wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công nghệ CK1

Total questions: 98

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Mạch điện xoay chiều ba pha gồm:

a)

Nguồn điện ba pha và đường dây ba pha.

b)

Nguồn điện ba pha và tải ba pha

c)

Đường dây ba pha và tải ba pha

d)

Nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha

2.

Mạch điện ba pha đã xây có mấy cách vẽ mạch:

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

3.

Một máy phát điện ba pha có điện áp pha là 220V. Tính điện áp dây nếu biết nối hình sao?

a)

Ud = 220V

b)

Ud = 385V

c)

Ud = 127V

d)

Ud = 381V

4.

Tải ba pha đối xứng khi nối hình sao thì:

a)

Id = Ip ; Ud = √3Up

b)

Id = Ip ; Ud = Up

c)

Id = √3Ip ; Ud = √3Up

d)

Id = √3Ip ; Ud = Up

5.

Một tải ba pha gồm ba điện trở R = 25Ω nối hình tam giác, đấu vào nguồn điện 3 pha có Up = 220V. Giá trị nào sau đây:

a)

Ip = 7,8A, Id = 15A

b)

Ip = 8,8A, Id = 15,4A

c)

Ip = 8,8A, Id = 15,2A

d)

Ip = 15,2A, Id = 8,8A

6.

Trong mạch điện ba pha khi nối hình tam giác thì:

a)

Ba điểm cuối X, Y, Z của ba pha nối với nhau thành điểm trung tính O’

b)

Ba điểm cuối X, Y, Z của ba pha nối với nhau thành điểm trung tính O

c)

Ba điểm cuối X, Y, Z của ba pha nối với nhau thành điểm trung tính O

d)

Điểm đầu pha này nối với cuối pha kia theo pha

7.

Một tải ba pha gồm ba điện trở R = 10Ω, nối hình sao, đấu vào nguồn điện ba pha có Up = 220V. Tính điện áp dây?

a)

Ud = 381V

b)

Ud = 658,2V

c)

Ud = 219,4V

d)

Ud = 220V

8.

Bộ phận nào có chức năng nối từ điểm trung tính của nguồn đến điểm trung tính của tải?

a)

Dây pha

b)

Dây trung tính

c)

Điện áp dây

d)

Điện áp pha

9.

Có mấy cách nối nguồn ba pha?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Thế nào là dòng điện dây?

a)

Là dòng điện chạy trong dây pha.

b)

Là dòng điện chạy trong mỗi pha.

c)

Là dòng điện chạy trong dây pha và dòng điện chạy trong mỗi pha.

d)

Là dòng điện chạy trong dây pha hoặc dòng điện chạy trong mỗi pha.

11.

Mạch điện ba pha đối xứng có:

a)

Nguồn đối xứng

b)

Nguồn đối xứng hoặc tải đối xứng

c)

Tải đối xứng

d)

Nguồn đối xứng và tải đối xứng

12.

Mạch điện ba pha có nguồn nối hình sao, tải nối hình sao gọi là mạch:

a)

ba pha không có dây trung tính (ba pha ba dây)

b)

ba pha

c)

ba pha có dây trung tính

d)

ba pha bốn dây

13.

Một kỹ sư thiết kế hệ thống điện cho một tòa nhà cao tầng với nhiều thiết bị tiêu thụ điện năng lớn. Tại sao hệ thống điện ba pha lại phù hợp cho tòa nhà cao tầng hơn là hệ thống điện một pha?

a)

Vì hệ thống điện ba pha cung cấp công suất lớn hơn, ổn định hơn và tiết kiệm dây dẫn hơn.

b)

Vì hệ thống điện ba pha giúp giảm thiểu tổn thất điện năng và đảm bảo hoạt động ổn định cho các thiết bị tiêu thụ điện năng lớn.

c)

Vì hệ thống điện ba pha đơn giản, dễ lắp đặt.

d)

Vì trong một hệ thống ba pha, nếu một pha bị mất, hệ thống vẫn có thể hoạt động bình thường mà không ảnh hưởng đến tải.

14.

Công ty nhà bạn An mới thay hệ thống điện một pha thành hệ thống điện ba pha cơ sở đồ như hình vẽ, trong đó điện áp dây U_d = 380V và tải nối hình tam giác, dòng điện dây bằng 80A. An tỏ ra thích thú và đưa ra nhận định:

a)

Điện áp dây U_d = √3 U_p

b)

Mạch điện ba pha không có dây trung tính

c)

Dòng điện pha I_p = 46,2A

d)

Dòng điện dây (I_d) là dòng điện chạy trong dây pha

15.

Một doanh nghiệp đã thay đổi hệ thống điện từ một pha sang ba pha bốn dây với tải là ba điện trở R=30Ω nối hình sao và điện áp pha U_p = 220V. Một nhân viên kỹ thuật đã nhận xét như sau: a) Trong hệ thống ba pha này, điện áp dây U_d = U_p = 220V. b) Điện áp pha (U_p) là điện áp giữ hai dây pha. c) Khi tải ba pha đối xứng, thì I_d = √3 I_p và U_d = U_p. d) Dòng điện pha là dòng điện chạy trong mỗi pha và được xác định I_p = 7,3A. Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.

a)

a) Trong hệ thống ba pha này, điện áp dây U_d = U_p = 220V.

b)

b) Điện áp pha (U_p) là điện áp giữ hai dây pha.

c)

c) Khi tải ba pha đối xứng, thì I_d = √3 I_p và U_d = U_p.

d)

d) Dòng điện pha là dòng điện chạy trong mỗi pha và được xác định I_p = 7,3A.

16.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt ở Việt Nam có:

a)

Điện áp 220V, tần số 50Hz

b)

Điện áp 220V, tần số 60Hz

c)

Điện áp 110V, tần số 50Hz

d)

Điện áp 110V, tần số 60Hz

17.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp hạ áp đến thiết bị điện nào trong hệ thống điện gia đình?

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Công tơ điện

18.

Điện áp đầu ra của trạm biến áp để cung cấp cho các hộ gia đình là bao nhiêu?

a)

440/220V

b)

440/110V

c)

380/220V

d)

380/110V

19.

Thiết bị nào thường được sử dụng để bảo vệ trong tủ điện phân phối tổng?

a)

Cầu chì

b)

Aptomat

c)

Biến áp

d)

Công tơ điện

20.

Sai số cho phép về điện áp và tần số của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là bao nhiêu?

a)

Điện áp: không quá ± 10%; tần số: không quá ± 10%

b)

Điện áp: không quá ± 5%; tần số: không quá ± 5%

c)

Điện áp: không quá ± 1,5%; tần số: không quá ± 1,5%

d)

Điện áp: không quá ± 2,5%; tần số: không quá ± 2,5%

21.

Thiết bị nào sau đây không thuộc mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt?

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Tủ điện phân phối tổng

c)

Tủ điện phân phối nhánh

d)

Máy giặt

22.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mạng điện sinh hoạt trong gia đình?

a)

Mạng điện sinh hoạt trong gia đình là mạng điện 2 pha u nguồn điện có 2 dây

b)

Điện áp 220V của mạng điện sinh hoạt trong gia đình là điện áp pha

c)

Các thiết bị điện trong gia đình ở Việt Nam thường có điện áp định mức 220V

d)

Mạng điện gia đình được kết nối từ cổng tơ điện với đường rẽ nhánh của mạng điện hạ áp

23.

Ở mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt, tủ điện phân phối tổng có nhiệm vụ?

a)

Lấy điện 380/220V cung cấp cho máy biến áp hạ áp

b)

Lấy điện từ đường dây trung áp cung cấp cho máy biến áp hạ áp

c)

Lấy điện hạ áp 380/220V phân phối cho các tủ điện phân phối khu vực

d)

Máy biến từ tủ điện phân phối khu vực phân phối tiếp cho các hộ gia đình

24.

Lợi ích của việc sử dụng mức điện áp 220V trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là gì?

a)

Không làm tổn thất điện năng

b)

Dễ dàng lắp đặt và bảo trì

c)

Đảm bảo an toàn cao hơn cho người dùng trên thế giới

d)

Phù hợp với tiêu chuẩn của nhiều quốc gia

25.

Khi có sự cố làm mất cân bằng tải giữa các pha của nguồn điện, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Tăng hiệu suất sử dụng điện

b)

Giảm tổn thất điện năng

c)

Có thể gây quá tải và hỏng hóc các thiết bị điện

d)

Giảm chi phí vận hành hệ thống

26.

Trong trường hợp tủ điện phân phối tổng bị hỏng, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Toàn bộ mạng điện sẽ ngừng hoạt động

b)

Các tủ điện phân phối khu vực và hộ gia đình vẫn hoạt động bình thường

c)

Chỉ có các thiết bị điện gần tủ điện phân phối tổng bị ảnh hưởng

d)

Các tủ điện phân phối khu vực sẽ nhận điện trực tiếp từ lưới điện phân phối

27.

Trong hình máy biến áp có nhiệm vụ biến đổi điện áp 22kV thành điện áp ba pha, bốn dây 380/220V. Một số bạn có nhận định như sau:

a)

b) Các hộ gia đình sử dụng điện áp dây 380V.

b)

c) Để đảm bảo dòng điện qua các thiết bị đóng ngắt lúc thao tác là nhỏ nhất người ta đóng điện cho sản xuất lần lượt từ nguồn đến tải. Quy trình cắt điện thực hiện theo chiều ngược lại.

c)

d) Điện từ tủ điện phân phối tới các hộ gia đì

d)

a) Mạng điện sử dụng cho sản xuất quy mô nhỏ và sinh hoạt.

28.

Câu 2. Thực hiện yêu cầu của giáo viên về hoạt động “Vẽ sơ đồ mạng điện hạ áp nơi em cư trú”, một nhóm học sinh tiến hành quan sát mạng điện nơi mình sinh sống và có những ý kiến, nhận định như sau:

a)

a) Điện năng sử dụng cho các hộ gia đình được lấy từ máy biến áp hạ áp 3 pha bốn dây.

b)

b) Điện cấp cho các gia đình người Nhật Bản sống ở Việt Nam phải là 110V để phù hợp với thiết bị điện của các gia đình này.

c)

c) Đường dây điện của các hộ gia đình được nối vào các dây pha không hoàn toàn giống nhau là để đảm bảo cân bằng tải giữa các pha của mạng điện.

d)

d) Điện từ tủ điện phân phối khu vực tới các hộ gia đình phải qua aptomat để bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch

29.

Câu 3. Nhà Huy có một xưởng sản xuất gỗ quy mô nhỏ. Mỗi khi hoạt động, các máy sản xuất tiêu thụ điện nhiều nên hệ thống điện của khu vực thường xuyên sụt giảm điện áp do quá tải gây ảnh hưởng đến các hộ gia đình khác. Ba Huy đã nhờ mọi người góp ý để khắc phục sự cố trên:

a)

a) Lắp điện mặt trời cho các máy sản xuất vì điện mặt trời có công suất phát điện cao và rất ổn định.

b)

b) Sử dụng máy ổn áp để các máy sản xuất hoạt động bình thường mà không ảnh hưởng đến các hộ gia đình khác.

c)

c) Thay các dây dẫn điện trong xưởng bằng các dây có tiết diện lớn hơn, chịu được cường độ dòng điện lớn sẽ không làm sụt áp.

d)

d) Điều tiết các máy sản xuất hoạt động không đồng thời và không sản xuất vào giờ cao điểm sẽ giảm tình trạng sụt áp do quá tải.

30.

Câu 1. Điền vào chỗ chấm: Hệ thống điện trong gia đình có nhiệm vụ phân phối điện năng từ ………..cho các tải tiêu thụ là các thiết bị sử dụng điện trong gia đình?

a)

A. mạng điện hạ áp.                             

b)

                                        B. điện lưới cao áp.

c)

C. từ máy phát điện.

d)

D. từ máy biến dòng.

31.

Câu 2. Đâu không phải là thành phần trong cấu trúc của hệ thống điện trong gia đình?

a)

A. Máy phát điện.   

b)

  B. Thiết bị đóng- cắt và đo lường điện.

c)

C. Tủ điện tổng.

d)

   D. Tủ điện nhánh.

32.

Câu 3. Thiết bị điện có nhiệm vụ bảo vệ chống quá tải, đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới điện hạ áp cấp cho hệ thống điện qua thiết bị đo lường điện?

a)

A. Thiết bị đóng- cắt nguồn điện.  

b)

  B. Tủ điện tổng.

c)

C. Tủ điện nhánh.   

d)

   D. Dây dẫn điện.

33.

Câu 4. Thiết bị điện có chức năng đo lượng điện năng tiêu thụ trong hệ thống điện là?

a)

A. Công tơ điện.   

b)

B. Công tắc điện.     

c)

C. Dây dẫn điện.      

d)

D. Bình nóng lạnh.

34.

Câu 5. Thiết bị đóng – cắt và đo lường điện thường được đặt ở đâu?

a)

A. Trong tủ điện ngoài trời.                                               

b)

B. Trong tủ điện trong nhà.

.

c)

C. Được đặt trong các phòng hoặc tầng nhà.                   

d)

D. Được đặt ngầm trong tường

35.

Câu 6. Sơ đồ nguyên lí hệ thống điện trong gia đình không có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Thể hiện hoạt động và cách kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện.

b)

B. Không chỉ rõ vị trí lắp đặt cụ thể của các thiết bị trong hệ thống điện.

c)

C. Không cung cấp thông tin chi tiết về khoảng cách đường dây nối giữa các thiết bị.

d)

D. Dùng để dự trù nguyên vật liệu, thi công lắp đặt và khắc phục sự cố điện.

36.

Câu 7. Tủ điện tổng có nhiệm vụ bảo vệ chống quá tải và đóng – cắt nguồn điện từ

a)

A. công tơ điện cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh.

b)

B. mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ.

c)

C. tủ điện nhánh cấp cho tải.

d)

D. nguồn điện đến tải tiêu thụ.

37.

Câu 8. Tủ điện nhánh trong các tầng nhà hoặc các phòng có chức năng chính là gì?

a)

A. Điều khiển hệ thống điều hòa nhiệt độ.

b)

B. Cung cấp nguồn điện cho toàn bộ tòa nhà.

c)

C. Bảo vệ chống quá tải và đóng cắt nguồn điện cho mạch nhánh cấp cho các thiết bị điện.

d)

D. Lắp đặt các thiết bị an ninh trong nhà

38.

Câu 9. Công tắc có nhiệm vụ bảo vệ đóng – cắt nguồn điện từ

a)

A. công tơ điện cấp cho hệ thống điện và các mạch nhánh.

b)

B. mạch nhánh cấp cho hệ thống chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ.

c)

C. tủ điện nhánh cấp cho tải thường là các đèn chiếu sáng, bình nóng lạnh.

d)

D. nguồn điện đến tải tiêu thụ.

39.

Câu 10. Dây dẫn điện có vai trò gì trong hệ thống điện?

a)

A. Kết nối các thành phần, thiết bị trong mạng lưới điện và truyền tải điện năng từ nguồn điện đến tải tiêu thụ.

b)

B. Giảm điện áp của nguồn điện để phù hợp với các thiết bị tiêu thụ.

c)

C. Lưu trữ năng lượng điện để sử dụng khi cần thiết.

d)

D. Tạo ra điện năng từ năng lượng mặt trời

40.

Trong hệ thống điện trong nhà thì dây dẫn điện có thể được lắp đặt như thế nào?

a)

Chỉ có thể đi ngầm trong tường.

b)

Chỉ có thể đi nổi trên tường.

c)

Có thể đi nổi hoặc ngầm trong tường.

d)

Không được lắp đặt trong tường.

41.

Quan sát hình 8.3, hãy cho biết tủ điện ngoài trời gồm các thiết bị nào?

a)

A. Aptomat nguồn và công tơ điện.

b)

B. Ổ cắm điện và công tắc ba cực.

c)

C. Cầu chì và quạt trần.

d)

D. Đèn huỳnh quang và ổ cắm.

42.

Đâu là bước đầu tiên trong quy trình vẽ sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện trong gia đình?

a)

Dựa vào sơ đồ nguyên lý và vị trí các thiết bị điện trong hệ thống, thống kê số lượng các thiết bị điện, phân từ đóng cắt, bảo vệ và cấp nguồn.

b)

Xác định vị trí của các tải tiêu thụ trong gia đình, đảm bảo phù hợp công năng sử dụng.

c)

Vẽ đường dây dẫn kết nối các thiết bị và phần tử mạch điện với nguồn điện.

d)

Xác định vị trí các bảng điện, công tắc, thiết bị điều khiển trong hệ thống điện.

43.

Hãy cho biết trên sơ đồ các hệ thống điện có kí hiệu như hình bên là đang nói đến thiết bị nào sau đây?

a)

Aptomat.

b)

Chuông điện.

c)

Công tắc 2 cực.

d)

Cầu chì.

44.

Hãy cho biết trên sơ đồ điện mà có kí hiệu như hình dưới đây là của thiết bị nào sau đây?

a)

Đèn sợi đốt.

b)

Điều hòa nhiệt độ.

c)

Công tắc 2 cực.

d)

Quạt trần.

45.

Trong quá trình lắp đặt hệ thống điện cho một tòa nhà, làm thế nào để đảm bảo dây dẫn điện kết nối đúng các thành phần và truyền tải điện năng hiệu quả từ nguồn điện đến tải tiêu thụ?

a)

Chọn dây dẫn có kích thước nhỏ để dễ dàng lắp đặt trong các ống dẫn.

b)

Đảm bảo dây dẫn có đủ công suất và chất lượng, đồng thời lắp đặt đúng sơ đồ thiết kế.

c)

Sử dụng dây dẫn dài nhất có thể để kết nối tất cả các thành phần trong hệ thống.

d)

Kết nối dây dẫn ngẫu nhiên giữa các thiết bị để tiết kiệm thời gian lắp đặt.

46.

Câu 17: Khi thiết kế và lắp đặt hệ thống điện trong gia đình, cần làm gì để đảm bảo việc phân phối điện năng từ mạng điện hạ áp đến các thiết bị sử dụng điện trong gia đình một cách an toàn và hiệu quả?

a)

A. Sử dụng các thiết bị điện có công suất cao nhất để đảm bảo việc tiêu thụ điện năng tối đa.

b)

B. Đảm bảo hệ thống dây dẫn và các thiết bị bảo vệ như cầu chì, aptomat được lắp đặt đúng tiêu chuẩn và phù hợp với công suất tải tiêu thụ.

c)

C. Lắp đặt tất cả các thiết bị điện trong cùng một mạch điện để dễ dàng kiểm soát.

d)

D. Kết nối các thiết bị điện trực tiếp vào mạng điện hạ áp mà không cần thông qua các thiết bị bảo vệ.

47.

Câu 1. Sơ đồ hệ thống điện trong gia đình gồm có sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt, mỗi sơ đồ có vai trò và chức năng riêng. Trong đó:

a)

a) Sơ đồ nguyên lý thể hiện hoạt động và kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống điện.

b)

b) Sơ đồ lắp đặt thể hiện vị trí và cách lắp đặt cụ thể của thiết bị điện.

c)

c) Sơ đồ nguyên lý biểu diễn mối liên hệ điện của các phần tử trong hệ thống điện.

d)

d) Sơ đồ nguyên lí dùng để xác định vị trí sửa chữa các thiết bị điện trong hệ thống điện.

48.

Trong quá trình bố Minh sửa điện tại nhà, bố nhờ Minh lấy cầu dao (Hình 2) đưa cho bố để lắp vào bảng điện. Mình bảo bố rằng: Bố ơi hôm nay lớp con vừa học bài về thiết bị này đấy. Thế là bố bảo để bố kiểm tra khả năng hiểu bài của Minh. Bố hỏi Minh các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

a) Cầu dao điện là thiết bị có chức năng đóng- cắt điện bằng tay.

b)

b) Cầu dao ở hình chỉ cho dòng điện có giá trị 20A đi qua .

c)

c) Trên cầu dao chỉ số 600V là chỉ trị số điện áp tối đa mà cầu dao chịu được.

d)

d) Cầu dao được lắp đặt ở tủ điện ngoài trời cùng với hệ thống công tắc điều khiển.

49.

Câu 3. Trong quá trình bố Lan sửa điện, bố hỏi Lan về các thiết bị điện trong gia đình. Dưới đây là các phát biểu của bố:

a)

a) Trên Aptomat, chỉ số 220V là chỉ trị số điện áp định mức tối đa mà Aptomat chịu được.

b)

b) Aptomat có chức năng tự động ngắt mạch điện khi xảy ra sự cố quá tải hoặc ngắn mạch.

c)

c) Aptomat chỉ dùng cho các thiết bị điện công nghiệp, không áp dụng trong gia đình.

d)

d) Trị số 16A ghi trên Aptomat là cường độ dòng điện tối đa mà thiết bị có thể chịu được.

50.

Câu 1. Vấn đề nào sau đây thường gặp trong hệ thống điện gia đình và cách khắc phục phù hợp?

a)

Dây điện bị hở, cần kiểm tra và bọc lại cách điện.

b)

Sơn tường bị bong tróc, cần sơn lại.

c)

Cửa ra vào bị kẹt, cần tra dầu mỡ.

d)

Nước máy yếu, cần thay máy bơm.

51.

Điền tên gọi của các thiết bị trong hệ thống điện gia đình dựa theo kí hiệu của chúng vào bảng sau: (Tên gọi - Kí hiệu) 1. (Hình kí hiệu công tơ điện) 2. (Hình kí hiệu hai dây dẫn nối nhau) 3. (Hình kí hiệu MCB-1P hoặc cầu dao) 4. (Hình kí hiệu dây trung tính) 5. (Hình kí hiệu bóng đèn sợi đốt)

a)

1. Công tơ điện 2. Hai dây dẫn nối nhau 3. Cầu dao hoặc MCB-1P 4. Dây trung tính 5. Bóng đèn sợi đốt

b)

1. Cầu chì 2. Dây pha 3. Ổ cắm điện 4. Dây nối đất 5. Quạt điện

c)

1. Ổ cắm điện 2. Dây trung tính 3. Công tắc điện 4. Dây pha 5. Đèn huỳnh quang

d)

1. Công tắc điện 2. Dây nối đất 3. Cầu chì 4. Dây pha 5. Quạt điện

52.

Vẽ kí hiệu của các thiết bị trong hệ thống điện gia đình tương ứng vào bảng sau: (Tên gọi - Kí hiệu) 1. Công tơ điện 2. Hai dây dẫn nối nhau 3. Dây trung tính 4. Bóng đèn sợi đốt

a)

1. (Kí hiệu công tơ điện) 2. (Kí hiệu hai dây dẫn nối nhau) 3. (Kí hiệu dây trung tính) 4. (Kí hiệu bóng đèn sợi đốt)

b)

1. (Kí hiệu bóng đèn sợi đốt) 2. (Kí hiệu dây trung tính) 3. (Kí hiệu hai dây dẫn nối nhau) 4. (Kí hiệu công tơ điện)

c)

1. (Kí hiệu hai dây dẫn nối nhau) 2. (Kí hiệu công tơ điện) 3. (Kí hiệu bóng đèn sợi đốt) 4. (Kí hiệu dây trung tính)

d)

1. (Kí hiệu dây trung tính) 2. (Kí hiệu bóng đèn sợi đốt) 3. (Kí hiệu công tơ điện) 4. (Kí hiệu hai dây dẫn nối nhau)

53.

Giải pháp nào sau đây giúp tiết kiệm điện năng cho hệ thống điện trong gia đình?

a)

Sử dụng thiết bị điện tiết kiệm năng lượng

b)

Bật tất cả các thiết bị điện cùng lúc

c)

Để đèn sáng suốt ngày đêm

d)

Sử dụng thiết bị điện cũ, tiêu tốn nhiều điện năng

54.

Các thiết bị điện được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình gồm:

a)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, bóng đèn.

b)

quạt điện, bóng đèn, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện.

c)

công tơ điện, aptomat, cầu dao, công tắc, ổ cắm, dây dẫn điện.

d)

bóng đèn, quạt điện, ấm điện, bàn là, nồi cơm điện, tủ lạnh.

55.

Công tơ điện một pha có công dụng:

a)

đo công suất mạch điện một chiều.

b)

đo công suất mạch điện xoay chiều.

c)

đo lượng điện năng tiêu thụ trong mạch điện một chiều.

d)

đo lượng điện năng tiêu thụ trong mạch điện xoay chiều 1 pha.

56.

Công tơ điện một pha có điện áp định mức:

a)

110V.

b)

220V.

c)

380V.

d)

480V.

57.

Chức năng của cầu dao điện là gì?

a)

Đóng cắt điện bằng tay.

b)

Đóng cắt điện tự động.

c)

Đóng cắt điện bằng tay và bảo vệ mạch điện.

d)

Đóng cắt điện tự động và bảo vệ mạch điện.

58.

Công tắc điện được sử dụng trong các ứng dụng nào sau đây?

a)

điều khiển bóng đèn.

b)

điều khiển động cơ điện.

c)

điều khiển dòng điện qua tivi.

d)

điều khiển dòng điện qua máy giặt.

59.

Trên bảng điện ở gia đình thường có:

a)

A. Aptomat, công tắc, ổ cắm điện.

b)

B. Công tơ, aptomat, ổ cắm điện.

c)

C. Aptomat, cầu dao, đèn huỳnh quang.

d)

D. Cầu dao, cầu chì, công tắc quạt.

60.

Dây dẫn điện có chức năng:

a)

kết nối các thiết bị trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ.

b)

đóng cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ.

c)

kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

d)

đóng cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện.

61.

Công tắc điện có chức năng:

a)

đóng cắt điện cho các đồ dùng điện, thiết bị điện công suất nhỏ.

b)

kết nối các thiết bị trong mạng điện và dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ.

c)

kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

d)

đóng cắt điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho mạch điện.

62.

Hệ số công suất của tải có động cơ thường có giá trị là:

a)

Cos φ = 0,5

b)

Cos φ = 1,0

c)

Cos φ = 0,8

d)

Cos φ = 1

63.

Công tắc thường được sử dụng trong hệ thống điện gia đình, tương đối nhỏ gọn, điều khiển bóng đèn và

a)

không có chức năng bảo vệ hệ thống điện.

b)

có chức năng bảo vệ hệ thống điện.

c)

kết nối các thiết bị trong mạng điện.

d)

dẫn điện từ nguồn tới tải.

64.

Hệ số an toàn cho tải không có động cơ là:

a)

hạt = 1,2.

b)

hạt = 2,0.

c)

hạt = 2,5.

d)

hạt = 2,1.

65.

Hệ số an toàn cho tải có động cơ là:

a)

hạt từ 2,0 đến 2,5.

b)

hạt từ 1,2 đến 2,0.

c)

hạt từ 1,2 đến 2,5.

d)

hạt từ 1,2 đến 5,2.

66.

Thông số kĩ thuật của dây dẫn điện gồm:

a)

A. điện áp định mức và tiết diện dây dẫn.

b)

B. điện áp định mức và dòng điện định mức.

c)

C. công suất định mức và dòng điện định mức.

d)

D. điện áp định mức và công suất định mức.

67.

Thiết bị đóng-cắt và tự động cắt điện bảo vệ quá tải được sử dụng phổ biến trong hệ thống điện gia đình đó là:

a)

Aptomat.

b)

Công tắc điện hai cực.

c)

Cầu dao đóng-cắt bằng tay.

d)

Cầu chì.

68.

Thiết bị nào dưới đây KHÔNG thuộc thiết bị điện được sử dụng phổ biến trong mạng điện gia đình?

a)

Tủ lạnh.

b)

Aptomat.

c)

Công tắc điện.

d)

Dây dẫn điện.

69.

Quan sát hình bên, em hãy cho biết tên của thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình?

a)

A. Aptomat.

b)

B. Cầu dao điện.

70.

Ổ cắm điện có giá trị 250V – 10A có ý nghĩa:

a)

điện áp định mức 10A, dòng điện định mức 250V.

b)

công suất định mức 250V, dòng điện định mức 10A.

c)

điện áp định mức 220V, công suất định mức 10A.

d)

điện áp định mức 250V, dòng điện định mức 10A.

71.

Ở mặt trên của công tơ điện có thông số kĩ thuật 10(40)A, ý nghĩa của số 40 là:

a)

dòng điện cực đại.

b)

dòng điện định mức.

c)

dòng điện cho phép qua tải tối đa.

d)

dòng điện cho phép quá tải tối thiểu.

72.

Trên thân thiết bị điện có ghi Al – 220V – 2,0 mm². Đây là thông số kĩ thuật của:

a)

dây dẫn điện.

b)

công tắc điện.

c)

cầu dao điện.

d)

aptomat.

73.

Ý nghĩa của các thông số kĩ thuật ghi trên cầu dao sau là:

a)

A. điện áp định mức của cầu dao là 30A, dòng điện định mức của cầu dao là 600V.

b)

B. điện áp định mức của cầu dao là 600V, dòng điện định mức của cầu dao là 30A.

c)

C. công suất định mức của cầu dao là 30A, điện áp định mức của cầu dao là 600V.

d)

D. công suất định mức của cầu dao là 600V, dòng điện định mức của cầu dao là 30A.

74.

Một lò kẹp kéo kẽo có công suất tiêu thụ là 600W-220V, hệ số Cos φ = 1. Dòng điện dây dẫn của lò là:

a)

I = 2,7 A.

b)

I = 2,5 A.

c)

I = 2,0 A.

d)

I = 3,0 A.

75.

Em hãy chọn aptomat sử dụng cho bếp từ có công suất 4000W – 220V, biết hệ số Cos φ = 1, hệ số an toàn ht = 1,2

a)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 25A.

b)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 20A.

c)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 2,5A.

d)

Chọn aptomat loại có dòng điện định mức là 2,0A.

76.

Em hãy chọn aptomat cho máy bơm trong gia đình có công suất tiêu thụ là 1600W, điện áp là 220V, hệ số công suất Cosφ = 0,8; ht = 2.

a)

Udm = 220 (V), Idm = 20 (A).

b)

Udm = 230 (V), Idm = 10,9 (A).

c)

Udm = 230 (V), Idm = 11,9 (A).

d)

Udm = 220 (V), Idm = 10 (A).

77.

Câu 1. Gia đình H sống ở chung cư, hiện tại đang sử dụng bếp gas. Gần đây, nhận thấy có rất nhiều sự cố cháy, nổ xảy ra do rò rỉ khí gas, bố H quyết định chuyển sang sử dụng bếp từ với công suất 4400 W, hệ số công suất 1,0. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng cần phải

a)

a) Sử dụng dây dẫn điện có tiết diện phù hợp, lắp đặt aptomat riêng cho bếp từ và kiểm tra định kỳ thiết bị điện.

b)

b) Đặt bếp từ sát tường và các thiết bị điện khác để tiết kiệm không gian.

c)

c) Sử dụng ổ cắm đa năng để cắm nhiều thiết bị cùng lúc với bếp từ.

d)

d) Không cần kiểm tra dây dẫn điện định kỳ vì bếp từ an toàn hơn bếp gas.

78.

Câu 2. Chọn ba dòng điện một giá định gồm:

a)

Aptomat, công tắc, ổ cắm điện cố định.

b)

Bóng đèn, quạt điện, tủ lạnh.

c)

Máy tính, ti vi, máy giặt.

d)

Điện thoại, máy in, máy sấy tóc.

79.

Chức năng của công tắc 3 cực?

a)

Điều khiển bật/tắt thiết bị điện từ 2 vị trí khác nhau.

b)

Điều khiển bật/tắt thiết bị từ 1 vị trí.

c)

Kích hoạt chế độ tiết kiệm năng lượng.

d)

Điều chỉnh điện áp của nguồn điện cấp cho thiết bị.

80.

Khi sử dụng công tắc 3 cực, nguồn điện được nối vào cực nào?

a)

Cực động.

b)

Cực tĩnh.

c)

1 cực động và 1 cực tĩnh.

d)

Cả 3 cực.

81.

Quan sát hình 10.3 và cho biết mạch điện gồm các thiết bị và đồ dùng điện nào?

a)

1 aptomat, 2 công tắc 3 cực, dây dẫn và 1 bóng đèn.

b)

1 cầu dao, 2 công tắc 3 cực, dây dẫn và 1 bóng đèn.

c)

1 aptomat, 2 công tắc 2 cực, dây điện và 1 bóng đèn.

d)

1 cầu dao, 2 công tắc 2 cực, dây điện và 1 bóng đèn.

82.

Muốn điều khiển bóng đèn từ hai vị trí khác nhau, cần sử dụng:

a)

Công tắc hai cực.

b)

Công tắc ba cực.

c)

Công tắc hai cực hoặc công tắc ba cực.

d)

Ổ cắm điện.

83.

Công tắc ba cực là loại thiết bị đóng cắt điện với 3 chân tiếp điểm, gồm:

a)

1 cực động và 2 cực tĩnh.

b)

2 cực động và 1 cực tĩnh.

c)

3 cực động.

d)

3 cực tĩnh.

84.

Ý nghĩa của thông tin là gì?

a)

Giúp con người hiểu, phân tích và ra quyết định đúng đắn.

b)

Chỉ dùng để giải trí, không có giá trị thực tiễn.

c)

Chỉ dành cho các nhà khoa học nghiên cứu.

d)

Không ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày.

85.

Câu 2. Ý nghĩa của các thông số 220 V, 10(40) A, cấp 2 trên công tơ điện là gì?

a)

Điện áp định mức 220 V, dòng điện định mức 10 A, dòng điện tối đa 40 A, cấp chính xác 2.

b)

Điện áp tối đa 220 V, dòng điện tối đa 10 A, dòng điện định mức 40 A, cấp chính xác 2.

c)

Điện áp định mức 220 V, dòng điện tối đa 10 A, dòng điện định mức 40 A, cấp chính xác 1.

d)

Điện áp tối đa 220 V, dòng điện định mức 10 A, dòng điện tối đa 40 A, cấp chính xác 1.

86.

Tiết diện dây dẫn và thiết bị bảo vệ phù hợp cho bếp từ công suất 2.000 W (J = 6 A/mm2) là bao nhiêu?

a)

1 mm2, 10 A

b)

2 mm2, 16 A

c)

0,5 mm2, 6 A

d)

4 mm2, 25 A

87.

Câu 4. Tiết diện của dây dẫn dùng cho ổ cắm trong gia đình có công suất tối đa là 3.500 W (biết mật độ dòng J = 4 A/mm2) là bao nhiêu?

a)

2,19 mm2

b)

0,88 mm2

c)

1,75 mm2

d)

3,50 mm2

88.

Câu 5. Thông số kĩ thuật nào phù hợp cho aptomat sử dụng với bình nước nóng có công suất định mức 1.800W?

a)

16A, 220V

b)

6A, 220V

c)

32A, 220V

d)

40A, 220V

89.

Nhà của A mới mua một máy rửa chén 18 triệu, trên nhãn có ghi thông số kĩ thuật công suất 1000W, hệ số công suất 0,8. Nhà cung cấp khuyên Bố của An cần mua một aptomat 16A để lắp cho máy rửa chén vì những lý do sau đây:

a)

Sử dụng aptomat làm thiết bị đóng cắt và bảo vệ cho máy rửa chén.

b)

Aptomat được lắp ở đầu vào của nguồn cấp điện cho máy rửa chén.

c)

Chọn loại aptomat có giá trị cường độ dòng điện định mức là 10A.

d)

Lắp thêm tại phía sau aptomat có công suất 1500W thì aptomat vẫn làm việc bình thường.

90.

a) Aptomat đóng cắt điện tự động và bảo vệ mạch điện. b) Công tắc điều khiển đóng cắt tự động dòng điện qua bóng đèn. c) Ổ cắm điện cố định là thiết bị lấy điện di động. d) Ổ cắm điện cố định kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

a)

Aptomat đóng cắt điện tự động và bảo vệ mạch điện.

b)

Công tắc điều khiển đóng cắt tự động dòng điện qua bóng đèn.

c)

Ổ cắm điện cố định là thiết bị lấy điện di động.

d)

Ổ cắm điện cố định kết nối nguồn điện với các thiết bị tiêu thụ điện.

91.

Hướng dẫn nào sau đây không đảm bảo an toàn điện:

a)

Đi giày, dép và thực hiện lắp đặt mạch tại nơi khô ráo.

b)

Lắp đặt mạch điện hoàn chỉnh trước khi đấu nối mạch điện vào nguồn điện.

c)

Đóng nguồn điện trước khi lắp đặt mạch điện.

d)

Chỉ được bật nguồn điện khi đảm bảo mạch điện không có phần nào hở điện và không có người tiếp xúc hoặc có nguy cơ tiếp xúc với các phần hở điện đó.

92.

Theo quy trình lắp mạch điện điều khiển một bóng đèn sử dụng hai công tắc, bước 2 là:

a)

Chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị điện và các công cụ hỗ trợ cần thiết trước khi lắp mạch điện.

b)

Xác định vị trí nguồn lấy điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn.

c)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện.

d)

Kiểm tra mạch điện.

93.

Theo quy trình lắp mạch điện điều khiển một bóng đèn sử dụng hai công tắc, bước 3 là:

a)

Chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị điện và các công cụ hỗ trợ cần thiết trước khi lắp mạch điện.

b)

Xác định vị trí nguồn lấy điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn.

c)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện.

d)

Lắp công tắc vào bảng điện.

94.

Theo quy trình lắp mạch điện điều khiển một bóng đèn sử dụng hai công tắc, bước 4 là:

a)

Chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị điện và các công cụ hỗ trợ cần thiết trước khi lắp mạch điện.

b)

Xác định vị trí nguồn lấy điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn.

c)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện.

d)

Lắp công tắc vào bảng điện.

95.

Theo quy trình lắp mạch điện điều khiển một bóng đèn sử dụng hai công tắc, bước 5 là:

a)

Nối mạch điện vào nguồn.

b)

Xác định vị trí nguồn lấy điện; đánh dấu vị trí lắp đặt công tắc và đèn.

c)

Nối dây điện kết nối các thiết bị trong mạch điện.

d)

Kiểm tra mạch điện.

96.

Tiêu chuẩn nào sau đây không thuộc các tiêu chuẩn kiểm tra mạch điện sau khi lắp mạch điện:

a)

Lắp đặt đúng theo sơ đồ.

b)

Giá thành các thiết bị điện không quá cao.

c)

Các mối nối đảm bảo an toàn điện, chắc, đẹp và không hở điện.

d)

Mạch điện đảm bảo thông mạch, không đoản mạch.

97.

Chọn dây dẫn cho 1 tủ lạnh trong gia đình có công suất 2,2 kW, điện áp 220V, hệ số công suất là 0,8. Dòng điện qua dây dẫn là:

a)

12,5 (A)

b)

13,75 (A)

c)

15,25 (A)

d)

12,25 (A)

98.

Một nhóm học sinh thiết kế và lắp đặt mạch điều khiển một bóng đèn cầu thang từ hai vị trí khác nhau. Mạch này sử dụng hai công tắc hai cực để điều khiển bóng đèn từ hai vị trí. Cách lắp đặt này có đúng không?

a)

Đúng, vì hai công tắc hai cực cho phép điều khiển bóng đèn từ hai vị trí khác nhau.

b)

Sai, vì cần ba công tắc để điều khiển bóng đèn từ hai vị trí.

c)

Sai, vì chỉ cần một công tắc để điều khiển bóng đèn từ hai vị trí.

d)

Sai, vì không thể điều khiển bóng đèn từ hai vị trí với hai công tắc hai cực.