wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG V_CN12 (B10,11,12)

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm thực vật thủy sinh thường gặp trong ao nuôi thủy sản là:

a)

rong đuôi chó.

b)

bèo lục bình.

c)

thực vật phù du (các loài vi tảo).

d)

cây sen.

2.

Mật độ thực vật phù du, động vật phù du trong ao nuôi thường được đánh giá gián tiếp thông qua:

a)

độ trong và màu nước ao nuôi.

b)

độ pH.

c)

độ mặn.

d)

hàm lượng oxygen hoà tan.

3.

Thiết bị trong hình ảnh sau dùng để đo:

a)

độ trong.

b)

độ pH.

c)

độ mặn.

d)

nhiệt độ nước.

4.

Loại thủy sản nào sau đây sinh trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ ấm áp?

a)

Cá tầm.

b)

Cá hồi vân.

c)

Cua tuyết.

d)

Tôm càng xanh.

5.

Phương pháp hoặc dụng cụ nào không sử dụng để xác định hàm lượng ammonia trong nước?

a)

Máy đo điện tử.

b)

KIT so màu.

c)

Phân tích, chuẩn độ trong phòng thí nghiệm.

d)

Đĩa secchi.

6.

Độ mặn thích hợp cho hầu hết các loài cá nước ngọt là bao nhiêu?

a)

Dưới 5%.

b)

Trên 10%.

c)

Dưới 5‰.

d)

Trên 15‰.

7.

Thành phần sinh vật nào trong ao nuôi thủy sản có khả năng cung cấp oxygen cho nước?

a)

Động vật thủy sinh.

b)

Thực vật thủy sinh.

c)

Vi khuẩn.

d)

Cá, tôm nuôi.

8.

Khoảng pH môi trường nước phù hợp cho các loài tôm sinh trưởng, phát triển là:

a)

A. từ 4,5 đến 10,5.

b)

B. từ 4,5 đến 6,5.

c)

C. từ 8,5 đến 10,5.

d)

D. từ 6,5 đến 8,5.

9.

Khi ao nuôi tôm sú gặp trời mưa lớn làm độ mặn giảm thấp người cần làm gì?

a)

Bổ sung vôi bột.

b)

Bổ sung thêm nước ngọt.

c)

Tháo bớt nước tầng mặt.

d)

Bổ sung chế phẩm sinh học.

10.

Đâu là một trong số các nhóm vi khuẩn dị dưỡng có tác dụng phân giải chất hữu cơ thường được sử dụng để tạo chế phẩm sinh học xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Nitrosomonas.

b)

Aeromonas.

c)

Vibrio.

d)

Bacillus.

11.

Trong nước ao nuôi thuỷ sản, thực vật thuỷ sinh không có vai trò nào sau đây?

a)

Tăng độ mặn.

b)

Hấp thụ carbon dioxide.

c)

Cung cấp oxygen.

d)

Hấp thụ ammonia.

12.

Đối với ao nuôi tôm sú, người nuôi tiến hành bổ sung nước ngọt trong trường hợp nào?

a)

độ pH quá thấp.

b)

độ mặn quá thấp.

c)

độ mặn quá cao.

d)

hàm lượng ammonia quá cao.

13.

Đâu không phải là mục tiêu của việc ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Xử lí chất thải hữu cơ.

b)

Xử lí khí độc.

c)

Xử lí vi sinh vật gây hại.

d)

Điều chỉnh độ mặn.

14.

Màu nước phù hợp cho ao nuôi tôm nước lợ, mặn là:

a)

màu xanh rêu.

b)

màu vàng nâu.

c)

màu vàng cam.

d)

màu đỏ gạch.

15.

Màu nước phù hợp cho ao nuôi cá nước ngọt là:

a)

màu xanh rêu.

b)

màu xanh nhạt.

c)

màu vàng nâu.

d)

màu vàng cam.

16.

Biện pháp nào giúp giảm biến động nhiệt độ cho ao nuôi thuỷ sản?

a)

Bổ sung khoáng.

b)

Bón chế phẩm sinh học.

c)

Bón nước vôi trong.

d)

Duy trì mực nước ao nuôi phù hợp.

17.

Màu nước cho ao nuôi thủy sản chủ yếu do nhóm thủy sinh vật nào gây ra?

a)

Vi khuẩn.

b)

Động vật phù du.

c)

Thực vật phù du.

d)

Thực vật thủy sinh bậc cao.

18.

Khoảng nhiệt độ tối ưu để nuôi các loài thủy sản vùng nhiệt đới là

a)

A. từ 25 đến 30°C

b)

B. từ 13 đến 18°C

c)

C. từ 32 đến 37°C

d)

D. từ 13 đến 37°C

19.

Mật độ vi sinh vật trong ao nuôi thủy sản thường tăng cao khi:

a)

độ trong ao nuôi cao.

b)

độ pH tăng cao.

c)

hàm lượng oxygen giảm thấp.

d)

môi trường tích lũy nhiều chất hữu cơ.

20.

Trong các yêu cầu sau, đâu không phải là yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản?

a)

Yêu cầu về thủy lí.

b)

Yêu cầu về thủy hoá.

c)

Yêu cầu về thủy sinh vật.

d)

Yêu cầu về thủy vực.

21.

Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là

a)

A. từ 25 đến 30 °C

b)

B. từ 23 đến 28 °C

c)

C. từ 18 đến 25 °C

d)

D. từ 10 đến 39 °C

22.

Cho các yêu cầu sau đây: (1) Độ pH. (2) Hàm lượng NH₃. (3) Độ trong và màu nước. (4) Hàm lượng oxygen hoà tan. (5) Độ mặn. Các nhận định đúng về yêu cầu thuỷ hoá của môi trường nuôi thuỷ sản là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

23.

Ý nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ hoá của môi trường nước nuôi thuỷ sản?

a)

A. Độ pH.

b)

B. Hàm lượng NH₃.

c)

C. Nhiệt độ nước.

d)

D. Hàm lượng oxygen hoà tan.

24.

Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ lí của môi trường nước nuôi thuỷ sản?

a)

Độ sâu của ao nuôi.

b)

Độ trong của nước.

c)

Độ mặn của nước.

d)

Nhiệt độ của nước.

25.

Độ trong và màu nước ao nuôi thủy sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?

a)

Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu.

b)

Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.

c)

Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.

d)

Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác.

26.

Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt do sự phát triển của nhóm sinh vật nào?

a)

A. Tảo lam.

b)

B. Tảo lục.

c)

C. Tảo silic.

d)

D. Tảo đỏ.

27.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng:

a)

từ 20 đến 30 cm.

b)

từ 10 đến 30 cm.

c)

từ 25 đến 40 cm.

d)

từ 30 đến 45 cm.

28.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi tôm là:

a)

A. từ 20 đến 30 cm.

b)

B. từ 10 đến 30 cm.

c)

C. từ 25 đến 40 cm.

d)

D. từ 30 đến 45 cm.

29.

Khoảng độ mặn giới hạn cho tôm thẻ chân trắng có thể sinh trưởng là:

a)

A. từ 0 đến 35‰.

b)

B. từ 0 đến 30‰.

c)

C. từ 0 đến 40‰.

d)

D. từ 5 đến 50‰.

30.

Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là:

a)

A. từ 0 đến 5%.

b)

B. từ 0 đến 3%.

c)

C. từ 0 đến 3‰.

d)

D. từ 0 đến 5‰.

31.

Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?

a)

Độ trong.

b)

Độ mặn.

c)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

d)

Nhiệt độ.

32.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước của các thuỷ vực nuôi thuỷ sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?

a)

Nguồn oxygen khí quyển.

b)

Quang hợp của sinh vật phù du.

c)

Quang hợp của vi khuẩn lam.

d)

Quang hợp của tảo lam.

33.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng:

a)

từ 4 đến 5 mg/L.

b)

dưới 3 mg/L.

c)

từ 1 đến 5 mg/L.

d)

dưới 1 mg/L.

34.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài tôm dao động trong khoảng:

a)

từ 4 đến 5 mg/L.

b)

khoảng 3 mg/L.

c)

từ 1 đến 5 mg/L.

d)

dưới 1 mg/L.

35.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thủy sinh trong ao nuôi thủy sản?

a)

Thực vật thủy sinh cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.

b)

Thực vật thủy sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy sản.

c)

Thực vật thủy sinh cạnh tranh oxygen hoà tan với động vật thủy sản.

d)

Thực vật thủy sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.

36.

Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thủy sản là:

a)

cung cấp oxygen hoà tan cho nước.

b)

cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thủy sản tự nhiên trong giai đoạn cá bột, ấu trùng.

c)

ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thủy sản.

d)

làm giảm các chất độc hại trong nước.

37.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thủy sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?

a)

Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.

b)

Chúng phân huỷ chất thải của thủy sản nuôi.

c)

Chúng có khả năng chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.

d)

Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S.

38.

Nhóm vi sinh vật phổ biến có thể gây bệnh cho thủy sản nuôi là

a)

Bacillus.

b)

Nitrosomonas.

c)

Nitrobacter.

d)

Vibrio.

39.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Thời tiết, khí hậu.

b)

Nguồn nước.

c)

Thổ nhưỡng.

d)

Quá trình nuôi thủy sản.

40.

Môi trường nước nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính bao gồm:

a)

Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ.

b)

Môi trường nước chảy và nước đứng.

c)

Môi trường nước ngọt và nước lợ.

d)

Môi trường nước biển và nước máy.

41.

Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thủy sản là:

a)

cung cấp thức ăn cho động vật thủy sản.

b)

bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.

c)

bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường.

d)

bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.

42.

Trong nuôi tôm thâm canh, khi đo pH nước được kết quả như hình. Em hãy nhận xét về độ pH này:

a)

còn cao so với yêu cầu.

b)

không cần quan tâm độ pH.

c)

chưa thích hợp cần điều chỉnh.

d)

thích hợp cho tôm.

43.

Hàm lượng khí NH3 cho phép trong ao nuôi thủy sản là bao nhiêu?

a)

nhỏ hơn 0,5 mg/L.

b)

nhỏ hơn 3 mg/L.

c)

từ 4-5 mg/L.

d)

lớn hơn 0,5 mg/L.

44.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản, yếu tố nào giúp tạo ra sự cân bằng động các yếu tố vật lí, hóa học và sinh học trong môi trường?

a)

A. Tính lưu động của nước.

b)

B. Thổ nhưỡng.

c)

C. Thời tiết, khí hậu.

d)

D. Quy trình nuôi.

45.

Nhà trường tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm ở trại nuôi thuỷ sản, nhóm học sinh thảo luận về lựa chọn nguồn nước và điều kiện thổ nhưỡng để xây dựng trại nuôi để viết báo cáo thu hoạch. Sau đây là một số ý kiến thảo luận:

a)

Trại nuôi cần có nguồn nước cấp có chất lượng tốt và đảm bảo trữ lượng phù hợp.

b)

Tránh lựa chọn vị trí nuôi có nguồn nước bị xả thải từ dân cư, trồng trọt và chăn nuôi.

c)

Trong ao, tuy nước luôn tiếp xúc với nền đáy nhưng không có sự trao đổi vật chất với nền đáy.

d)

Ao nuôi có nền đáy bị chua phèn không ảnh hưởng đến chất lượng nước ao.

46.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nuôi thuỷ sản. Liên quan đến tác động thời tiết, khi hậu, các thành viên trong nhóm đưa ra một số ý kiến sau:

a)

Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến mức nhiệt trung bình và biến động nhiệt độ theo các mùa trong năm.

b)

Các loài động vật thuỷ sản nói chung đều có khoảng nhiệt độ phù hợp cho sinh trưởng giống nhau.

c)

Việc xác định đối tượng nuôi không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết, khi hậu.

d)

Mùa vụ thả nuôi và số vụ nuôi trong năm không bị ảnh hưởng bởi đặc trưng thời tiết, khí hậu.

47.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:

a)

Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau. 

b)

Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản.

c)

Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở các khoảng nhiệt độ khác nhau.

d)

Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.

48.

Khi thực hành tập quan sát màu nước của một số ao thuỷ sản, nhóm học sinh đưa ra một số nhận định sau:

a)

Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là màu xanh nhạt (xanh nõn chuối) do sự phát triển của tảo lục.

b)

Đối với các loài thuỷ sản nước lợ và nước mặn, màu nước nuôi thích hợp là vàng nâu (màu nước trà) và xanh rêu.

c)

Quan sát màu nước ao nuôi giúp đánh giá chính xác chất lượng nước, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất cho tôm, cá sinh trưởng, phát triển.

d)

Các màu nước không phù hợp cho nuôi thuỷ sản như nước có màu xanh rêu, màu vàng cam, màu đỏ gạch.

49.

Trong nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng, sàng cho ăn được sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Quản lý phân thải.

b)

Quản lý tỉ lệ sống của tôm.

c)

Quản lý lượng thức ăn sử dụng.

d)

Quản lý độ pH, độ trong của nước.

50.

Nước thải sau nuôi thủy sản cần được quản lí như thế nào?

a)

Thải trực tiếp ra kênh mương tự nhiên không cần xử lí.

b)

Thu gom để xử lí trước khi thải ra ngoài kênh mương tự nhiên hoặc tái sử dụng cho vụ nuôi sau.

c)

Bơm sang ao nuôi khác không cần xử lí.

d)

Chỉ thu gom để xử lí trong trường hợp ao nuôi nhiễm bệnh.

51.

Trong quá trình quản lí môi trường ao nuôi, cách xử lí nào sau đây là không phù hợp?

a)

Sử dụng đồng thời hoá chất diệt tảo và chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh vật, đồng thời giảm mật độ tảo.

b)

Thay nước từ 10 - 20% hàng ngày.

c)

Siphon loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi ao.

d)

Thường xuyên kiểm tra các thông số môi trường nuôi.

52.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản?

a)

Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển.

b)

Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.

c)

Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản.

d)

Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.

53.

Cho các vai trò sau: (1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng. (2) Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi. (3) Tăng cường các tác động xấu đến sức khoẻ con người. (4) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển. (5) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản. Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản:

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

54.

Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thủy sản?

a)

Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch.

b)

Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.

c)

Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.

d)

Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.

55.

Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thuỷ sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?

a)

Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

b)

Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

c)

Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

d)

Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

56.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thuỷ sản, đây là biện pháp quản lí các yếu tố thuộc phạm vi nào?

a)

Quản lí các yếu tố thuỷ sinh.

b)

Quản lí các yếu tố thuỷ hoá.

c)

Quản lí các yếu tố thuỷ lí.

d)

Quản lí các yếu tố thuỷ vực.

57.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thuỷ lí của môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu.

b)

Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thuỷ sản.

c)

Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.

d)

Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.

58.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thuỷ sản là biện pháp chính để điều chỉnh yếu tố nào của nuôi thuỷ sản?

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

c)

Độ mặn.

d)

Hàm lượng NH3.

59.

Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?

a)

Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H+ trong nước.

b)

Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không khí.

c)

Quản lí tốt độ trong và mật độ tảo để giảm biến động pH trong nước.

d)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

60.

Trong ao nuôi thuỷ sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thuỷ sản là

a)

sử dụng hoá chất tăng oxygen.

b)

định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.

c)

bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

d)

tăng mật độ nuôi.

61.

Khi nuôi thuỷ sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.

b)

Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.

62.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?

a)

Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

Sử dụng hoá chất tăng oxygen.

d)

Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hoà H+ trong nước.

63.

Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước.

b)

Bổ sung nước ngọt.

c)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

d)

Sục khí hoặc quạt nước.

64.

Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.

b)

Sục khí hoặc quạt nước.

c)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid.

d)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

65.

Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản nhằm mục đích nào sau đây:

(1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi.

(2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng.

(3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi.

(4) Tăng hàm lượng oxygen hoà tan.

(5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn thừa.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (4), (5)

d)

(1), (2), (3), (5)

66.

Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thuỷ sản?

a)

Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.

b)

Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp.

c)

Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.

d)

Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.

67.

Thứ tự các bước thực hành đo độ mặn của nước nuôi thuỷ sản là

a)

Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.

b)

Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất → Bật thiết bị đo.

c)

Bật thiết bị đo → Đọc kết quả → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.

d)

Đọc kết quả → Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.

68.

Trong nuôi thuỷ sản, khi thấy cá có hiện tượng bơi nổi đầu nhiều thì biện pháp xử lý phù hợp là:

a)

Cần tiến hành thay nước.

b)

Bổ sung nước ngọt.

c)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

d)

Sục khí hoặc quạt nước.

69.

Trong nuôi thủy sản, khi thấy mặt nước nổi váng, xuất hiện bọt nước li ti thì biện pháp xử lý không phù hợp là:

a)

Cần tiến hành thay một phần nước mặt.

b)

Thay toàn bộ nước trong ao nuôi.

c)

Dùng hóa chất diệt tảo.

d)

Sục khí hoặc quạt nước.

70.

Trong giai đoạn ương nuôi tôm, có một số ý kiến về quá trình quản lí môi trường nuôi như sau:

a)

Lượng thức ăn kích cỡ viên thức ăn cho tôm cần thay đổi phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm.

b)

Tình trạng bắt mồi của tôm cần được kiểm tra bằng cách sử dụng sàng cho ăn.

c)

Thay khoảng 70% nước hằng ngày để đảm bảo chất lượng nước.

d)

Thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước để có biện pháp xử lí kịp thời.

71.

Khi tìm hiểu về nguồn phát sinh chất thải trong ao nuôi, sau đây là một số nhận định:

a)

Thức ăn thừa và thức ăn bị tan rã sẽ góp phần tạo ra chất thải trong ao.

b)

Mật độ nuôi càng thấp thì chất thải tạo ra càng nhiều.

c)

Quá trình bài tiết của động vật thuỷ sản tạo ra chất thải trong nước.

d)

Các chất thải từ thức ăn làm tăng hàm lượng oxygen trong nước.

72.

Sau khi đi thực tế hướng nghiệp ở trại nuôi tôm, nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thảo luận để viết bài thu hoạch nhóm về quản lí môi trường nuôi, sau đây là một nhận định:

a)

Trước khi sử dụng cho nuôi thuỷ sản, cần quan trắc một số thông số thuỷ lí, thuỷ hoá cơ bản của nguồn nước để đảm bảo chất lượng nước đạt yêu cầu.

b)

Nước được cấp trực tiếp từ kênh mương tự nhiên vào ao nuôi không cần qua ao chứa.

c)

Có thể sử dụng đồng thời hoá chất diệt khuẩn và chế phẩm sinh học đẩy nhanh quá trình gây màu nước.

d)

Khi quản lí độ trong và màu nước ao nuôi phù hợp cũng gián tiếp quản lí được mật độ động, thực vật phù du và vi sinh vật trong nước.

73.

Khi học sinh tiến hành bài: “Thực hành đo một số chỉ tiêu của của nước nuôi thuỷ sản” tại phòng thí nghiệm như đo độ mặn, độ pH và hàm lượng oxygen hoà tan. Giáo viên cần tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm và nêu một số vấn đề cần thảo luận như sau: 

a)

Nước phải được lấy tại các nguồn nước khác nhau.

b)

Nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy tại các vị trí giống nhau.

c)

Cần rửa sạch đầu cực đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác.

d)

Cần đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

74.

Nước dùng để ương nuôi ấu trùng tôm biển thường được khử trùng bằng chlorine, biện pháp nào sau đây thường được sử dụng để loại bỏ dư lượng chlorine trước khi cấp vào bể ương?

a)

Tăng độ mặn.

b)

Sục khí mạnh.

c)

Giảm độ mặn.

d)

Tăng pH.

75.

Đâu là một trong những nhóm vi khuẩn quang hoá tự dưỡng, có tác dụng chuyển hoá ammonia thường được sử dụng để tạo chế phẩm sinh học xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Nấm men.

b)

Bacillus.

c)

Vibrio.

d)

Nitrosomonas.

76.

Đâu không phải là mục tiêu của việc ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Xử lí chất thải hữu cơ.

b)

Xử lí khí độc.

c)

Xử lí vi sinh vật gây hại.

d)

Điều chỉnh độ mặn.

77.

Trong quá trình chuẩn bị nước trước khi thả giống tôm, công việc 'Tiến hành diệt rong, ấu trùng hàu, hà bằng TCCA với nồng độ 5 mg/L và chlorine với nồng độ 15 mg/L' thuộc bước xử lí nào?

a)

Lắng lọc.

b)

Khử trùng, diệt tạp.

c)

Bổ sung chế phẩm vi sinh.

d)

Gây màu nước.

78.

Biện pháp nào không phù hợp để giảm thiểu chất thải hữu cơ và khí độc cho ao nuôi thuỷ sản?

a)

Sử dụng thức ăn có kích cỡ phù hợp với từng giai đoạn độ tuổi của động vật thuỷ sản, thức ăn có độ kết dính tốt.

b)

Định kì siphon đáy kết hợp thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.

c)

Cho ăn dư thừa.

d)

Định kì bón chế phẩm sinh học để tăng cường phân giải chất hữu cơ trong nước và nền đáy.

79.

Phương pháp xử lí nào là phù hợp đối với bùn đáy ao nuôi cá tra sau khi thu hoạch cá?

a)

Không cạn nao vét và tiếp tục sử dụng cho vụ nuôi sau.

b)

Nạo vét và đổ ra khu đất trống gần nhất để tiết kiệm công vận chuyển.

c)

Nạo vét đắp lên bờ ao.

d)

Nạo vét để bón cho cây trồng hoặc ủ tạo phân vi sinh.

80.

Trong quá trình nuôi, nước vôi trong thường được bón vào ao trong trường hợp nào sau đây?

a)

Độ mặn thấp.

b)

Độ pH cao.

c)

Độ mặn cao.

d)

Độ pH thấp.

81.

Nước thải từ ao nuôi nào có thể được sử dụng trực tiếp để tưới cho cây trồng?

a)

Ao nuôi cá nước ngọt đang xuất hiện bệnh truyền nhiễm.

b)

Ao nuôi tôm nước mặn không xuất hiện dịch bệnh.

c)

Ao nuôi thuỷ sản nước ngọt không xuất hiện dịch bệnh.

d)

Ao nuôi tôm nước mặn đang xuất hiện bệnh truyền nhiễm.

82.

Biện pháp nào sau đây là không phù hợp để tăng cường hàm lượng oxygen hoà tan cho ao nuôi thuỷ sản?

a)

Quản lí mật độ tảo phù hợp để tạo quang hợp tạo oxygen cho ao.

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

Sử dụng vôi bột bón xuống ao.

d)

Thay nước mới giàu oxygen.

83.

Phương pháp nào là không phù hợp để xử lí nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt?

a)

Dùng nước tưới cho cây trồng.

b)

Bơm nước thải ra kênh mương tự nhiên bên ngoài trại không cần xử lí.

c)

Xử lí trước khi thải ra thuỷ vực tự nhiên.

d)

Xử lí bằng hệ thống ao lắng thải để tái sử dụng cho vụ sau.

84.

Tác dụng của việc bón vôi khi cải tạo đáy ao là:

a)

khử trùng, diệt tạp, tăng hàm lượng ammonia.

b)

khử trùng, diệt tạp, tăng độ mặn của nước.

c)

khử trùng, diệt tạp, tăng pH môi trường nuôi.

d)

khử trùng, diệt tạp, tăng mật độ tảo trong ao.

85.

Quá trình xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản nước ngọt không có bước nào sau đây?

a)

Lấy nước vào hệ thống nuôi qua túi lọc.

b)

Bổ sung muối ăn vào ao nuôi.

c)

Gây màu nước bằng chế phẩm sinh học và phân bón.

d)

Khử trùng nước bằng hoá chất tiệt trùng.

86.

Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.

b)

Diệt tạp, khử khuẩn → Lắng lọc → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.

c)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Khử hoá chất → Bón phân gây màu.

d)

Lắng lọc → Khử hoá chất → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu.

87.

Ý nghĩa của bước bón phân gây màu khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.

b)

loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.

c)

tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng.

d)

diệt tạp và giảm độ chua.

88.

Các loại hoá chất thích hợp thường được sử dụng để diệt tạp, diệt khuẩn là:

a)

A. chlorine, phèn nhôm.

b)

B. chlorine, thuốc tím, phèn nhôm.

c)

C. chlorine, thuốc tím, Iodine.

d)

D. chlorine, phèn nhôm, nước vôi trong.

89.

Nước sau quá trình nuôi thủy sản có chứa nhiều chất độc hại, chúng bao gồm các thành phần như sau:

(1) Thức ăn thừa.

(2) Chất thải của động vật thuỷ sản.

(3) Thực vật phù du và tảo.

(4) Xác động vật thuỷ sản.

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (3), (4).

c)

(1), (2), (4).

d)

(2), (3), (4).

90.

Biện pháp nào sau đây không nên sử dụng khi xử lí nước sau khi nuôi thủy sản?

a)

Bổ sung thực vật phù du, tảo, rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thủy sản.

b)

Bổ sung vi sinh vật có lợi có thể phân giải chất hữu cơ và chất độc.

c)

Bổ sung hoá chất diệt tạp, diệt khuẩn.

d)

Nạo vét bùn đáy ao nuôi tôm để bón cho cây trồng.

91.

Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản phổ biến là

a)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

b)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

c)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.

d)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.

92.

Một trong các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ trong hệ thống nuôi thủy sản như sau: (1) Tách chiết và thu nhận các loại enzyme có khả năng phân giải chất hữu cơ sau đó bổ sung enzyme vào môi trường nuôi thủy sản để xử lí các chất thải hữu cơ. (2) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thủy sản. (3) Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật có lợi nhằm cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh và ức chế khả năng phát triển của chúng. (4) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thủy sản. Số nhận định đúng là:

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

93.

Hai nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hóa nitrogen trong nước là

a)

Lactobacillus và Nitrosomonas.

b)

Nitrosomonas và Nitrobacter.

c)

Vibrio và Nitrosomonas.

d)

Nitrosomonas và Bacillus

94.

Mục đích của việc lắng lọc trong xử lý nước trước khi nuôi thủy sản là gì?

a)

Loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.

b)

Tiêu diệt VSV có hại, mầm bệnh, ấu trùng không mong muốn.

c)

Loại bỏ dư lượng hóa chất sử dụng diệt khuẩn, diệt tạp.

d)

Bổ sung dinh dưỡng cho sinh vật phù du, cung cấp thức ăn tự nhiên cho thủy sản.

95.

Mục đích của việc diệt tạp, khử khuẩn trong xử lý nước trước khi nuôi thủy sản là gì?

a)

Loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.

b)

Tiêu diệt VSV có hại, mầm bệnh, ấu trùng không mong muốn.

c)

Loại bỏ dư lượng hóa chất sử dụng diệt khuẩn, diệt tạp.

d)

Bổ sung dinh dưỡng cho sinh vật phù du, cung cấp thức ăn tự nhiên cho thủy sản.

96.

Khi được giao nhiệm vụ thuyết trình về ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản. Trước khi báo cáo, nhóm học sinh đã thống nhất một số nội dung cốt lõi đưa vào phần kết luận. Sau đây là một số ý kiến:

a)

Vi sinh vật dị dưỡng có khả năng phân huỷ chất hữu cơ, một số nhóm thường được ứng dụng trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản như Nitrosomonas và Nitrobacter.

b)

Vi khuẩn quang hoá tự dưỡng có tác dụng chuyển hoá ammonia thành nitrate, thường sử dụng là Lactobacillus, Bacillus, nấm men Saccharomyces.

c)

Vi sinh vật thường được ứng dụng theo hướng tạo chế phẩm sinh học bón xuống ao hoặc trong công nghệ biofloc hoặc lọc sinh học.

d)

Ngoài tác dụng xử lí môi trường, các nhóm vi khuẩn có lợi cũng có khả năng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn có hại.

97.

Dưới đây là mô tả của một học sinh về xử lí nước thải sau nuôi thuỷ sản:

“Đối với hệ thống nuôi không xuất hiện dịch bệnh, có thể xử lí nước thải bằng hệ thống ao lắng để tái sử dụng cho vụ sau hoặc dùng nước thải để tưới cho cây trồng, còn gọi là mô hình nuôi kết hợp. Đối với ao nuôi nhiễm bệnh, cần thải nước từ ao nuôi ra kênh mương bên ngoài ngay để tránh lây lan mầm bệnh cho ao nuôi khác trong trại”.

Từ mô tả trên, có một số nhận định sau:

a)

Việc xử lí nước thải từ ao nuôi không xuất hiện dịch bệnh để sử dụng cho vụ nuôi sau là không phù hợp.

b)

Sử dụng nước thải sau nuôi thuỷ sản để tưới cho cây trồng là phù hợp.

c)

Xả nước thải ao nuôi nhiễm bệnh ra kênh mương bên ngoài là phù hợp.

d)

Mô hình trồng cây - nuôi cá là mô hình nuôi kết hợp.

98.

Do lỗi thiết lập, chế độ vận hành tự động cho hệ thống sục khí, quạt nước cho trại ương nuôi tôm được thiết đặt như sau, em hãy đưa ra ý kiến cho các chế độ cài đặt đó.

a)

Bật quạt nước vào thời điểm đêm và rạng sáng cho ao nuôi ngoài trời.

b)

Bật quạt nước vào thời điểm trưa chiều khi cường độ ánh sáng mặt trời cao cho ao nuôi mật độ tảo cao.

c)

Bật sục khí liên tục cho bể ương trong nhà.

d)

Bật sục khí vào thời điểm đêm và rạng sáng cho bể nuôi trong nhà.

99.

Khi tìm hiểu dự án: “Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc trong nước nuôi thuỷ sản”, nhóm học sinh đã thảo luận và đưa ra một số ý kiến sau:

a)

Các khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản là NH3, NO3-, H2S,...

b)

Các nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hoá nitrogen trong nước được ứng dụng phổ biến là Nitrosomonas Azotobacter.

c)

Con đường chuyển hoá để xử lí khí độc theo thứ tự là: NH3 → NO2 → NO3.

d)

Các nhóm vi khuẩn được sử dụng ở dạng chế phẩm sinh học để bổ sung vào hệ thống nuôi hoặc kết hợp vào các công nghệ xử lí môi trường.

100.

Nước sau quá trình nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất độc hại (sinh ra từ thức ăn thừa, chất thải của động vật thuỷ sản, xác động vật thuỷ sản,. . .) đối với môi trường và con người. Do vậy, phải có các biện pháp xử lí nước thải nuôi thuỷ sản. Các biện pháp được đưa ra sau đây:

a)

Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thuỷ sản.

b)

Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thuỷ sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.

c)

Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tưới cho cây.

d)

Bùn đáy ao nuôi tôm chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét và đưa trực tiếp đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.