WorksheetsQuiz về Tăng trưởng Kinh tế
Total questions: 100
Worksheet time: 3hrs 20mins
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển bền vững.
Phát triển bền vững.
“Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Phát triển sản xuất.
Tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?
Phát triển kinh tế là kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.
Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch việc phân phối.
Chuyển đổi loại hình tiền tệ.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
Là nội dung của phát triển bền vững.
Là chỉ tiêu của phát triển kinh tế.
Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.
Là chỉ tiêu của tiến bộ xã hội.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là:
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc dân.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
bảo vệ môi trường.
Phát triển xã hội.
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh mức thu nhập bình quân của một người dân trong một quốc gia?
GNI/người.
CPI/người.
GDP.
GDP/người.
Nếu GDP của một quốc gia tăng, điều đó có nghĩa là:
Quốc gia đó đã giảm tỉ lệ thất nghiệp.
Năng suất lao động trong quốc gia đó tăng.
Tổng sản lượng hàng hoá và dịch vụ của quốc gia đó tăng.
Mức thu nhập bình quân của người dân tăng.
Chỉ tiêu nào sau đây đo lường tổng giá trị tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong lãnh thổ quốc gia?
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
GDP bình quân đầu người.
GNI bình quân đầu người.
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
Sự gia tăng về mọi sản lượng của nền kinh tế.
Sự gia tăng về lượng và chất của nền kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng thu nhập của người dân.
Sự gia tăng của tiến bộ xã hội.
Sự gia tăng của hàng hoá.
Sự gia tăng mức sống của người dân.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào:
chỉ số giảm nghèo của dân cư.
tổng hàng hoá xuất khẩu.
tổng thu nhập quốc dân.
chỉ số phát triển bền vững.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định.
Mức tăng chỉ số giá tiêu dùng của một nền kinh tế hàng năm.
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định.
Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Toàn quốc.
Việc Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện (RCEP) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?
Cấp độ song phương.
Cấp độ khu vực.
Cấp độ đa phương.
Cấp độ toàn cầu.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác nào?
Toàn cầu.
Song phương.
Khu vực.
Châu lục.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển.
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
Thu hút vốn đầu tư.
Mở rộng thị trường.
Mở rộng biên giới.
Tạo nhiều việc làm.
Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là:
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Xuất, nhập hàng hóa.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế?
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Các dịch vụ ngoại tệ.
Hoạt động nào sau đây không phải là dịch vụ thu ngoại tệ?
Giao thông vận tải quốc tế.
Xuất nhập khẩu lao động.
Du lịch quốc tế.
Du lịch nội địa.
Tạo nguồn thu ngoại tệ giúp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế là ý nghĩa của hoạt động nào?
Dịch vụ ngoại tệ.
Đầu tư quốc tế.
Thương mại quốc tế.
Thị trường chung.
Giúp kích thích tiêu dùng, mở rộng sản xuất, chuyển giao công nghệ giữa Việt Nam và các quốc gia khác, nhờ đó tạo tiền đề tăng trưởng và phát triển kinh tế là ý nghĩa của hoạt động nào?
Thương mại quốc tế.
Dịch vụ ngoại tệ.
Đầu tư quốc tế.
Xuất khẩu lao động.
Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối lớn hơn 3 tỉ USD/năm. Thông tin trên đề cập đến hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?
Thương mại quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Đầu tư quốc tế.
Xuất khẩu lao động.
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế?
Sự gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế của các quốc gia khác trong khu vực và toàn cầu.
Sự gắn kết hoạt động thương mại của một quốc gia với các quốc gia trong khu vực và toàn cầu.
Mở rộng quan hệ đầu tư từ quốc gia này sang quốc gia khác trong nền kinh tế thế giới.
Mở rộng hoạt động di chuyển lao động đáp ứng yêu cầu của phân công lao động quốc tế.
Khái niệm nào mô tả sự hợp tác giữa các quốc gia để cùng nhau phát triển kinh tế, trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi?
Thoả thuận thương mại.
Đầu tư nước ngoài.
Liên minh kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Mệnh đề nào dưới đây không phản ánh đúng bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế?
Sự mở rộng thị trường từ phạm vi nội địa ra phạm vi quốc tế.
Đầu tư nước ngoài.
Liên minh kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Hãy chọn phương án đúng trong các mệnh đề dưới đây về tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
Tận dụng được nguồn vốn từ nước ngoài để phát triển.
Tăng cường khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Phát huy sức mạnh từ nội lực của nền kinh tế.
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới, dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung, được gọi là khái niệm nào sau đây?
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Liên kết kinh tế quốc tế.
Thương mại kinh tế quốc tế.
Đầu tư kinh tế quốc tế.
Việc Việt Nam tham gia vào nhiều thỏa thuận thương mại và tổ chức quốc tế nhằm mục đích gì trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng?
Tăng cường khả năng độc lập kinh tế.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Giảm thuế nhập khẩu cho hàng hóa nước ngoài.
Kiểm soát chặt chẽ thị trường nội địa.
Mức độ liên kết trong hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam đang tăng lên có thể mang lại lợi ích nào cho nền kinh tế?
Tận dụng cơ hội phát triển, khắc phục nguy cơ tụt hậu.
Tăng cường khai thác các nguồn lực trong nước.
Tăng cường khả năng kiểm soát các lĩnh vực kinh tế.
Hạn chế cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu.
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân đảm bảo an tâm tài chính khi về già.
Người tham gia bảo hiểm thất nghiệp được đóng bảo hiểm khi xảy ra thất nghiệp.
Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.
Bảo hiểm là một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Mục đích chính của bảo hiểm là gì?
Tăng lợi nhuận cho công ty bảo hiểm.
Bảo vệ tài chính cho người tham gia khi gặp rủi ro.
Giúp người tham gia tiết kiệm tiền.
Tránh nghĩa vụ pháp lý khi gặp rủi ro.
Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều:
Là một loại hình dịch vụ của tài chính.
Một kênh huy động vốn phi lợi nhuận.
Một loại hình kinh doanh do Nhà nước tổ chức.
Có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm giúp người tham gia khắc phục toàn bộ các rủi ro xảy ra.
Bảo hiểm góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Bảo hiểm góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro khác phục hậu quả tổn thất.
Đối với người tham gia bảo hiểm, một trong những vai trò của bảo hiểm đó là giúp mỗi cá nhân tham gia bảo hiểm nếu không may gặp rủi ro có thể:
Chuyển giao rủi ro cho cơ quan bảo hiểm.
Được mọi người giúp đỡ, hỗ trợ thiệt hại.
Được chi trả toàn bộ số tiền bị thiệt hại.
Được hỗ trợ khi người đóng bảo hiểm cần.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là?
Bảo hiểm thân thể
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm tài sản
Loại hình bảo hiểm nào đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội?
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thương mại
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình, đồng thời Nhà nước hỗ trợ tiền đóng để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm y tế bắt buộc
Bảo hiểm y tế tự nguyện
Loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của loại bảo hiểm nào?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thương mại
Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cộ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Bác A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thất nghiệp
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên ký kết?
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm xã hội
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thương mại
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khi họ bị mất việc nếu đủ điều kiện họ sẽ nhận được?
Lương hưu hàng tháng
Phí bảo hiểm đã đóng
Hỗ trợ học nghề, tìm kiếm việc làm
Trợ cấp khám chữa bệnh
Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là có?
Tính phi lợi nhuận
Tính bắt buộc
Tính rủi ro cao
Tính nhân đạo
Cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia bảo hiểm thương mại là dựa vào?
Mức phí người tham gia bảo hiểm đóng
Hậu quả của người được bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm giữa hai bên
Quy mô của công ty bảo hiểm
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là khi hết tuổi lao động, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận?
Tiền trợ cấp thất nghiệp
Số tiền đã đóng bảo hiểm
Tiền lương hưu hàng tháng
Tiền hỗ trợ khi về già
Chị E giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A. Hằng tháng, chị E đóng đầy đủ các loại BHXH. Đến 01/6/2020, chị E nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị E nghỉ việc tại công ty. Trước khi chấm dứt HĐLĐ, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho mẹ và con chị. a) Loại hình bảo hiểm xã hội mà chị E tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện.
loại hình bảo hiểm xã hội mà chị E tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện
chị E đã tham gia loại bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện nên chị được hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trước khi nghỉ việc chị E không tham gia bảo hiểm y tế
bảo hiểm nhân thọ mà chị E tham gia là loại hình bảo hiểm thương mại
Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.
Ông H quyết định đóng một lần số năm còn thiếu để hưởng chế độ hưu trí là phù hợp
Ngăn ngừa rủi ro.Việc rút bảo hiểm xã hội một lần là việc cần cân nhắc kỹ lưỡng với mọi công dân vì quyền lợi lâu dài.
Ngoài chế độ hưu trí, ông H còn được hưởng trợ cấp ốm đau và chế độ bảo hiểm y tế.
Việc linh hoạt đóng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện thể hiện chính sách ưu việt của nhà nước.
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.
Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí.
Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí.
Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh.
Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già.
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Giải quyết việc làm.
Dịch vụ xã hội cơ bản.
Trợ giúp xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội và đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản?
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Cấp lương thực cho đồng bào ở vùng lũ.
Dạy nghề cho người lao động.
Miễn học phí cho học sinh con hộ nghèo.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần:
tăng nguồn ngân sách.
giảm tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp.
gia tăng nhập cho người yếu thế.
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?
Khắc phục rủi ro.
Giải quyết các vấn đề xã hội.
Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
Hỗ trợ giải quyết việc làm.
Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân trước những rủi ro hoặc nguy cơ giảm thu nhập, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển cộng bằng xã hội. Đây là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Trợ giúp xã hội.
Chính sách xã hội.
Chính sách bảo hiểm.
Dịch vụ xã hội cơ bản.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?
Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, để bị tổn thương.
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực. Theo em, việc hỗ trợ này thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách nào dưới đây thuộc hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam?
Chính sách về cải cách giáo dục.
Chính sách việc làm và thu nhập.
Chính sách phát triển du lịch.
Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Miễn giảm học phí cho hộ nghèo.
Hỗ trợ xây dựng nhà ở xã hội.
Trợ cấp đột xuất khi gặp rủi ro.
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự:
Phát triển xã hội.
Phát triển bền vững.
Phát triển kinh tế.
Tiền bảo hiểm xã hội.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?
Đối tượng không đi làm.
Đối tượng là nữ giới.
Đối tượng hưu trí.
Đối tượng yếu thế.
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?
Khắc phục rủi ro gặp phải.
Cung cấp các dịch vụ xã hội tối thiểu.
Nâng cao chất lượng đời sống.
Tăng thu nhập cho người yếu thế.
Đối với đối tượng được hưởng, chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây?
Khắc phục rủi ro gặp phải.
Cung cấp các dịch vụ xã hội tối thiểu.
Thu hẹp chênh lệch giàu nghèo.
Tăng thu nhập cho người yếu thế.
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?
Hỗ trợ giải quyết việc làm.
Tăng thu nhập cho người yếu thế.
Phương tiện điều hành xã hội.
Giảm nghèo, giảm bất bình đẳng.
Vai trò chính của chính sách an sinh xã hội đối với người dân là gì?
Hỗ trợ người dân tăng cường sức khỏe và sản xuất kinh doanh.
Bảo đảm điều kiện sống tối thiểu và bảo vệ quyền lợi sống.
Tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.
Giúp người dân tiết kiệm chi phí sinh hoạt.
Đối tượng nào dưới đây không thuộc về vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với người dân?
Hỗ trợ người dân chống lại rủi ro trong đời sống.
Đảm bảo điều kiện sống tối thiểu cho người dân.
Cung cấp dịch vụ y tế miễn phí cho mọi người.
Trợ giúp xã hội cho những đối tượng yếu thế.
Định nghĩa nào sau đây không đúng về an sinh xã hội?
Là hệ thống chính sách và chương trình nhằm đảm bảo quyền lợi cho mọi người dân.
Là hình thức bảo vệ tài chính cho người dân khi gặp rủi ro.
Là chính sách hỗ trợ đời sống cho các nhóm dễ bị tổn thương.
Là chương trình do nhà nước thực hiện để bảo vệ quyền lợi cơ bản của người dân.
Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững.
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch là nội dung của chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo.
Vấn đề nước sạch vừa là vấn đề an sinh xã hội vừa là vấn đề chất lượng sống của người dân.
Chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường là một chi tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng kinh tế.
Giải quyết vấn đề nước sạch cũng chính là thực hiện tốt quyền con người.
Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
Định hướng, ý tưởng kinh doanh.
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.
Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lý.
Đối với một doanh nghiệp, bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là:
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.
Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của ý tưởng kinh doanh và cơ sở để xác định chiến lược kinh doanh?
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.
Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.
Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.
Thể hiện mong muốn của chủ thể kinh doanh trong hoạt động kinh doanh, định hướng, nhiệm vụ doanh nghiệp phải hoàn thành là nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định điều kiện thực hiện.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt tối ưu được gọi là:
Chiến lược kinh doanh.
Kế hoạch sản xuất.
Kế hoạch tài chính.
Kế hoạch hoạt động.
Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Đầu tư vào các công nghệ mới nhất.
Phân tích chi phí và nhu cầu dự kiến.
Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?
Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.
Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.
Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là:
Kế hoạch sản xuất.
Kế hoạch tài chính.
Chiến lược kinh doanh.
Kế hoạch hoạt động.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được:
Lợi nhuận thu được.
Thời điểm thất bại.
Thời gian thành công.
Định hướng tương lai.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đối tượng khách hàng là ai.
Tỷ suất lợi nhuận thu được.
Kinh doanh bằng cách nào.
Yếu tố nào dưới đây **không** phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có tính khả thi.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Có ưu thế vượt trội.
Có kế hoạch rõ ràng.
Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, chiến lược, nguồn lực, tài chính, các kế hoạch... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là gì?
Quản lý kinh doanh.
Quản lý tài chính.
Kế hoạch kinh doanh.
Kế hoạch tài chính.
Việc làm nào dưới đây thể hiện chủ thể kinh doanh đã biết phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh?
Lắp ráp và kinh doanh ô tô Việt.
Xây dựng thương hiệu ô tô Việt.
Nhận thấy nhu cầu trong nước cao.
Tạo dựng mối quan hệ rộng rãi.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh?
Nhu cầu, thu nhập của người tiêu dùng.
Lợi nhuận thu được và tính lâu dài của kế hoạch.
Trình độ công nghệ sản xuất so với đối thủ.
Chất lượng, giá cả của sản phẩm.
Bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hóa ý tưởng đó của người kinh doanh là nội dung của khái niệm nào?
Mục tiêu kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh.
Kế hoạch kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh.
Việc đặt ra những định hướng, nhiệm vụ doanh nghiệp phải hoàn thành như doanh số bán hàng, lợi nhuận, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu là bước nào trong bản kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đánh giá rủi ro và cơ hội.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Kế hoạch sản xuất, cung ứng sản phẩm, bán hàng và tài chính là nội dung của bước nào lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xây dựng kế hoạch tài chính.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định kế hoạch sản xuất.
Việc nghiên cứu thị trường, quan tâm đến nhu cầu khách hàng, đối thủ và xu hướng thuộc bước nào trong kế hoạch kinh doanh?
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xây dựng chiến lược marketing.
Đánh giá cơ hội và rủi ro.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, chủ thể kinh doanh cần quan tâm đến những thay đổi về môi trường đầu tư, nguồn cung đầu vào, sự phát triển của khoa học công nghệ, thiên tai... là nội dung của bước nào trong kế hoạch kinh doanh?
Xây dựng các kế hoạch cụ thể.
Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lý.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Chủ thể kinh doanh đã nhận diện rõ đối thủ, các điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức trước khi quyết định kinh doanh. Việc này thể hiện bước nào trong kế hoạch kinh doanh?
Xác định chiến lược kinh doanh.
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lý.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Nhận định nào sau đây không đúng về lập kế hoạch kinh doanh?
Kế hoạch kinh doanh là bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng.
Kế hoạch kinh doanh nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được nhiệm vụ chủ yếu, chuẩn bị trước các phương án đối phó với những rủi ro, thách thức.
Kế hoạch kinh doanh nhằm giúp chủ thể kinh doanh đề ra các giải pháp để đảm bảo mục tiêu đề ra.
Kế hoạch kinh doanh nhằm giúp chủ thể kinh doanh nắm bắt được quy mô nhu cầu của người tiêu dùng.
Yếu tố nào sau đây không phải là cơ sở để xác định ý tưởng kinh doanh?
Nhu cầu của người tiêu dùng.
Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm.
Mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Trình độ học vấn của người kinh doanh.
Nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh **không** bao gồm:
Cơ hội kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh
chiến lược kinh doanh
Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường… xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lí. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quản lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21.
Doanh nghiệp của anh A đã phân tích các điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Doanh nghiệp không cần phải tập trung vào việc phát triển mạng lưới phân phối, bởi vì sản phẩm của họ đã
được chấp nhận rộng rãi trên thị trường
Doanh nghiệp đã thiết lập một kế hoạch marketing chi tiết và hiệu quả để tiếp cận khách hàng
Doanh nghiệp không cần phải theo dõi và đánh giá kết quả của các chiến lược kinh doanh, vì đã đạt được
thành công
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang tính:
Hiệu quả.
Lâu dài.
Thời hạn.
Tích cực.
Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại dâng trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các nghành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn.
Thành công của chị H là do chị có hiểu biết về thị trường thời trang, xu hướng của người tiêu dùng
Việc không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang không ảnh hưởng đến việc thành công của chị H
Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh một trong số các tiêu chí mà người kinh doanh phải thực hiện là
nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ về đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và cơ hội trong ngành
Chị H không cần thiết phải đầu tư vào một kế hoạch marketing hoặc quảng cáo cửa hàng sẽ tự thu hút khách
hàng
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng... thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Pháp lý.
Đạo đức.
Kinh tế.
Doanh nghiệp X kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thủy hải sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe. Vì vậy, năng suất lao động trong doanh nghiệp khá cao; sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận ngày một tăng; qua đó việc đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn.
Doanh nghiệp X tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng là
thực hiện trách nhiệm kinh tế.
Trong hoạt động kinh doanh, Doanh nghiệp X xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông
thoáng, bảo đảm sức khỏe là thực hiện trách nhiệm nhân văn/từ thiện, tình nguyện.
Doanh nghiệp X còn đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn là thực hiện trách
nhiệm pháp lý
Doanh nghiệp X đưa ra các sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng là
thực hiện trách nhiệm kinh tế.
Công ty Y hoạt động trong lĩnh vực truyền thông. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, hoạn nạn. Công ty còn xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước, tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông. Bên cạnh đó, còn thực hiện các chế độ bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ, công nhân viên và công ty.
Công ty Y thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó
khăn hoạn nạn là thực hiện trách nhiệm đạo đức.
Công ty Y đã tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông là thực hiện trách
nhiệm nhân văn.
Công ty Y bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ, công nhân viên và
công ty là thực hiện trách nhiệm nhân văn.
Công ty Y xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước là thực hiện trách nhiệm
pháp lý.
