng không còn cơ hội học tập nữa. Em chọn phương án nào sau đây để giúp bạn ch phù hợp?

a)

Khuyên các bạn chọn một số trường cao đẳng hoặc trung cấp phù hợp với khả năng của mình

b)

Khuyên các bạn nên tham gia lao động sản xuất.

c)

Khuyên bạn tiếp tục chờ đợi.

d)

Khuyên bạn năm sau thi lại.

79.

Anh K. đã học hết lớp 9 đã học hỏi, mày mò chế tạo được máy cát lúc có thể thay thế ch 12 lao động thủ công. Anh K. đã thực hiện quyền nào sau đây

a)

Quyền học tập.

b)

Quyền sáng tạo.

c)

Quyền được phát triển.

d)

Quyền bình đẳng trong nghiên cứu khoa học.

80.

M. rất say mê đàn bầu. Em đã đạt một số giải thưởng âm nhạc. M. đã viết đơn và đượ trường Văn hóa Nghệ thuật tỉnh BT. Đặc cách nhận vào học. Việc làm của trường Văn hóa Ngh thuật tỉnh BT. đã thể hiện

a)

Quyền được học không hạn chế của công dân.

b)

Quyền sáng tạo của công dân.,

c)

Quyền được bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân.

d)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập của công dân.

81.

Trong kì TS. 2016, nữ sinh không tay T. TN.THPT với số điểm 18,83 đã được trường ĐH Hồng Đức đặc cách tuyển vào trường. Việc làm này của trường ĐH. Hồng Đức đã thực hiện

a)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập của công dân.

b)

Quyền sáng tạo của công dân.

c)

Quyền được phát triển của công dân.

d)

Quyền được bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân.

82.

Công dân được

a)

Kinh doanh bất cứ mặt hàng nào.

b)

Tự do tuyệt đối trong kinh doanh.

c)

Làm mọi cách để có lợi nhuận cao.

d)

Tự lựa chọn mặt hàng KD theo quy định của PL.

83.

Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là

a)

Công dân được tự do kinh doanh bất cứ mặt hàng nào

b)

Mọi công dân đều được thành lập công ty kinh doanh.

c)

Công dân có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền kinh doanh.

d)

Công dân được kinh doanh không bị ràng buộc bởi bất cứ điều kiện gì.

84.

Một trong những nghĩa vụ của người kinh doanh là

a)

Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

b)

Quyết định mặt hàng kinh doanh.

c)

Lựa chọn hình thức sản xuất, kinh doanh.

d)

Lựa chọn quy mô kinh doanh.

85.

Một trong những nghĩa vụ sau của người sản xuất, KD, nghĩa vụ nào là quan trọng nhất ?

a)

Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

b)

Bảo vệ môi trường.

c)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.

d)

Tuân thủ các quy định về QP, AN, TT, ATXH.

86.

Theo Luật KD, trường hợp nào sau đây không được thành lập và quản lí doanh nghiệp?

a)

Cán bộ, công chức Nhà nước

b)

Người đang không có việc làm.

c)

Sinh viên.

d)

Nông dân.

87.

Trong các nội dung sau, nội dung nào nói về nghĩa vụ của người sản xuất, kinh doanh?

a)

Cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

Bảo vệ môi trường.

c)

Tự chủ trong sản xuất, kinh doanh.

d)

Sáng tạo trong sản xuất, KD.

88.

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của

a)

Mọi công dân Việt Nam

b)

Công dân nam từ 18 tuổi trở lên.

c)

Công dân nam từ 17 tuổi trở lên.

d)

Công dân từ 20 tuổi trở lên

89.

Một trong những hoạt động bảo vệ môi trường là

a)

Công dân không nhập khẩu chất thải.

b)

Bảo tồn và sử dụng hợp lí TNTN.

c)

Không được khai thác rừng trái phép.

d)

Không được chôn lấp chất thải, chất nguy

hiểm.

90.

Nội dung nao sau đây nói về hoạt động bảo vệ môi trường

a)

Nghiêm cấm hành vi phá hoại môi trường.

b)

Công dân có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

c)

Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.

d)

Không sử dụng công cụ hủy diệt các nguồn tài nguyên sinh vật.

91.

Trong bảo vệ môi trường thì việc làm nào sau đây có tầm quan trọng đặc biệt?

a)

Bảo vệ môi trường nước.

b)

Bảo vệ môi trường đất.

c)

Bảo vệ môi trường không khí

d)

Bảo vệ rừng

92.

Pháp luật về bảo vệ rừng nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

Khai thác rừng trồng theo kế hoạch.

b)

Xây dụng khu bảo tồn thiên nhiên trong rừng,

c)

Khai thác trái phép rừng.

d)

Thu hái quả rừng.

93.

Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

a)

Chế biến chất thải thành phân bón.

b)

Chôn lấp chất thải không đúng quy định.

c)

Chôn lấp chất thải trong khu xử lí rác.

d)

Tái chế chất thải

94.

Tham gia củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của

a)

Cán bộ, chiến sĩ quân đội

b)

Công dân đủ 18 tuổi trở lên

c)

Cán bộ, chiến sĩ công an.

d)

Mọi công dân Việt Nam.

95.

Đảng và Nhà nước ta luôn coi "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia". Điều này thể hiện tư tưởng

a)

trọng dụng nhân tài.

b)

tìm kiếm nhân tài.

c)

coi nhẹ nhân tài.

d)

phát triển nhân tài

96.

Nhà nước có các biện pháp xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm bản

quyền, quyền tác giả, sáng chế. Điều này nhằm mục đích gì?

a)

Bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp của tác giả đối với phát minh, sáng chế.

b)

Chăm lo đời sống vật chất cho người nghiên cứu khoa học

c)

Chăm lo đời sống tinh thần cho người nghiên cứu khoa học.

d)

Tạo điều kiện làm việc cho người nghiên cứu khoa học.

97.

Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quyền tác giả được hiểu là quyền của tổ chức cá nhân đối với

a)

Sản phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu

b)

Tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu

c)

Sản phẩm trí tuệ của mình

d)

Tác phẩm trí tuệ của mình

98.

Công dân thực hiện đúng quyền bầu cử, ứng cử theo các nguyên tắc, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định là thể hiện bản chất

a)

Dân chủ và tiến bộ của Nhà nước.

b)

Tiến bộ và văn minh của Nhà nước.

c)

Dân chủ và văn minh của Nhà nước

d)

Nhân văn và tiến bộ của Nhà nước

99.

Doanh nghiệp có thể được miễn thuế trong những năm đầu và đóng thuế ở mức thấp những năm sau nếu

a)

kinh doanh những mặt hàng xa xỉ.

b)

kinh doanh thêm những mặt hàng không có trong giấy phép đăng ký kinh doanh.

c)

kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản

d)

kinh doanh trong những ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước khuyến khích.

100.

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, những doanh nghiệp mới thành lập thuộc diện ưu tiên theo quy định pháp luật, được miễn thuế tối đa không quá

a)

3 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.

b)

4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa khống quá chín năm tiếp theo.

c)

5 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo

d)

6 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo

101.

Công dân được thành lập công ty khi có đủ điều kiện về tuổi là

a)

đủ 18 tuổi.

b)

đủ 17 tuổi.

c)

đủ 16 tuổi.

d)

đủ 19 tuổi.