wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd 12 hk2

Total questions: 95

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Chỗ ở của công dân được nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý là nội dung của quyền nào sau đây? 

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. 

b)

Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú.  

c)

Quyền bí mật đời tư.

d)

Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện tín 

2.

Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân? 

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. 

b)

Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú. 

c)

Quyền bí mật đời tư. 

d)

Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện tín 

3.

Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp?

a)

Công an cho phép.

b)

Có người làm chứng. 

c)

Pháp luật cho phép

d)

Trưởng cấp cho phép

4.

Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước là biểu hiện của quyền nào dưới đây của công dân? 

a)

Quyền tự do báo chí. 

b)

Quyền tự do ngôn luận. 

c)

Quyền chính trị.

d)

Quyền văn hóa – xã hội. 

5.

Ai có quyền bóc mở thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác? 

a)

Mọi công dân trong xã hội

b)

Cán bộ công chức nhà nước 

c)

Người làm nhiệm vụ chuyển thư

d)

Những người có thẩm quyền theo quy định pháp luật 

6.

Hành vi nào sau đây xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân? 

a)

Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ.

b)

Chủ nhà trọ phá khóa vào phòng chữa cháy khi người thuê không có mặt. 

c)

Hàng xóm sang chữa cháy khi chủ nhân không có nhà

d)

Công an vào khám nhà khi có lệnh của tòa án

7.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ? 

a)

Tự ý vào chỗ ở của hàng xóm để tìm đồ vật bị mất. 

b)

Khám nhà khi có lệnh của cơ quan có thẩm quyền. 

c)

Cưỡng chế giải tỏa nhà xây dựng trái phép. 

d)

Vào nhà hàng xóm để giúp chữa cháy.

8.

Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo 

a)

trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

b)

chỉ đạo của cơ quan điều tra. 

c)

yêu cầu của Viện Kiểm sát.

d)

yêu cầu của 

9.

Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý vào nhà người khác để? 

a)

thăm dò tin tức nội bộ.

b)

tiếp thị sản phẩm đa cấp. 

c)

dập tắt vụ hỏa hoạn.

d)

tìm đồ đạc bị mất trộm. 

10.

Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp 

a)

có ý kiến của lãnh đạo cơ quan. 

b)

có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

c)

có tin báo của nhân dân. 

d)

có nghi ngờ chứa thông tin không lành mạnh. 

11.

Công dân có thể viết bài gửi đăng báo, bày tỏ ý kiến của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước thông qua quyền nào dưới đây? 

a)

Quyền ứng cử, bầu cử.

b)

Quyền tự do ngôn luận

c)

Quyền khiếu nại.

d)

Quyền tố cáo. 

12.

Công dân có thể trực tiếp phát biểu ý kiến trong các cuộc họp là một nội dung thuộc quyền?

a)

tự do hội họp

b)

tự do ngôn luận.

c)

tự do thân thể.

d)

tự do dân chủ

13.

Việc ông M không cho bà K phát biểu ý kiến cá nhân trong cuộc họp tổ dân phố là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân? 

a)

Tự chủ phán quyết.

b)

Quản trị truyền thông 

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Quản lí nhân sự. 

14.

A là sinh viên ở cùng với B. Trong lúc B không có nhà, A đã đọc thư bố mẹ gửi cho B. Hành vi này của A đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của B ? 

a)

Quyền được đảm bảo thông tin cá nhân. 

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. 

c)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín.

d)

Quyền bí mật thông tin. 

15.

Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín có nghĩa là? 

a)

Bất kì ai vì bất kì lí do gì cũng không có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. 

b)

Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. 

c)

Không ai được phép can thiệp vào thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. 

d)

Không cá nhân, tổ chức nào được phép kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. 

16.

 Giờ ra chơi P ở lại trong lớp, thấy điện thoại của V để trên bàn có tin nhắn, P đã nhanh chóng đọc tin nhắn trên điện thoại của V. Hành vi này của P đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân ? 

a)

Quyền bảo được bảo đảm bi mật đời tư. 

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự. 

c)

Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại. 

d)

Quyền bất khả xâm phạm thông tin cá nhân. 

17.

“Quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở nhằm bảo đảm cho công dân - con người có một cuộc sống tự do trong một xã hội dân chủ, văn minh” là một nội dung nói về:

a)

Khái niệm về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. 

b)

Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

c)

Ý nghĩa về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. 

d)

Ý nghĩa về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. 

18.

Ngăn cản đại biểu trình bày ý kiến của mình trong hội nghị là vi phạm quyền 

a)

quản lí cộng đồng.

b)

tự do ngôn luận. 

c)

quản lí truyền thông.

d)

tự do thông tin.

19.

H và Y là bạn thân, khi H đi vắng Y tự ý vào nhà của H là vi phạm  

a)

vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. 

b)

vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe. 

c)

vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. 

d)

vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. 

20.

Trong cuộc họp khu dân cư X, biết anh K bất bình với ý kiến áp đặt của tổ trưởng dân phố, anh N ngồi bên cạnh khuyên anh K nên thể hiện chính kiến cá nhân. Thấy anh K vẫn im lặng vì sợ mất lòng tổ trưởng nên anh N đã đứng lên thẳng thắn bày tỏ toàn bộ quan điểm của mình. Anh N đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân? 

a)

Kiểm tra, giám sát. 

b)

Cung cấp thông tin. 

c)

Khiếu nại, tố cáo. 

d)

Tự do ngôn luận. 

21.

Ông L mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an xã. Ông L khẳng định anh T là người lấy cắp. Dựa vào lời khai của ông L, công an xã ngay lập tức xông vào nhà anh T khám xét. Việc làm của công an xã là vi phạm đến quyền nào dưới đây của công dân? 

a)

A. Quyền pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. 

b)

B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. 

c)

C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. 

d)

D. Quyền tự do cư trú của công dân. 

22.

 Chị T nhặt được công văn mật do giám đốc B làm rơi trên đường về nhà nên mở ra xem rồi nhờ anh P in sao để đăng tải lên mạng xã hội. Nội dung này đã được anh K chia sẻ lên trang tin cá nhân. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín? 

a)

Chị T và anh P.

b)

Giám đốc B, chị T và anh P

c)

Giám đốc B, chị T, anh P và anh K. 

d)

Giám đốc B và chị T.

23.

Bà H dựng xe đạp ở hè phố nhựng quên mang túi xách vào nhà. Quay trở ra không thấy túi xách đâu, bà H hoảng hốt vì trong túi có hơn 1 triệu đồng và một chiếc điện thoại di động. Bà H nghi cho T (13 tuổi) lấy trộm vì T đang chơi ở gần đó. Bà H đòi vào khám nhà T. Mặc dù T không đồng ý nhưng bà H vẫn xông vào và lục soát. Hành vi của bà H đã vi phạm quyền nào sau đây? 

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

b)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật riêng tư

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe 

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm. 

24.

B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật? 

a)

A. Coi như không biết vì đây là việc riêng của T. 

b)

B. Khuyên T gỡ bỏ tin vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác. 

c)

C. Khuyên B nói xấu lại T trên facebook. 

d)

D. Chia sẻ thông tin đó trên facebook.  

25.

Vì đã được trao đổi từ trước nên trong cuộc họp cơ quan X, dù không muốn, anh B vẫn phải dùng danh nghĩa cá nhân mình trình bày quan điểm của ông A trưởng phòng nhân sự về vấn đề khen thưởng. Vô tình được chị M thông tin về việc này, vố 

n sẵn có mâu thuẫn với ông B nên khi anh A đang phát biểu, anh D đã tìm cách gây rối và ngăn cản buộc anh A phải dừng ý kiến. Những ai dưới đây thực hiện chưa đúng quyền tự do ngôn luận của công dân? 

a)

A. Ông B và anh A. 

b)

B. Ông B và anh D. 

c)

C. Ông B, anh A và anh D. 

d)

D. Ông B, chị M và anh D. 

26.

Nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức cá nhân bị xâm phạm là mục đích của 

a)

tố cáo.

b)

đền bù thiệt hại.

c)

khiếu nại.

d)

chấp hành án

27.

Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế nào? 

a)

Dân biết, dân hỏi, dân nói, dân nghe. 

b)

Đóng góp ý kiến với nhà nước những vấn đề vướng mắc, bất cập.

c)

Tham gia thảo luận xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng. 

d)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. 

28.

Người có quyền tố cáo là 

a)

A. chỉ tổ chức.

b)

B. chỉ cá nhân. 

c)

C. cơ quan,tổ chức và cá nhân.

d)

D. chỉ những người trên 18 tuổi. 

29.

Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương, công dân đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi 

a)

A. cả nước.    

b)

B. lãnh thổ.

c)

C. cơ sở. 

d)

D. quốc gia.

30.

Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là biểu hiện quyền 

a)

A. ứng cử.

b)

B. bầu cử.

c)

C. tố cáo

d)

D. khiếu nại

31.

Công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang 

a)

A. chấp hành hình phạt tù.

b)

B. công tác ngoài hải đảo. 

c)

C. mất năng lực hành vi dân sự.

d)

D. bị tước quyền công dân

32.

Một trong những con đường để công dân thực hiện quyền ứng cử là tự 

a)

A. quyết định.

b)

B. vận động.

c)

C. tranh cử.

d)

D. ứng cử.

33.

Công dân tham gia xây dựng hương ước làng xã là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi 

a)

A. cơ sở.

b)

B. cả nước.

c)

C. lãnh thổ.

d)

D. quốc gia.

34.

Khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm 

a)

A. lợi ích hợp pháp của mình.

b)

B. tài sản thừa kế của người khác. 

c)

C. ngân sách quốc gia.

d)

D. nguồn quỹ phúc lợi. 

35.

Công dân đóng góp ý kiến để nhà nước sử đổi các văn bản pháp luật là quyền tham gia quản lí nhà nước ở phạm vi . 

a)

A. đặc khu.

b)

B. cơ sở. 

c)

C. địa phương.

d)

D. cả nước. 

36.

Việc nhờ người khác bỏ phiếu hộ khi Nhà nước tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là vi phạm nguyên tắc bầu cử 

a)

A. bình đẳng.

b)

B. bỏ phiếu kín.

c)

C. trực tiếp.

d)

D. phổ thông .

37.

Theo quy định của pháp luật, công dân cần thực hiện quyền tố cáo khi phát hiện người nào đó đang 

a)

A. tổ chức truy bắt tội phạm.  

b)

B. kích động biểu tình trái phép. 

c)

C. tham gia hoạt động tôn giáo.  

d)

D. bí mật theo dõi nghi can. 

38.

Nhân dân được thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thể hiện quyền 

a)

A. nâng cấp đồng bộ hạ tầng cơ sở.  

b)

B. tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

C. thay đổi kiến trúc thượng tầng.

d)

D. phê duyệt chủ trương và đường lối. 

39.

Cử tri được độc lập lựa chọn người trong danh sách ứng cử viên là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây? 

a)

A. Được ủy quyền.

b)

B. Trung gian.  

c)

C. Bỏ phiếu kín.  

d)

D. Gián tiếp. 

40.

Cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi thực hiện nguyên tắc nào dưới đây? 

a)

A.Nghiên cứu tiểu sử ứng cử viên.

b)

B. Uỷ quyền tham gia bầu cử.  

c)

C.Tìm hiểu danh sách đại biểu.  

d)

D. Chứng kiến niêm phong hòm phiếu. 

41.

Công dân T tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến cho dự án mở rộng khu dân cư của xã. Điều này cho thấy công dân T đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây? 

a)

A. Được cung cấp thông tin nội bộ.

b)

B. Đóng góp ý kiến nơi công cộng 

c)

C. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.  

d)

D. Quyền tự do ngôn luận. 

42.

Vào ngày bầu cử, gia đình V có việc phải đi ăn cỗ ở xa. V đã sang nhờ R – hàng xóm đi bỏ phiếu giúp cả nhà. Hành vi này đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng.

b)

B. Phổ thông.  

c)

C. Bỏ phiếu kín.  

d)

D. Trực tiếp. 

43.

Công dân T tham gia thảo luận cho dự án định cạnh định cư, giải phóng mặt bằng, tái định cư của huyện Y và đưa ra những góp ý xác đáng cho dự án. Điều này cho thấy công dân T đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây?

a)

A. Được cung cấp thông tin nội bộ.      

b)

B. Đóng góp ý kiến. 

c)

C. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.  

d)

D. Tự do dân tộc. 

44.

Vì muốn anh L được vào diện quy hoạch cán bộ xã, nên vợ anh L là chị X đã gợi ý để anh T bỏ phiếu cho chồng mình nhưng anh T đã từ chối. Chị X đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây? 

a)

A. Bình đẳng.  

b)

C. Trực tiếp.

c)

D. Ủy quyền. 

d)

B. Bỏ phiếu kín.  

45.

Tại một điểm bầu cử đại biểu hội đồn nhân dân các cấp, ông A là cán bộ hưu trí nhờ và được chị B kiểm tra lại thông tin trong phiếu bầu mà anh C vừa viết hộ theo ý của ông. Sau đó, mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Ông A và chị B cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây? 

a)

A. Công khai.  

b)

B. Bỏ phiếu kín.  

c)

C. Trực tiếp

d)

D. Cùng hợp tác. 

46.

Anh A đóng góp ý kiến xây dựng quy ước, hương ước cho thôn của mình là thể hiện quyền dân chủ nào sau đây? 

a)

A. Quyền bầu cử và quyền ứng cử 

b)

B. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội. 

c)

C. Quyền khiếu nại và quyền tố cáo. 

d)

D. Quyền tự do lập hội và tự do hội hợp. 

47.

Ngày bầu cử diễn ra vào đúng ngày các bạn H, N, M đi học thêm môn Toán nên ba bạn đã bàn nhau cùng đến điểm bầu cử và để H ở ngoài trông xe, N và M nhận vào và viết phiếu bầu cho nhanh. Khi vào trong thấy đông người, sợ muộn học N đã nhờ ông T bỏ phiếu vào thùng giúp cả nhóm. Thấy vậy, ông E tổ trưởng tổ bầu cử không đồng ý. Nhân lúc không ai để ý, N đã chuyển tất cả phiếu bầu cho anh G đứng trên bỏ giúp vào hòm phiếu. Những ai dưới đây đã vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp? 

a)

A. Ông T, anh G và N.

b)

B. N, H, G và ông E. 

c)

C. N, H, M và anh G.  

d)

D. Anh G, ông T và N. 

48.
Câu 48. Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị A viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu giúp cụ K là người không biết chữ. Sau đó, chị A phát hiện anh B và anh C cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên, anh B và anh C không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín?
a)
A. Chị A, anh B và anh C.
b)
B. Anh B và anh C.
c)
C. Chị A và cụ K.
d)
D. Chị A, cụ K và anh C.
49.
Câu 49. Trong cuộc họp với đại diện các hộ gia đình, anh D lên tiếng phản đối mức kinh phí đóng góp xây dựng nhà văn hóa do ông A Chủ tịch xã đề xuất nhưng chị K là thư kí cuộc họp không ghi ý kiến của anh D vào biên bản. Khi bà M phát hiện và phê phán việc này, ông A đã ngắt lời, đuổi bà M ra khỏi cuộc họp. Sau đó, chị G là con gái bà M đã viết bài nói xấu ông A trên mạng xã hội. Những ai dưới đây vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
a)
A. Ông A và chị G.
b)
B. Ông A, chị K, chị G và bà M.
c)
C. Ông A và chị K.
d)
D. Ông A, chị K và chị G.
50.
Câu 50. Vì nhận của ông T năm mươi triệu đồng nên ông G là giám đốc công ty S đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với chị M và nhận con gái của ông T là chị X vào làm việc.Biết chuyện, chồng chị M là anh K đã đến để chửi bới và đập phá đồ đạc trong phòng làm việc của ông G. Khi đến giải quyết vụ việc, do anh P là trưởng công an phường đã nhận tiền của ông G nên anh đã lập biên bản ghi thêm lỗi đánh người gây thương tích mà anh K không vi phạm. Những ai dưới đây vừa bị khiếu nại, vừa bị tố cáo?
a)
A. Ông G, ông T và chị X.
b)
B. Ông G và anh K.
c)
C. Ông G và anh P.
d)
D. Ông G, ông T và anh P.
51.
Câu 51. Biểu hiện nào dưới đây thuộc quyền được phát triển?
a)
A. Học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên trong tuyển chọn.
b)
 B. Học sinh học xuất sắc được vào học trong các trường chuyên.
c)
 C. Học sinh con nhà nghèo được nhận học bổng.
d)
D. Học sinh nghèo được giúp đỡ về vật chất để học tập.
52.
Câu 52. Quyền đưa ra phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật là thuộc quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền sáng tạo.
b)
B. Quyền được phát triển.
c)
C. Quyền học tập.
d)
D. Quyền lao động.
53.
Câu 53. An có ý định sau khi tốt nghiệp THPT sẽ không thi đại học mà sẽ học nghề may, vì đó là nghề mà em rất thích. Điều này là biểu hiện nội dung:
a)
A. công dân được bình đẳng về cơ hội học tập.
b)
B. công dân có quyền học không hạn chế.
c)
C. công dân có quyền học thường xuyên học suốt đời.
d)
D. công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào phù họp với sở thích của mình.
54.
Câu 54. Pháp luật quy định: Công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào:
a)
A. phù hợp với ý muốn, nguyện vọng của bố mẹ.
b)
B. phù hợp với nhu cầu, điều khiện của xã hội.
c)
C. khi được sự đồng ý của họ hàng, người thân.
d)
D. phù hợp với năng khiều, khả năng của bản thân.
55.
Câu 55. Pháp luật quy định công dân có quyền học bằng nhiều hình thức khác nhau và ở các loại hình trường lớp khác nhau là thể hiện
a)
A. quyền học không hạn chế của công dân.
b)
B. quyền học bất cứ ngành nghề nào của công dân.
c)
C. quyền học thường xuyên, học suốt đời.
d)
D. quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
56.
Câu 56. Việc Nhà nước có chính sách cho sinh viên nghèo vay vốn với lãi suất ưu đãi thể hiện chính sách:
a)
A. bất bình đẳng trong giáo dục
b)
B. công bằng xã hội trong giáo dục
c)
C. phát hiện và bồi dưỡng nhân tài
d)
D. phát triển giáo dục và đào tạo
57.
Câu 57. Sau hai năm tìm tòi, nghiên cứu, anh A là kỹ sư nhà máy đã tạo ra sáng kiến hợp lý hóa quy trình sản xuất, khiến năng suất lao động cao hơn trước.Anh A đã thực hiện quyền nào của dưới đây của mình?
a)
A. Quyền học tập.
b)
B. Quyền được phát triển.
c)
C. Quyền sáng tạo.
d)
D. Quyền lao động.
58.
Câu 58. Nội dung quyền sáng tạo của công dân theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a)
A. quyền học thường xuyên, học suốt đời, học không hạn chế
b)
B. quyền dược học tập, vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa.
c)
C. quyền được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe.
d)
D. quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học, công nghệ.
59.
Câu 59. Việc công dân có thể học hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học tập trung hoặc không tập trung, học ban ngày hay buổi tối là nội dung của:
a)
A. quyền học tập không hạn chế.
b)
B. quyền học tập bất cứ ngành, nghề nào.
c)
C. quyền học thường xuyên học suốt đời.
d)
D. công dân bình đẳng về cơ hội học tập.
60.
Câu 60. Anh A đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký tên nhãn hiệu, kiểu dáng thiết kế cho sáng chế của mình. Anh A đã thực hiện quyền gì?
a)
A. Quyền tác giả.
b)
B. Quyền sở hữu công nghiệp.
c)
C. Quyền hoạt động khoa học.
d)
D. Quyền phê bình văn học.
61.
Câu 61. Pháp luật quy định công dân có quyền theo học các ngành nghề khác nhau, phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thể hiện
a)
A. quyền học không hạn chế.
b)
B. quyền học bất cứ ngành nghề nào.
c)
C. quyền học thường xuyên, học suốt đời.
d)
D. quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
62.
Câu 62. Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập thể hiện gì?
a)
A. Công bằng xã hội trong giáo dục.
b)
B. Bất bình đẳng trong giáo dục.
c)
C. Định hướng đổi mới giáo dục.
d)
D. Chủ trương phát triển giáo dục.
63.
Câu 63. “Công dân được sống trong một môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo dức, có mức sống đầy đủ về vật chất, được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí” là nội dung thể hiện quyền nào của công dân?
a)
A. Quyền học tập.
b)
B. Quyền được phát triển.
c)
C. Quyền được sáng tạo.
d)
D. Quyền bình ðẳng về cơ hội học tập.
64.
Câu 64. Nội dung nào sau đây không thuộc quyền sáng tạo của công dân?
a)
A. Anh A sáng chế ra máy gặt lúa.
b)
B. Thầy B xuất bản hai tác phẩm văn học của mình.
c)
C. Bạn C học tập và tìm hiểu tác phẩm của nhà văn nam Cao.
d)
D. Nhạc sỹ Trịnh Công Sơn sáng tác bài hát Diễm Xưa.
65.
Câu 65. Một trong những nội dung của quyền được phát triển của công dân là công dân
a)
A. có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.
b)
B. được học ở các trường đại học.
c)
C. được học ở nơi nào mình thích.
d)
D. được học ngành nghề mà mình thích.
66.
Câu 66. Nhà nước ban hành chính sách về học phí, học bổng, để giúp đỡ khuyến khích người học nhằm
a)
A. đảm bảo phát huy sự sáng tạo của công dân.
b)
B. đảm bảo quyền học tập của công dân.
c)
C. đảm bảo công bằng trong giáo dục.
d)
D. đảm bảo sự phát triển của đất nước.
67.
Câu 67. Nội dung nào sau đây đúng với quyền học tập của công dân?
a)
A. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
b)
B. Công dân được bình đẳng về cơ hội phát triển bản thân.
c)
C. Công dân được bình đẳng về cơ hội phát triển khả năng.
d)
D. Công dân được được khuyến khích, bồi dưỡng tài năng.
68.
Câu 68. Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền học tập không hạn chế của công dân?
a)
A. Công dân có quyền học từ Tiểu học đến Trung học, Đại học và Sau đại học.
b)
B. Công dân có quyền học bằng nhiều hình thức khác nhau.
c)
C. Công dân có quyền thi tuyển, xét tuyển vào đại học.
d)
D. Công dân có quyền học ở các trường khác nhau.
69.
Câu 69. Quy chế tuyển sinh đại học quy định những học sinh đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế được ưu tiên tuyển thẳng vào các trường đại học là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền được khuyến khích.
b)
B. Quyền học tập.
c)
C. Quyền được phát triển.
d)
D. Quyền được ưu tiên.
70.
Câu 70. Thực hiện tốt quyền học tập sẽ đem lại
a)
A. sự phát triển toàn diện của công dân.
b)
B. sự công bằng, bình đẳng.
c)
C. cơ hội việc làm.
d)
D. cơ hội phát triển.
71.
Câu 71. Pháp luật nước ta khuyến khích tự do sáng tạo, phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật có lợi cho đất nước là nhằm thúc đẩy quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
A. Quyền sáng tạo.
b)
B. Quyền được phát triển.
c)
C. Quyền học tập.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận.
72.
Câu 72. Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, T tiếp tục vào học tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Với việc vào Đại học, T đã thực hiện quyền nào dưới đây?
a)
A. Quyền tự do học tập.
b)
 B. Quyền học không hạn chế.
c)
 C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
d)
 D. Quyền được phát triển.
73.
Câu 73: Anh K mới học hết lớp 9 đã học hỏi mày mò chế tạo được máy cắt lúa có thể thay thế cho 20 lao động thủ công. Anh K đã thực hiện quyền nào sau đây?
a)
A. Quyền sáng tạo.
b)
B. Quyền phát triển.
c)
C. Quyền học tập.
d)
D. Quyền bình đẳng trong nghiên cứu khoa học.
74.
Câu 74. Bạn M có năng khiếu ca hát nên muốn theo con đường nghệ thuật, nhưng bố mẹ M không đồng ý và ép M phải thi vào Sư phạm. M sẽ chọn cách xử sự như thế nào cho phù hợp với quy định pháp luật?
a)
A. Giải thích để bố mẹ hiểu là A có quyền lựa chọn ngành nghề.
b)
B. Sẽ thi vào trường Sư phạm theo yêu cầu của bố mẹ.
c)
C. Giả vờ nghe theo bố mẹ nhưng vẫn thi trường nghệ thuật.
d)
D. Chỉ trích việc làm của bố mẹ trên Facebook
75.
Câu 75. Được anh T thông tin việc anh P nhờ anh C hoàn thiện hồ sơ để đăng ký bản quyền đề tài Y, chị H đã đề nghị anh T bí mật sao chép lại toàn bộ nội dung đề tài này rồi cùng mang bán cho chị Q. Sau đó, chị Q thay đổi tên đề tài, lấy tên mình là tác giả rồi gửi tham dự cuộc thi tìm kiếm tài năng tỉnh X. Những ai dưới đây vi phạm quyền sáng tạo của công dân?
a)
A. Chị Q và anh T.
b)
B. Chị H và chị Q.
c)
C. Chị H, chị Q và anh T.
d)
D. Chị H, chị Q và anh P.
76.
Câu 76. Những vi phạm pháp luật nghiêm trọng về bảo vệ môi trường đều sẽ bị truy cứu trách nhiệm theo quy định của
a)
A. bộ luật hình sự.
b)
B. luật dân sự.
c)
C. luật hành chính.
d)
D. luật môi trường
77.
Câu 77. Phân chia trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường dựa trên cơ sở
a)
A. tính chất mức độ vi phạm.
b)
B. tính chất hoàn cảnh vi phạm.
c)
C. mức độ, điều kiện vi phạm.
d)
D. điều kiện hoàn cảnh vi phạm.
78.
Câu 78. Mọi công dân được quyền tiến hành kinh doanh sau khi nào ?
a)
A. Chủ doanh nghiệp xây dựng được cơ sở kinh doanh.
b)
B. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng ký kinh doanh.
c)
C. Chủ cơ sở kinh doanh đảm bảo an toàn cho xã hội.
d)
D. Đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế và bảo vệ môi trường.
79.
Câu 79. Pháp luật nước ta quy định "mọi người có quyền kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm", là quy định về quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền tự do kinh doanh.
b)
B. Quyền lao động.
c)
 C. Quyền tự chủ trong nền kinh tế thị trường.
d)
 D. Quyền tự do tìm kiếm việc làm.
80.
Câu 80. Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của người sản xuất kinh doanh ?
a)
A. Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh.
b)
B. Xóa đói giảm nghèo ở địa phương.
c)
C. Giải quyết việc làm cho lao động địa phương.
d)
D. Đảm bảo đầy đủ điều kiện vật chất cho người lao động.
81.
Câu 81.Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
a)
A. thực hiện cổ phần hóa.
b)
B. nộp thuế đúng thời hạn.
c)
C. tổ chức hội nghị khách hàng.
d)
D. quản lý nhân sự trực tuyến.
82.
Câu 82. Đấu tranh phòng chống tội phạm, giữ gìn trật tự, kỉ cương xã hội, ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội nhất là mại dâm ma túy được quy định trong luật nào ?
a)
A. Hiến pháp và Luật phòng chống ma túy.
b)
B. Hiến pháp Luật phòng chống ma túy.
c)
C. Luật phòng chống ma túy và pháp lệnh phòng, chống mại dâm
d)
D. Pháp lệnh phòng, chống mại dâm
83.
Câu 83. Căn cứ nào để pháp luật qui định các mức thuế khác nhau đối với doanh nghiệp?
a)
A. Uy tính của người đứng đầu kinh doanh.
b)
B. Thời gian kinh doanh.
c)
C. Khả năng kính doanh.
d)
D. Ngành, nghề, lĩnh vực và địa bàn.
84.
Câu 84. Mọi công dân được quyền tiến hành kinh doanh khi nào?
a)
A. Chủ doanh nghiệp xây dựng được cơ sở kinh doanh.
b)
B. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy đăng ký kinh doanh.
c)
C. Chủ cơ sở kinh doanh đảm bảo an toàn cho xã hội.
d)
D. Đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế và bảo vệ môi trường.
85.
Câu 85. Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội?
a)
A. Buôn bán, sử dụng đồ cổ trái phép.
b)
B. Đi xe phóng nhanh vượt ẩu.
c)
C. Buôn bán, sử dụng, vận chuyển trái phép chất ma tuý.
d)
D. Buôn bán động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm.
86.
Câu 86. Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của
a)
A. riêng cán bộ, công chức nhà nước.
b)
B. riêng cán bộ ngành Tài nguyên và Môi trường.
c)
C. riêng cán bộ được giao nhiệm vụ.
d)
D. mọi công dân.
87.
Câu 87. Trong các hoạt động bảo vệ môi trường sau, hoạt động bảo vệ môi trường nào được xác định là có tầm quan trọng đặc biệt?
a)
A. Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
b)
B. Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư.
c)
C. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
d)
D. Bảo vệ rừng.
88.
Câu 88. Để bảo vệ môi trường hành vi nào dưới đây bị pháp luật nghiêm cấm?
a)
A. Phục hồi môi trường.
b)
B. Bảo tồn tài nguyện thiên nhiên.
c)
C. Chôn lấp chất độc chất phóng xạ.
d)
D. Bồi thường thiệt hại theo quy định.
89.
Câu 89. Công dân có nghĩa vụ kinh doanh đúng ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về
a)
A. bảo lưu nguồn vốn.
b)
B. phát triển kinh tế.
c)
C. điều phối nhân lực.
d)
D. cứu trợ xã hội.
90.
Câu 90. Hoạt động nào sau đây không cần đăng kí kinh doanh?
a)
A. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
b)
B. Doanh nghiệp tư nhân.
c)
C. Hợp tác xã sản xuất rau sạch.
d)
D. Căn tin.
91.
Câu 91. Cơ sở sản xuất kinh doanh X được cấp phép kinh doanh ngành đá quí, nhưng cơ sở kinh doanh X bị thua lỗ nên chuyển sang kinh doanh mặt hàng điện thoại di động mà chưa xin phép chuyển đổi ngành nghề kinh doanh. Vậy cơ sở kinh doanh X đã vi phạm nghĩa vụ gì ?
a)
A. Kinh doanh không đúng ngành, nghề đã đăng ký.
b)
B. Nộp thuế và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
c)
C. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
d)
D. Tuân thủ các qui định về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
92.
Câu 92. Cửa hàng buôn bán đồ điện của ông T đang kinh doanh thì bị cơ quan thuế yêu cầu ngừng hoạt động kinh doanh, vì lý do chưa nộp thuế theo quy định. Trong trường hợp này ông T đã không thực hiện tốt nghĩa vụ gì ?
a)
A. Kinh doanh ngành nghề pháp luật cấm.
b)
B. Nộp thuế trong kinh doanh.
c)
C. Gây mất trật tự an toàn xã hội.
d)
D. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
93.
Câu 93. Gia đình anh A và chị B đã sinh hai con gái. Để nối dõi tông đường, nên anh yêu cầu chị B sinh thêm đứa con trai. Vậy anh A đã vi phạm chính sách gì ?
a)
A. chính sách giải quyết việc làm.
b)
B. chính sách xóa đói giảm nghèo.
c)
C. chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
d)
D. chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
94.
Câu 94. Công an triệt phá đường dây mua bán, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy quy mô lớn với nhiều đối tượng tại nhiều tỉnh, thành phố tham gia.Điều đó đã thể hiện trách nhiệm của công an trong việc
a)
A. phòng chống vi phạm xã hội.
b)
B. phòng chống ma túy và mại dâm.
c)
C. phòng chống ma túy trong xã hội.
d)
D. phòng chống tệ nạn ma túy và mại dâm.
95.
Câu 95. Doanh nghiệp được phép hoạt động khi có
a)
A. nguồn vốn ổn định.
b)
B. thị trường tiêu thụ.
c)
C. trình độ chuyên môn.
d)
D. giấy phép kinh doanh.