Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Kinh tế học về cơ chế thị trường
Total questions: 100
Worksheet time: 39mins
Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
tăng cường đầu cơ tích trữ.
hủy hoại môi trường sống.
xuất hiện nhiều hàng giả.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. đầu tư đổi mới công nghệ.
B. bán hàng giả gây rối thị trường.
C. hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.
D. xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
đổi mới quản lý sản xuất.
kích thích đầu cơ găm hàng.
hủy hoại môi trường.
Một trong những cơ chế kinh tế được các quốc gia vận dụng để điều hành nền kinh tế đó là
cơ chế tự cung tự cấp.
cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
cơ chế chỉ huy của Chính phủ.
Cơ chế thị trường.
Giá cả thị trường không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây
Quy luật giá trị.
Niềm tin tôn giáo.
Quan hệ cung cầu sản phẩm.
Thị hiểu người tiêu dùng.
Giá cả thị trường chịu tác động của yếu tố nào dưới đây
Bộ trưởng thương mại.
Chủ tịch hội đồng quản trị.
Người mua.
Nhà quản lý tiềm năng.
Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Kích thích đổi mới công nghệ.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Khi các chủ thể kinh tế căn cứ vào các thông tin của giá cả thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là nói về
khái niệm giá cả thị trường.
quy luật của giá cả thị trường.
bản chất của giá cả thị trường.
chức năng giá cả thị trường.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi.
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Giành thị trường có lợi để bán hàng.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
chạy theo lợi nhuận làm hàng giả
nâng cao năng suất lao động
triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
lạm dụng chất cấm.
Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
tận diệt nguồn tài nguyên.
phân bổ mọi nguồn thu nhập.
kích thích sản xuất phát triển.
chỉ đều mọi nguồn lợi nhuận.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại tài nguyên môi trường.
tung tin bịa đặt về đối thủ.
hợp lý hóa sản xuất
sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Có thể thị trường điều tiết các quan hệ kinh tế mang tính
bắt buộc.
cưỡng chế.
tự điều chỉnh.
tự can thiệp.
Một trong những quy luật kinh tế tác động tới việc tự điều chỉnh của cơ chế thị trường là quy luật
lợi nhuận.
cung cầu.
mua bán.
tiêu dùng.
Một trong những chức năng của cơ chế thị trường là chức năng
Vận hành.
Điều hành.
Thông tin.
Chỉ huy.
Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí Nhà nước.
Chức năng lưu thông hàng hóa
Chức năng phân bổ các nguồn lực.
Chức năng thông tin.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh ưu điểm của cơ chế thị trường?
A. Tăng cường thao túng thị trường của doanh nghiệp.
B. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
C. Tạo động lực sáng tạo cho các chủ thể kinh tế.
D. Kích thích chủ thể kinh tế cải tiến kĩ thuật.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
A. tung tin bịa đặt về đối thủ.
B. Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
C. Tìm kiếm các hợp đồng có lợi
D. Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa
người tiêu dùng với nhau.
người phân phối và trao đổi.
người bán với người mua.
người phân phối và trao đổi.
Căn cứ vào giá cả thị trường, các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định trong việc điều tiết hoạt động sản xuất của mình là phân anh chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?
A. Thông tin.
B. Điều hành.
C. Điều tiết.
D. Thay đổi.
Giá cả thị trường không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây?
Sở thích nghệ thuật.
Quy luật cạnh tranh.
Phong cách tiêu dùng.
Tâm lý tiêu dùng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
Bán hàng giả gây rối thị trường.
Áp dụng khoa học - kĩ thuật tiên tiến.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Giảm thiểu chi phí sản xuất.
Thông qua giá cả thị trường, nhà nước thực hiện chức năng quản lý, kích thích và điều tiết các hoạt động của nền kinh tế là nói về nội dung nào dưới đây của giá cả thị trường?
khái niệm giá cả thị trường.
chức năng giá cả thị trường.
bán chất của giá cả thị trường.
quy luật của giá cả thị trường.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả thị trường?
A. Điều tiết hàng hóa an sinh xã hội.
B. Góp phần điều tiết quy mô sản xuất.
C. Phân bổ nguồn lực sản xuất giữa các ngành.
D. Điều tiết mối quan hệ cung – cầu.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.
Áp dụng khoa học tiên tiến.
Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể sản xuất có thể
A. điều tiết sản xuất.
B. gia tăng lạm phát.
C. thúc đẩy thất nghiệp.
D. điều tiết đối thủ.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện chức năng của giá cả thị trường?
A. tạo ra nguồn của vật chất cho người tiêu dùng.
B. Cung cấp thông tin nhanh cho các chủ thể kinh tế.
C. Điều tiết duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế.
D. Công cụ để quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường.
Một trong những mặt tiêu cực của luật kinh tế tác động tới việc điều chỉnh của cơ chế thị trường là quy luật
giá trị thương mại.
giá trị trạng dược.
lợi nhuận.
cạnh tranh.
Giá cả thị trường là
giá mà người bán áp đặt cho người mua.
giá mà người mua muốn trả cho người bán.
giá do Nhà nước quy định.
giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường.
Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cơ chế thị trường?
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Kích thích sản xuất.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
Làm giả thương hiệu hàng hóa.
Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Để hạn chế những mặt tiêu cực, mặt trái của cơ chế thị trường đòi hỏi phải có vai trò quản lý kinh tế của chủ thể nào dưới đây
Doanh nghiệp.
Nhà nước.
Người sản xuất.
Người tiêu dùng.
Giá cả thị trường không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây
Người bán.
Người mua.
Lao động tự do.
Người sản xuất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế thị trường?
Cơ chế thị trường luôn luôn tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.
Cơ chế thị trường làm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng.
Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có chất lượng.
Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa chi phí.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả?
Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế điều chỉnh.
Giá cả điều tiết quy mô sản xuất của các doanh nghiệp.
Giá cả điều tiết hành vi của người tiêu dùng.
Giá cả điều tiết duy sự bất bình đẳng xã hội.
Nhận định nào dưới đây không nói về nhược điểm của cơ chế thị trường?
Có thể gây ra tình trạng Nhà nước bị thất thu thuế.
Là công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Tiềm ẩn rủi ro làm cho nền kinh tế mất cân đối.
Có thể gây ra tình trạng người sản xuất bị thua lỗ.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về ưu điểm của cơ chế thị trường?
Cơ chế thị trường đã làm khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ngày càng tăng lên.
Cơ chế thị trường tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn tới lạm phát.
Cơ chế thị trường điều tiết lưu thông hàng hoá thể hiện thông qua cách thức nào dưới đây?
Hàng hoá được lưu chuyển từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao.
Hàng hoá được lưu chuyển từ nơi có giá cả cao đến nơi có giá cả thấp.
Hàng hoá được lưu chuyển từ thị trường trong nước tới thị trường nước ngoài.
Hàng hoá được lưu chuyển từ thị trường nước ngoài vào thị trường trong nước.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về ưu điểm của cơ chế thị trường?
Cơ chế thị trường phân phối lại lợi nhuận giữa ngành này với ngành khác.
Cơ chế thị trường làm cho chi phí sản xuất khác biệt giữa các ngành sản xuất khác nhau.
Cơ chế thị trường phân bổ lại các yếu tố của quá trình sản xuất từ ngành này sang ngành khác.
Cơ chế thị trường làm cho thu nhập của người sản xuất khác biệt giữa ngành này với ngành khác.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không gồm các khoản thu nào?
Thu viện trợ.
Thu từ đầu tư thô.
Thu từ đầu tư phát triển.
Thu nội địa.
Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Cơ quan địa phương.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là
tài chính nhà nước.
kho bạc nhà nước.
tiền tệ nhà nước.
ngân sách nhà nước.
Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?
Tổng thu nhỏ hơn tổng chi
Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi.
Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi.
Tổng thu lớn hơn tổng chi.
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước đó là
công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường.
tạo lập quỹ phòng chống thiên tai
tạo lập quỹ dự trữ quốc gia .
công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.
Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
Chi cải cách tiền lương.
Các khoản chi quỹ từ thiện.
Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
hoàn trả trực tiếp cho người dân.
chia đều sản phẩm tăng dư.
duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.
phân chia mọi nguồn thu nhập.
Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là ngân sách nhà nước
phân chia cho mọi người.
ai cũng có quyền lấy.
có rất nhiều tiền bạc.
có tính pháp lý cao.
Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động chi, thu của ngân sách nhà nước thực hiện theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp.
thu nhưng không chi.
chi nhưng không thu.
hoàn trả trực tiếp.
Theo quy định của Luật ngân sách, ai được quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.
Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?
Duy trì môi quan hệ của các doanh nghiệp.
Tạo một nền tảng chính trị ổn định.
Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
Phân phối lại thu nhập cho người dân.
Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.
Công cụ quan trọng để kiểm chế lạm phát.
Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?
Để tổ chức thực hiện hoạt động ngoại giao.
Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.
Để tạo nên sự ổn định xã hội của đất nước.
Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không có khoản chi nào?
Tình giảm biên chế.
Đầu tư phát triển.
Trả nợ lãi.
Thu viện trợ.
Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.
Ngân sách nhà nước do Quốc hội giám sát trực tiếp.
Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.
Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đồng ý của Quốc hội.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách trung ương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp
địa phương
trung ương
nhà nước
tỉnh, huyện
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở
Luật Ngân sách nhà nước
nguyện vọng của nhân dân
tác động của quần chúng
ý chí của nhà nước.
Những khoản thu thuộc tổng chi ngân sách là:
chi đầu tư phát triển, dự phòng ngân sách nhà nước, chi thường xuyên.
chi đầu tư phát triển, thu viện trợ, chi thường xuyên.
chi đầu tư phát triển, thuế, chi viện trợ.
chi đầu tư phát triển, thuế, chi thường xuyên.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không có các khoản thu nào dưới đây?
Thu từ đầu thô.
Quỹ dự trữ tài chính.
Thu viện trợ.
Thu nội địa.
Theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?
Một quý.
Năm năm
Hai năm.
Một năm.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản thu nào?
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Cải cách tiền lương.
Thu viện trợ.
Quỹ dự trữ tài chính.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
xóa bỏ cạnh tranh.
xóa bỏ giàu nghèo.
gia tăng độc quyền.
điều tiết thị trường.
Việc làm nào dưới đây của công dân không góp phần tham gia đóng góp vào ngân sách nhà nước?
Thành lập doanh nghiệp.
Phá hoại tài sản công cộng.
Nộp thuế, phí và lệ phí.
Tham gia lao động công ích.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản chi nào dưới đây
Cải cách tiền lương.
Cần đối tự hoạt động xuất khẩu.
Cần đối tự hoạt động nhập khẩu.
Thu viện trợ, thu từ đầu thô.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước được hiểu là
quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước.
nhà nước bắt buộc người kinh doanh đóng góp.
sự quyền góp tự nguyện của người dân.
lợi nhuận của doanh nghiệp nhà nước.
Ngân sách nhà nước không thực hiện vai trò nào dưới đây
Kiểm chế lạm phát.
Nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.
Bình ổn giá cả.
điều tiết thị trường.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền nào dưới đây của Nhà nước?
A. Thu và chi.
B. Chi ngân sách.
C. Thuế và ủng hộ.
D. Thu ngân sách.
Theo quy định của Luật ngân sách, chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước là
Nhà nước.
Thủ tướng.
Tổng bí thư.
Chủ tịch nước.
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không đúng về vai trò của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước là công cụ để điều tiết thị trường.
Ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của mọi người dân trong xã hội.
Ngân sách nhà nước duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.
Ngân sách nhà nước điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phải theo Luật Ngân sách nhà nước.
Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định các khoản thu ngân sách
Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung
Nhà nước sẽ hoàn trả cho người dân những khoản mà họ đóng góp vào ngân sách
Nhận định nào dưới đây nói về vai trò của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.
Ngân sách nhà nước là các khoản thu, chi được dự toán.
Ngân sách nhà nước được thực thi vì lợi ích quốc gia.
Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn lực tài chính
Hành động nào dưới đây không phản ánh quyền của người dân về ngân sách nhà nước?
Quyền giám sát hiệu quả sử dụng ngân sách.
Quyền được nhận tiền trực tiếp từ ngân sách.
Quyền kiến nghị kiểm toán ngân sách nhà nước.
Quyền được biết về thông tin ngân sách.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững
Ngân sách nhà nước cung cấp tài chính duy trì hoạt động của nhà nước.
Ngân sách nhà nước điều tiết thị trường, bình ổn giá cả hàng hóa
Ngân sách nhà nước trả lương cho lao động trong doanh nghiệp tư nhân.
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
Bắt buộc.
Tự nguyện.
Không bắt buộc.
Cưỡng chế.
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu.
Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế gián thu.
Thuế trực thu.
Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế là nguồn thu chính của
các hộ kinh doanh.
các doanh nghiệp.
ngân sách gia đình.
ngân sách nhà nước.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
A. điều tiết sản xuất.
B. triệt tiêu sản xuất.
C. thu hồi vốn đầu tư.
D. phân bổ vốn đầu tư.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
A. điều tiết thu nhập.
B. đầu cơ tích trữ.
C. kiềm chế tăng trưởng.
D. gia tăng thất nghiệp.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để thực hiện
công bằng xã hội.
gia tăng lạm phát.
thu đoan phi pháp.
đầu cơ tích trữ.
Trong quá trình quản lý nền kinh tế, công cụ quan trọng nhất để điều hành nền kinh tế là
thuế.
tuyên truyền.
giáo dục.
công nghệ.
Theo quy định của pháp luật về thuế, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của thuế?
Thực hiện công bằng xã hội.
Điều tiết thị trường tiêu dùng.
Điều tiết thu nhập trong xã hội.
Gia tăng sự lệ thuộc vào nhà nước.
Đối với ngân sách nhà nước, thuế không chỉ là phần thu quan trọng nhất mà còn mang tính chất
nhất thời, cục bộ.
ổn định lâu dài.
tường trưng lệ thuộc.
tạm thời để thay đổi.
Một trong những đặc điểm của thuế trực thu là người nộp thuế đồng thời là người
A. chịu thuế.
B. hưởng thuế.
C. sản xuất.
D. tiêu dùng.
Loại thuế nào dưới mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một?
Thuế trực thu.
Thuế gián thu.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế sử dụng đất.
Một trong những đặc điểm của thuế gián thu là góp phần điều tiết gián tiếp vào thu nhập của người
sản xuất.
tiêu dùng.
kinh doanh.
doanh nghiệp.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu.
Thuế môi trường.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế khai thác tài nguyên.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?
Thuế xuất nhập khẩu.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Khoản tiền mà bắt buộc các cá nhân và tổ chức khi tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật được gọi là
thuế
viện trợ.
vay nợ.
hỗ trợ.
Loại thuế thu vào các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt được gọi là thuế
tiêu thụ đặc biệt
thu nhập cá nhân.
giá trị gia tăng.
thu nhập doanh nghiệp.
Loại thuế thu vào các hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường được gọi là thuế
bảo vệ môi trường.
thu nhập cá nhân.
giá trị gia tăng.
thu nhập doanh nghiệp.
Công dân thực hiện tốt pháp luật về thuế khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
Làm giả hồ sơ nộp thuế.
gian lận kê khai nộp thuế.
kê khai đầy đủ hồ sơ thuế.
huỷ hoại hồ sơ thuế.
Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ
hưởng các ưu đãi về thuế.
kê khai chính xác hồ sơ thuế.
được cung cấp thông tin về thuế.
được cấp mã số thuế.
Loại thuế nào áp dụng cho các nhà sản xuất, thương nhân hoặc người cung cấp dịch vụ nộp cho Nhà nước thông qua việc cộng số thuế này vào giá bán cho người tiêu dùng chịu?
Thuế trực thu
Thuế Nhà nước
Thuế gián thu
Thuế địa phương
Vai trò nào sau đây không phải của thuế?
Thuế là nguồn thu quan trọng nhất cho ngân sách nhà nước.
Thuế là công cụ hiệu quả nhất để điều tiết thu nhập.
Thuế là công cụ kích thích đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Thuế thực hiện công bằng an sinh xã hội.
Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền
kê khai đầy đủ các loại thuế phải nộp.
nộp thuế đúng thời hạn quy định.
được cung cấp thông tin về việc nộp thuế.
đăng ký thuế khi tiến hành hoạt động phát sinh thuế.
Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền được
giữ bí mật thông tin về người nộp thuế.
khai báo không trung thực về loại thuế.
tự quyết định thời gian nộp thuế.
tự quyết định địa điểm nộp thuế.
