wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD 12

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Pháp luật là phương tiện để công dân

a)

bảo vệ mọi quyền lợi của mình.

b)

thực hiện quyền tự do của mình.

c)

tự bảo vệ mình và lợi ích hợp pháp của mình.

d)

thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2.

Pháp luật là phương tiện để nhà nước

a)

quản lí xã hội.

b)

bảo vệ chế độ xã hội.

c)

bảo vệ hòa bình.

d)

bảo vệ tài sản của nhà nước

3.

Pháp luật là

a)

hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện.

b)

những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.

c)

hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước

d)

hệ thống các quy tắc xử sự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

4.

Một trong các đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở

a)

tính quyền lực, bắt buộc chung.

b)

tính hiện đại.

c)

tính cơ bản.

d)

tính truyền thống.

5.

Pháp luật mang tính quy phạm phổ biến vì

a)

pháp luật được phổ biến đến mọi người dân, ai cũng được biết

b)

pháp luật là quy tắc xử sự chung, được áp dụng phổ biến trong xã hội.

c)

pháp luật là những quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, nhiều nơi đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

d)

pháp luật là những quy tắc xử sự chung, bắt buộc đối với tất cả mọi người.

6.

pháp luật là những quy tắc xử sự chung, bắt buộc đối với tất cả mọi người.

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

c)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

d)

Tính mở cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội.

7.

Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện ở

a)

pháp luật bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động.

b)

pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp trong xã hội.

c)

pháp luật ban hành vì sự phát triển của xã hội.

d)

pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện và vì sự phát triển của xã hội.

8.

Chỉ ra đâu là văn bản quy phạm pháp luật ?

a)

Nội quy nhà trường.

b)

Điều lệ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

c)

Luật Hôn nhân và gia đình.

d)

Điều lệ Hội khuyến học.

9.

Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết thì

a)

vi phạm pháp luật hành chánh.

b)

vi phạm pháp luật hình sự.

c)

bị xử phạt vi phạm hành chánh.

d)

bị xử phạt vi phạm kỉ luật.

10.

Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, năm 2012 Quốc hội nước ta đã ban hành Luật Biển Việt Nam và Luật đã được áp dụng trong thực tiễn. Yêu cầu ban hành luật Biển Việt Nam cho thấy pháp luật bắt nguồn từ

a)

mục đích bảo vệ Tổ quốc.

b)

lợi ích của cán bộ, chiến sĩ hải quân.

c)

thực tiễn đời sống xã hội.

d)

kinh nghiệm của các nước trên biển Đông.

11.

Pháp luật do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện

a)

bằng quyền lực nhà nước.

b)

bằng chủ trương của Nhà nước.

c)

bằng chính sách của Nhà nước.

d)

bằng uy tín của Nhà nước.

12.

Nội dung của tất cả các văn bản pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính phù hợp về mặt nội dung.

d)

Tính bắt buộc chung.

13.

Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

a)

Bản chất xã hội.

b)

Bản chất giai cấp.

c)

Bản chất nhân dân.

d)

Bản chất nhân dân.

14.

Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác nhau trong xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

a)

Bản chất xã hội.

b)

Bản chất giai cấp.

c)

Bản chất giai cấp.

d)

Bản chất hiện đại.

15.

Luật giao thông đường bộ quy định người đi xe mô tô phải đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện

a)

tính chất chung của pháp luật

b)

tính quy phạm phổ biến của pháp luật.

c)

tính phù hợp của pháp luật.

d)

tính phổ biến rộng rãi của pháp

16.

Nhà nước quả lí xã hội bằng pháp luật có nghĩa là Nhà nước ban hành pháp luật và

a)

tổ chức thực hiện pháp luật.

b)

xây dựng chủ trương, chính sách.

c)

xây dựng kế hoạch phát triển đất nước.

d)

tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân.

17.

Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức- là thể hiện mối quan hệ nào dưới đây?

a)

Quan hệ pháp luật với chính trị.

b)

Quan hệ pháp luật với đạo đức.

c)

Quan hệ đạo đức với xã hội.

d)

Quan hệ chính trị với đạo đức.

18.

Ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác thể hiện ở chỗ, pháp luật được áp dụng

a)

đối với tất cả mọi người.

b)

chỉ với những người từ 18 tuổi trở lên

c)

chỉ với những người là công chức nhà nước.

d)

đối với những người vi phạm pháp luật.

19.

Tính quyền lực, bắt buộc chung là đặc điểm để phân biệt pháp luật với

a)

đạo đức.

b)

kinh tế.

c)

chủ trương.

d)

đường lối.

20.

Pháp luật là phương tiện để công dân

a)

Pháp luật là phương tiện để công dân

b)

bảo vệ mọi quyền lợi của mình.

c)

bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của mình.

d)

bảo vệ mọi nhu cầu trong cuộc sống của mình

21.

Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính xác định cụ thể về mặt nội dung.

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

c)

Trình tự kế hoạch của hệ thống pháp luật.

d)

Trình tự khoa học của pháp luật.

22.

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính nghiêm minh của pháp luật.

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính quy phạm phổ biến.

d)

Tính quy phạm phổ biến.

23.

Những người xử sự không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

c)

Hiệu lực tuyệt đối.

d)

Khả năng đảm bảo thi hành cao.

24.

Để quản lí xã hội bằng pháp luật, Nhà nước cần tích cực thực hiện

a)

quảng cáo pháp luật trong xá hội.

b)

phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân.

c)

nghiêm chỉnh mọi chủ trương, chính sách.

d)

răn đe để mọi người phải chấp hành pháp luật.

25.

Khoản 2 Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật” là thể hiện mối quan hệ giữa

a)

pháp luật với chính trị.

b)

pháp luật với đạo đức.

c)

pháp luật với xã hội.

d)

gia đình và xã hội.

26.

Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật

a)

cho phép làm.

b)

quy định làm.

c)

quy định làm.

d)

khuyến khích làm.

27.

Quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật, gọi là gì?

a)

Trách nhiệm pháp luật.

b)

Thực hiện pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật.

28.

Tuân thủ pháp luật là

a)

chấp hành tất cả những điều do luật ban hành.

b)

không tiến hành những hoạt động mà pháp luật cấm.

c)

thực hiện nghĩa vụ pháp lí của mình bằng hành động tích cực.

d)

thực hiện những hành vi mà pháp luật cho phép.

29.

Người tham gia giao thông không vượt đèn đỏ, đó là

a)

sử dụng pháp luật.

b)

thi hành pháp luật.

c)

áp dụng pháp luật.

d)

tuân thủ pháp luật

30.

Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi nào dưới đây của mình?

a)

Thiếu kế hoạch.

b)

Vi phạm pháp luật.

c)

Không cẩn thận.

d)

Thiếu suy nghĩ.

31.

Công dân tự do kinh doanh thông qua lựa chọn ngành, nghề và tổ chức kinh doanh theo đúng luật. Công dân đó đã

a)

sử dụng pháp luật.

b)

thi hành pháp luật.

c)

áp dụng pháp luật.

d)

tuân thủ pháp luật.

32.

Hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ lao động, quan hệ công vụ nhà nước là

a)

vi phạm kỷ luật.

b)

vi phạm nội quy cơ quan.

c)

vi phạm hành chính.

d)

vi phạm dân sự.

33.

Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt, thay đổi việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức là hình thức

a)

sử dụng pháp luật.

b)

thi hành pháp luật.

c)

tuân thủ pháp luật .

d)

áp dụng pháp luật.

34.

Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm?

a)

Từ đủ 14 tuổi trở lên.

b)

Từ đủ 17 tuổi trở lên.

c)

Từ đủ 16 tuổi trở lên.

d)

Từ đủ 18 tuổi trở lên.

35.

Người vi phạm pháp luật phải có lỗi nghĩa là

a)

biết hành vi của mình là vi phạm pháp luật mà vẫn làm.

b)

biết hành vi của mình đúng nhưng chưa kịp làm.

c)

không chịu hiểu pháp luật.

d)

không chịu hiểu pháp luật.

36.

Dấu hiệu nào dưới đây không phải là dấu hiệu vi phạm pháp luật ?

a)

Lỗi.

b)

Không thích hợp.

c)

Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

d)

Trái pháp luật.

37.

Hành vi nào sau đây là áp dụng pháp luật?

a)

Cơ quan, công chức có thẩm quyền làm chấm dứt quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức.

b)

Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn quyền của mình, làm những điều mà pháp luật cho phép làm.

c)

Cá nhân tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, làm những điều pháp luật quy định phải làm.

d)

Cá nhân, tổ chức không làm những điều pháp luật cấm.

38.

Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm mục đích gì?

a)

Buộc các chủ thể vi phạm chấm dứt hành vi trái pháp luật và răn đe những người khác để họ tránh vi phạm pháp luật.

b)

Ngăn ngừa các tội phạm và răn đe những người khác để họ tránh vi phạm pháp luật.

c)

Ngăn ngừa các hành vi phạm tội và răn đe những người khác để họ tránh vi phạm pháp luật.

d)

Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật phải chịu hình phạt thích đáng và răn đe những người khác để họ tránh vi phạm pháp luật.

39.

Hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có gái trị dưới 30 triệu đồng, gây hậu quả không nghiêm trọng thì bị xử lí

a)

trách nhiệm dân sự.

b)

trách nhiệm hành chính.

c)

trách nhiệm hình sự.

d)

không bị các hình phạt trên

40.

Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

a)

các quan hệ kinh tế và quan hệ lao động.

b)

các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

c)

trật tự, an toàn xã hội.

d)

các quy tắc quản lý nhà nước.

41.

Hành vi điều khiển phương tiện giao thông vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ, gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe người khác là

a)

tội phạm hình sự.

b)

vi phạm hành chính.

c)

tội phạm dân sự.

d)

vi phạm kỉ luật.

42.

Ông A mua hàng của ông B nhưng không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với ông B. Ông A vi phạm

a)

pháp luật hình sự.

b)

pháp luật hành chính.

c)

pháp luật hình sự và hành chính.

d)

pháp luật dân sự.

43.

Người phải chịu hình phạt tù là phải chịu trách nhiệm

a)

hình sự.

b)

hành chính.

c)

dân sự.

d)

kỉ luật

44.

Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các quy tắc nào dưới đây?

a)

Quản lí nhà nước.

b)

An toàn lao động.

c)

An toàn lao động.

d)

Công vụ nhà nước.

45.

Người sản xuất hàng hóa để bán ra thị trường mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền là vi phạm

a)

quan hệ kinh tế.

b)

quan hệ xã hội.

c)

hình sự.

d)

hành chính.

46.

Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến

a)

các quan hệ lao động, công vụ nhà nước.

b)

nội quy trường học.

c)

các quan hệ xã hội.

d)

các quan hệ giữa nhà trường và học sinh

47.

Anh T - 18 tuổi rủ H - 17 tuổi đi lấy trộm xe máy của hàng xóm, anh Q biết chuyện nhưng không tố cáo cho công an. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật?

a)

Anh Q.

b)

Anh T, H và Q.

c)

Anh T và H.

d)

Anh H và Q

48.

Hành vi của người tâm thần đánh người khác gây thương tích nặng không bị coi là vi phạm pháp luật vì

a)

nguời thực hiện hành vi không có năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

không có lỗi.

c)

không trái pháp luật.

d)

nguời thực hiện hành vi không hiểu biết về pháp luật.

49.

Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính về vi phạm chính do cố ý

a)

từ đủ 14 đến dưới 16.

b)

từ đủ 15 đến dưới 16.

c)

từ đủ 16 đến dưới 18.

d)

từ đủ 14 đến dưới 18.

50.

Sau khi nhận năm trăm triệu đồng tiền đặt hàng của chị A và chị B, với mong muốn chiếm đoạt số tiền trên, chị N nói với chồng đó là tiền trúng xổ số rồi hai vợ chồng về quê mua đất làm trang trại. Quá hạn giao hàng đã lâu, tìm gặp chị N nhiều lần không được, chị A và chị B đã đến nhà dọa nạt, đập phá đồ đạc và hành hung gây thương tích cho con chị N. Trong lúc mọi người tập trung cấp cứu cháu bé, chị A và chị B lấy xe máy Honda SH của chị N để siết nợ. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật hình sự?

a)

Chị A và chị B.

b)

Vợ chồng chị N, chị A và chị B.

c)

Chị N, chị A và chị B.

d)

Chị A, chị B và chồng chị N.

51.

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào vi phạm pháp luật?

a)

H 8 tuổi ăn trộm điện thoại của hàng xóm.

b)

Anh A bị tâm thần đánh người dẫn đến tử vong.

c)

T (16 tuổi) tổ chức đua xe trái phép.

d)

N có ý định ăn trộm xe máy trong trường học.

52.

Cảnh sát giao thông xử phạt hai người dung đèn đỏ, trong đó một người là cán bộ và một người là công nhân với mức phạt như nhau. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

b)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

Bình đẳng trước pháp luật.

d)

Bình đẳng khi tham gia giao thông.

53.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

a)

đều có quyền như nhau theo quy định của pháp luật

b)

đều có nghĩa vụ như nhau theo quy định của pháp luật.

c)

đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau theo quy định của pháp luật.

d)

đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

54.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

trách nhiệm kinh tế.

c)

trách nhiệm xã hội.

d)

trách nhiệm chính trị.

55.

Tòa án xét xử các vụ án buôn bán ma túy không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?

a)

Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh.

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

d)

Bình đẳng về quyền lao động.

56.

Công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản X luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty X đã thực hiện

a)

nghĩa vụ của công dân.

b)

quyền của công dân.

c)

bổn phận của công dân.

d)

quyền, nghĩa vụ của công dân.

57.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là

a)

công dân ở bất kì độ tuổi nào đều bị xử lí như nhau

b)

công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị đều phải chịu trách nhiệm kỉ luật.

c)

công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật

d)

công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không bị xử lí.

58.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi những yếu tố nào?

a)

Dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo.

b)

Dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội.

c)

Thu nhập, tuổi tác, địa vị.

d)

Dân tộc, độ tuổi, giới tính giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội.

59.

Công dân bình đẳng trước pháp luật là

a)

Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

b)

Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.

c)

Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo

d)

Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.

60.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là

a)

mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

b)

mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

c)

công dân nào cũng được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

d)

mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau trừ một số đối tượng được hưởng đặc quyền theo quy định.

61.

Bạn N và M (18 tuổi) cùng một hành vi chạy xe máy vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông. Mức xử phạt nào sau đây thể hiện sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lí ?

a)

Chỉ phạt bạn M, còn bạn N thì không do N là con Chủ tịch huyện.

b)

Mức phạt của M cao hơn bạn N.

c)

Bạn M và bạn N đều bị phạt với mức phạt như nhau.

d)

Bạn M và bạn N đều không bị xử phạt.

62.

Trong cùng một điều kiện, hoàn cảnh khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ ngang nhau thì phải chịu trách nhiệm pháp lí

a)

khác nhau

b)

chênh lệch nhau

c)

như nhau

d)

đối lập nhau.

63.

K- 13 tuổi và M- 18 tuổi bị công an bắt khi đang vận chuyển trái phép ma túy. Vụ việc được đưa ra xét xử và Tòa án quyết định: M phải chịu trách nhiệm pháp lý, còn K thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý. Vậy quyết định của Tòa án thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không? Vì sao?

a)

Không, vì K phạm tội rất nghiêm trọng.

b)

Không, vì K cũng vận chuyển ma túy như M.

c)

Có, vì K chưa đủ tuổi chiu trách nhiệm pháp lý.

d)

Có, vì K không có lỗi cố ý.

64.

Phát hiện ông B làm con dấu giả của một cơ quan hành chính Nhà nước theo đơn đặt hàng của ông H, sau khi cùng bàn bạc, anh K và anh M liên tục nhắn tin yêu cầu ông B phải nộp cho hai anh mười triệu đồng. Lo sợ nếu không đưa tiền sẽ bị anh K và anh M tố cáo, ông B buộc phải đồng ý và hẹn gặp hai anh tại quán cafe X để giao tiền. Trên đường đến điểm hẹn, anh K và anh M bị công an bắt vì trước đó vợ anh M đã kịp thời phát hiện và báo với cơ quan chức năng về việc này. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

a)

Anh K và anh M.

b)

Ông H, ông B, anh K và anh M.

c)

Ông H và ông B.

d)

Ông H, ông B, anh K và vợ chồng anh M.

65.

Ông A rủ ông B cùng đột nhập vào tiệm vàng X để ăn trộm, phát hiện có người đang ngủ, ông B hoảng sợ bỏ đi. Sau khi lấy hết vàng hiện có trong tiệm X, ông A kể lại toàn bộ sự việc với người bạn thân là ông T và nhờ ông cất giữ hộ số vàng đó nhưng đã bị ông T từ chối. Ba tháng sau, khi sửa nhà, con trai ông A phát hiện có khá nhiều vàng được chôn dưới phòng ngủ của bố nên đến trình báo cơ quan công an thì mọi việc được sáng tỏ. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

a)

Ông A và ông T.

b)

Ông A và ông B.

c)

Ông B và bố con ông A.

d)

Ông A, ông B và ông T.

66.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa, giáo dục

d)

tự do tín ngưỡng.

67.

Dân tộc được hiểu theo nghĩa là một

a)

bộ phận dân cư của một quốc gia.

b)

dân tộc thiểu số.

c)

dân tộc ít người.

d)

cộng đồng có chung lãnh thổ.

68.

Quan điểm nào dưới đây là đúng khi nói về nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Công dân có quyền theo hoặc không theo bất kì tôn giáo nào.

b)

Công dân theo các tôn giáo khác nhau đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân.

c)

Người theo tôn giáo có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.

d)

Các tổ chức tôn giáo hợp pháp được hoạt động tự do không cần theo quy định của pháp luật.

69.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện các dân tộc

a)

bình đẳng về kinh tế.

b)

bình đẳng về chính trị.

c)

bình đẳng về văn hóa, giáo dục.

d)

bình đẳng về xã hội

70.

Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng đạo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng

a)

giữa các dân tộc.

b)

giữa các tôn giáo.

c)

về tín ngưỡng.

d)

giữa các vùng, miền.

71.

Chị N và anh M thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là ông K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K biểu hiện của

a)

lạm dụng quyền hạn.

b)

không thiện chí với tôn giáo.

c)

phân biệt, đối xử vì lí do tôn giáo.

d)

tôn trọng quyền tự do cá nhân

72.

. Một trong các nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc là, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

a)

đều có đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan nhà nước.

b)

đều có đại biểu bằng nhau trong các cơ quan nhà nước.

c)

đều có đại biểu trong tất cả các cơ quan nhà nước ở địa phương.

d)

đều có người giữ vị trí lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước.

73.

Việc nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện

a)

các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập.

b)

học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh.

c)

học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp.

74.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về chính trị.

b)

Bình đẳng về xã hội.

c)

Bình đẳng về kinh tế.

d)

Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.

75.

Việc Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên học sinh người dân tộc thiểu số vào các trường cao đẳng, đại học là nhằm thực hiện bình đẳng

a)

giữa miền ngược với miền xuôi.

b)

giữa các dân tộc.

c)

giữa các thành phần dân cư.

d)

giữa các trường học.

76.

Trong Quốc hội nước ta bao giờ cũng có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc ít người tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện

a)

bình đẳng giữa các vùng miền.

b)

bình đẳng giữa nhân dân miền núi và miền xuôi.

c)

bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.

d)

bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

77.

Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng

a)

trong kinh doanh.

b)

trong lao động.

c)

trong tài chính.

d)

trong tổ chức.

78.

Bình đẳng trong quan hệ thân nhân giữa vợ và chồng được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Vợ chồng có quyền cùng nhau quyết định về kinh tế trong gia đình.

b)

Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.

c)

Người vợ có quyền quyết định về việc nuôi dạy con.

d)

Người vợ cần làm công việc của gia đình nhiều hơn chồng để tạo điều kiện cho chồng phát triển

79.

Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Giao kết bằng văn bản.

b)

Giao kết trực tiếp giữa người động và người sử dụng lao động.

c)

Giao kết thông qua phát biểu trong các cuộc họp.

d)

Giao kết giữa người sử dụng lao động và đại diện người lao động.

80.

Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là

a)

cha mẹ không phân biệt đối xử giữa các con.

b)

cha mẹ có quyền yêu thương con gái hơn con trai.

c)

cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai.

d)

cha mẹ yêu thương, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.

81.

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động có nghĩa là

a)

mọi người đều có quyền tự do lựa chọn việc làm phù hơp với khả năng của mình

b)

mọi người đều có quyền lựa chọn và không cần đáp ứng yêu cầu nào.

c)

mọi người đều có quyền làm việc hoặc nghỉ việc trong cơ quan theo sở thích của mình.

d)

mọi người đều có quyền được nhận lương như nhau.

82.

Việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là thể hiện sự bình đẳng trong

a)

quan hệ hôn nhân.

b)

quan hệ tài sản.

c)

quan hệ chính trị.

d)

quan hệ xã hội.

83.

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình là nội dung bình đẳng trong qua hệ nào dưới đây?

a)

Quan hệ tình cảm.

b)

Quan hệ kế hoạch hóa gia đình.

c)

Quan hệ thân nhân.

d)

Quan hệ gia đình.

84.

Bình đẳng trong lao động không bao gồm những nội dung nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng trong việc tổ chức lao động.

b)

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

c)

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

d)

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

85.

Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có thể thành lập doanh nghiệp, biểu hiện quyền bình đẳng của công dân

a)

trong kinh tế - xã hội.

b)

trong mở rộng sản xuất.

c)

trong phát triển thị trường.

d)

trong kinh doanh.

86.

Bình đẳng trong kinh doanh không bao gồm những nội dung nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng trong tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.

b)

Bình đẳng trong việc tìm kiếm thị trường kinh doanh.

c)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

d)

Binh đẳng trong việc lựa chọn loại hình kinh doanh.

87.

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung là nội dung bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây ?

a)

Quan hệ tài sản.

b)

Quan hệ nhân thân.

c)

Quan hệ gia đình.

d)

Quan hệ chung.

88.

Nội dung nào dưới đây là quy định không đúng về tài sản giữa vợ và chồng ?

a)

Vợ chồng có quyền có tài sản riêng.

b)

Tài sản riêng của vợ hoặc chồng phải được chia đôi sau khi ly hôn.

c)

Vợ chồng có quyền ngang nhau về sở hữu tài sản chung.

d)

Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật.

89.

Tài sản nào dưới đây không phải là tài sản riêng của vợ, chồng ?

a)

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn.

b)

Lương hàng tháng của vợ, chồng.

c)

Tài sản được chia cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.

d)

Tài sản được tặng, cho riêng, được thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân.

90.

Chủ thể của hợp đồng lao động là

a)

người lao động và đại diện người lao động.

b)

người lao động và người sử dụng lao động.

c)

đại diện người lao động và nguời sử dụng lao động.

d)

ông chủ và người làm thuê.

91.

Một trong những nội dung bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là, mọi doanh nghiệp đều được?

.

a)

A. miễn giảm thuế thu nhập

b)

B. kinh doanh ở bất cứ nơi nào.

c)

C. kinh doanh bất cứ sản phẩm nào theo nhu cầu của mình.

d)

D. chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

92.

Bình đẳng trong kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng.

b)

B. Được trả lương cho cán bộ, công nhân viên như nhau.


c)

C. Binh đẳng trong việc liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

d)

D. Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.

93.

Để trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, người lao động phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây?

a)

A. Đủ 15 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

b)

B. Đủ 16 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

c)

. Đủ 18 tuổi trở lên và có khả năng lao động

d)

D. Đủ 21 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

94.

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình là nội dung của quan hệ nào dưới đây ?

a)

A. Quan hệ nhân thân và quan hệ dân sự.

b)

B. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

c)

C. Quan hệ tình cảm và quan hệ tài sản.

d)

D. Quan hệ nhân thân và quan hệ tình cảm.

95.

Biểu hiện nào dưới đây là nội dung của bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân ?

a)

A. Vợ, chồng yêu thương, chung thủy với nhau.

b)

B. Vợ, chồng tôn trọng vầ giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.

c)

C. Vợ, chồng quan tâm lẫn nhau cả về vật chất lẫn tinh thần.

d)

D. Vợ, chồng yêu thương chăm sóc lẫn nhau.

96.

Chị B và Giám đốc Công ty K cùng ký kết hợp đồng lao động. Việc giao kết hợp đồng lao động đã tuân theo nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng. Đây là biểu hiện bình đẳng

a)

A. trong tìm kiếm việc làm.

b)

B. trong việc tự do sử dụng sức lao động.

c)

C. về quyền có việc làm.

d)

D. trong giao kết hợp đồng lao động.

97.

Ông P nộp hồ sơ đăng ký thành lập Công ty kinh doanh thực phẩm, nhưng bị từ chối vì lý do ông không có quyền kinh doanh trong lĩnh vực này. Ông P có thể căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây để khẳng định mình có quyền này?

a)

A. Công dân có quyền tự do tuyệt đối trong việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh.

b)

B. Mọi người có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào theo sở thích của mình.

c)

C. Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

d)

D. Kinh doanh ngành nghề nào là quyền của mỗi người.

98.

Chị D được đề nghị ký hợp đồng lao động vào làm việc trong Công ty S. Chị D có thể căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để thỏa thuận về nội dung hợp đồng ?

a)

A. Bình đẳng trong giao tiếp giữa Giám đốc và nhân viên.

b)

B. Bình đẳng về tự do ngôn luận.

c)

C. Binh đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

d)

D. Bình đẳng giữa những người lao động.

99.

Kinh doanh có thu nhập cao, anh M đã yêu cầu chị L (là vợ anh) phải thôi công tác ở cơ quan để ở nhà chăm sóc chồng con. Hành vi này của anh M là biểu hiện không bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

A. Quan hệ gia đình.

b)

B. Quan hệ phụ thuộc.

c)

C Quan hệ nhân thân.

d)

D. Quan hệ đạo đức.

100.

Do mâu thuẫn với Giám đốc công ty, chị H đang nuôi con nhỏ dưới 10 tháng tuổi, bị Giám đốc công ty điều chuyển sang công việc khác nặng nhọc hơn so với lao động nam. Trong trường hợp này, Giám đốc công ty đã không thực hiện nội dung nào về bình đẳng trong lao động?

.

a)

A. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

b)

B. Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động.

c)

C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

d)

D. Bình đẳng giữa cán bộ công nhân viên.