Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KỲ I LỚP 12
Total questions: 100
Worksheet time: 36mins
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đồng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
Là nội dung của phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển kinh tế.
Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
A. tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
B. gia tăng hạnh phúc xã hội.
C. giải quyết tốt vấn đề việc làm.
D. gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Đối với mỗi quốc gia, chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch cơ cấu phân bố.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Giá trị tăng thêm của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
tổng thu nhập quốc dân (GNI)
tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
chỉ số giảm nghèo đa chiều.
tổng hàng hóa xuất khẩu.
tổng thu nhập quốc dân.
chỉ số phát triển bền vững.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Phát triển lực lượng sản xuất.
Nâng cao năng suất lao động.
Khai thác tiềm năng kinh tế.
Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế không thể hiện ở chỉ tiêu nào dưới đây?
Chỉ tiêu về thu nhập quốc dân.
Chỉ tiêu về thu thuế toàn cầu.
Chỉ tiêu về thu nhập quốc nội.
Chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế?
Tiền bồi xã hội.
Mức sống bình quân.
Cơ cấu đồng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Dùng để biểu hiện thu nhập của nền kinh tế trong một kỳ nhất định bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng thu nhập quốc nội (GDP)
tổng nhập quốc dân trên đầu người
tổng thu nhập quốc dân (GNI)
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc nội.
B. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
C. Tổng sản phẩm quốc dân.
D. Tổng thu nhập quốc dân.
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của Việt Nam, yếu tố nào dưới đây là căn cứ để xem xét?
FDI.
Lạm phát.
Đầu tư công.
Tăng trưởng kinh tế.
Một trong những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với phát triển kinh tế nước ta là gì?
Giúp Nhà nước ban hành nhiều chính sách mới hơn.
Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
Làm tăng số lượng con người nhập cư nước ngoài vào Việt Nam.
Tạo điều kiện để giảm thuế cho tất cả mọi ngành nghề.
Hội nhập kinh tế quốc tế là cần thiết đối với mỗi quốc gia là vì
giúp các quốc gia tăng tốc độ đổi mới công nghệ.
giúp các quốc gia tăng dân số nhanh hơn.
tạo cơ hội giao thương, mở rộng thị trường.
xóa bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc giữa các quốc gia.
Hoạt động nào sau đây thể hiện sự hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
Tham gia tổ chức thương mại thế giới.
Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
Hạn chế sản xuất trong nước.
Chỉ trao đổi hàng hóa trong khu vực nội địa.
Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ
toàn diện
khu vực
song phương
toàn diện
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hình thức hội nhập song phương là quá trình liên kết và hợp tác giữa
bốn quốc gia
nhiều quốc gia
ba quốc gia
hai quốc gia
Khẳng định nào dưới đây là đúng về hình thức hội nhập kinh tế quốc tế trong khu vực?
Là hợp tác kết hợp giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.
Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia giao thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia giao thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển.
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Lệ thuộc chính sách vào nước lớn.
Tận dụng được nguồn tài chính.
Mạng lưới tham phận vạn linh hoạt.
Được chuyển lên thành nước lớn.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hội nhập đây là hình thức hợp tác
toàn cầu.
song phương.
khu vực.
châu lục.
Hội nhập kinh tế là tiến trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
người đứng đầu chính phủ.
nguyên thủ các nước.
nền kinh tế người.
các quốc gia khác.
Nói rằng do dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Mở rộng thị trường.
Mở rộng liên minh giới.
Tạo nhiều việc làm.
Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Tạo cơ hội các quốc nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.
Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.
Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.
Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.
Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.
Một trong những biện luận tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế có thể được các quốc gia khác tham gia ký kết là
hiệp định thương mại tự do.
xác định mốc biên giới.
hiệp định thương mại nội địa.
tuân theo trật tự quốc tế.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào dưới đây?
Thương mại nội địa.
Thương mại quốc tế.
Dịch vụ tư vấn ngoại tệ.
Đầu tư quốc tế.
Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện quá trình hội nhập kinh tế quốc tế?
Tái trợ hoạt động không khủng bố.
Tái trợ tổ chức phi nhân đạo.
Tham gia hiệp định thương mại.
Tham gia sứ mệnh nhân đạo.
Việc ai đó, khi không thể phòng tránh và tạo cho bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
ngay cả khi tự thuộc vào nhà nước.
ổn định được nguồn tài chính.
thu được nhiều lợi nhuận.
chiếm đoạt tài sản của nhau.
Bảo hiểm xã hội là hình thức bảo hiểm nhằm bảo vệ
Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
Nhà nước đối với người lao động.
Người lao động và thân nhân của họ.
Doanh nghiệp và nước ngoài tổ chức.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm xã hội giúp người lao động khắc phục toàn bộ các rủi ro
Bảo hiểm góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Bảo hiểm tài chính giúp các cá nhân, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro khắc phục tổn thất
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
Bảo hiểm là sự cam kết của bên tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.
Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi thường ngay số tiền đã thiệt bị thiệt hại.
Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, nhanh chóng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.
Một trong những lợi ích của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được
trợ cấp thất nghiệp.
tiền mặt để chi tiêu hàng ngày.
thanh toán khám, chữa bệnh.
lương hưu hàng tháng.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong hoạt động của tổ chức bảo hiểm nhận rủi ro của người lao động bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một
dịch vụ ngân hàng.
dịch vụ tín dụng.
dịch vụ tài chính.
dịch vụ tiện tệ.
Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là có
tính không hoàn lại.
tính bắt buộc.
tính kinh doanh.
tính rủi ro cao.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm công quyền.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Chủ của loại hình bảo hiểm xã hội là do
các doanh nghiệp tư nhân.
tổ chức thương mại.
nhà đầu tư nước ngoài.
Nhà nước tổ chức.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Huy động vốn dài hạn.
Ổn định tài chính cho cá nhân.
Ổn định tài chính cho cá nhân.
Giảm lao động thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
các doanh nghiệp tư nhân.
tổ chức thương mại.
nhà đầu tư nước ngoài.
Nhà nước tổ chức.
Loại bảo hiểm nào dưới đây là bảo hiểm bắt buộc?
Bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm trách nhiệm cộng đồng.
Bảo hiểm thân vỏ ô tô.
Việc tham gia bảo hiểm là cần thiết đối với mỗi người là vì
giúp tránh hoàn toàn mọi rủi ro trong cuộc sống.
giúp giảm thiểu gánh nặng tài chính khi gặp rủi ro.
giúp tăng thu nhập hàng tháng.
là nghĩa vụ mà ai cũng phải thực hiện.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc nhóm bảo hiểm xã hội?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm tài sản.
Bảo hiểm hàng hóa.
Việc Nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn bị thiên tai, mất mùa là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?
Khắc phục rủi ro gặp phải.
Giải quyết các vấn đề xã hội.
Nâng cao chất lượng đời sống.
Nâng cao uy thế của cá nhân.
Chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm không bao hàm nội dung nào dưới đây?
Trợ cấp tai nạn lao động.
Trợ cấp xóa nhà tạm.
Trợ cấp ốm đau.
Trợ cấp thai sản.
Nhà nước có chính sách để hỗ trợ đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách giải quyết việc làm.
Đối với mỗi quốc gia, chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với Nhà nước?
Thủ đoạn chính trị.
Chính sách tiền tệ.
Phương tiện điều hành.
Công cụ quản lý.
Việc làm nào dưới đây phù hợp với trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội của nhà nước?
Sử dụng sai mục đích nguồn hỗ trợ.
Xuyên tạc nội dung chế độ hỗ trợ.
Tố cáo hành vi lợi dụng nguồn hỗ trợ.
Lập hồ sơ khống để được trợ cấp.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ nào dưới đây?
Dịch vụ bảo hiểm xã hội.
Dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Dịch vụ trợ cấp xã hội.
Dịch vụ giáo dục tối thiểu.
Việc làm nào dưới đây của công dân góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm?
Chấp nhận thất nghiệp.
Chủ động học nghề.
Trốn tránh nghĩa vụ lao động.
Lười lao động.
Đối tượng nào dưới đây không thuộc diện được hưởng chính sách bảo hiểm xã hội?
Người lao động.
Người sử dụng lao động.
Người thất nghiệp.
Người già không có lương hưu.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
A. Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
B. Thúc đẩy tăng phát, thất nghiệp.
C. Góp phần xóa đói giảm nghèo.
D. Nâng cao đời sống gia đình nghèo.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm?
Chăm sóc sức khỏe bản thân.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Chiến thắng nguồn tài nguyên.
Xây dựng và ưu đãi để sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?
Dịch vụ y tế tối thiểu.
Công tác văn hóa, thông tin.
Dịch vụ việc làm tối thiểu.
Dịch vụ giáo dục tối thiểu.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
phạm tội.
rủi ro.
quyền lợi.
lợi nhuận.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chấp hành quy tắc công cộng.
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thượng tầng xã hội.
Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể
Đảm bảo an toàn cuộc sống.
mặc cảm tự ti.
từ bỏ cuộc sống.
gia tăng bất bình đẳng.
Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự
bất công xã hội.
vi phạm dân quyền.
phát triển kinh tế.
tiến bộ xã hội.
Việc xác định các tiêu chí kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định quyền quản lý.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định thời gian hoàn thành.
Xác định mức lợi nhuận đạt được.
Xác định chủ thể sẽ đầu tư.
Kế hoạch sản xuất, cung ứng sản phẩm, bán hàng, tiếp thị quảng cáo và tài chính... là nội dung của bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xây dựng kế hoạch tài chính
Xác định mục tiêu kinh doanh
Đánh giá thị trường
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, để ý tưởng kinh doanh của mình thành hiện thực, các chủ thể cần đi sâu phân tích nội dung nào dưới đây?
Yếu tố nội nhập.
Yếu tố khách hàng.
Yếu tố xuất thành.
Yếu tố quốc tế.
Để phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Hành vi tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân.
Nhu cầu khách hàng.
Độ tuổi khách hàng.
Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới yếu tố nào dưới đây?
Tính có thể đo lường.
Tính khả thi.
Tính về thời hạn.
Tính cụ thể.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh?
Không có tính khả thi.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Có ưu thế vượt trội.
Có lợi thế cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định phương thức thực hiện.
Tốt nhất ai nhanh làm chủ.
Dự báo khó khăn, vướng mắc.
Huy động nguồn lực tham gia.
Kế hoạch kinh doanh là bản phác thảo quá trình kinh doanh trong một khoảng thời gian
không xác định.
chưa xác định.
mãi mãi.
nhất định.
Khi lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây chủ yếu đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần chú ý phân tích điều kiện nào dưới đây?
Phân tích chiến lược.
Phân tích mục tiêu.
Phân tích sản phẩm.
Phân tích ý tưởng.
Nhận định nào dưới đây là ĐÚNG khi nói về mối quan hệ đa dạng hoá trong công nghiệp lớn nhằm đi vào hoạt động đa dạng. Công ty A đã quyết định lên kế hoạch mở rộng thị trường sang bán ô tô. Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Sản phẩm.
Thị trường.
Tài chính.
Khách hàng.
Việc chi tiết hoá nội dung nhiệm vụ cụ thể mà doanh nghiệp phải hoàn thành, những kết quả cần đạt được trong quá trình kinh doanh là nội dung của bước nào dưới đây?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đánh giá các cơ hội trong kinh doanh.
Phân tích các điều kiện kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Đối tác.
Thị trường.
Sản phẩm.
Tài chính.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
A. Tạo việc làm hợp pháp cho người lao động.
B. Gian lận chế độ của người lao động.
C. Kim hãm người lao động phát triển.
D. Hỗ trợ cộng đồng vi phạm pháp luật.
Khi doanh nghiệp tham gia các hoạt động thiện nguyện góp phần cho sự phát triển của cộng đồng là thực hiện trách nhiệm xã hội ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm trung thực.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm kinh tế.
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với doanh nghiệp?
Xây dựng thương hiệu tích cực.
Giảm khả năng cạnh tranh.
Được nhà nước hỗ trợ thuế.
Đối mặt nguy cơ phá sản.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm từ thiện.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Xả thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Tận phá tài nguyên để thu lợi nhuận.
Đầu cơ tích trữ hàng hoá.
Tiết kiệm chi phí sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Việc Dì Lâm luôn đảm bảo lợi ích chính đáng về tiền lương, điều kiện lao động, bảo hiểm, chế độ chính sách cho người lao động theo công ước của tổ chức lao động thế giới thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở những hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế, pháp lý và đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế, đạo đức và nhân văn.
Trách nhiệm pháp lý, đạo đức và nhân văn.
Trách nhiệm pháp lý, kinh tế và nhân văn.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
A. Trách nhiệm kinh tế.
B. Trách nhiệm nhân văn.
C. Trách nhiệm đạo đức.
D. Trách nhiệm pháp lý.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp?
Từ chối bảo vệ người tiêu dùng.
Ủng hộ quỹ nhân đạo.
Chấp hành việc bảo vệ môi trường.
Tuân thủ nghĩa vụ thuế.
Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm từ thiện.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
bùi trừ quyền tự do tín ngưỡng.
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
tuân thủ đúng lao động quy định.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Sản xuất hàng giả để thu lợi ích.
Khuyến mại hàng kém chất lượng.
Sản xuất hàng hóa giá cả hợp lý.
Tiêu thụ hàng kém chất lượng sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Bảo vệ môi trường sống.
Tránh rủi ro về pháp lý cho công ty.
Gây thiệt hại người tiêu dùng.
Tăng suất lao động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giảm độc hại công ty M luôn lôi kéo người nhà nhân viên phải không mang quá ít tiền kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường; không gây hại cho xã hội và môi trường, thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Kinh tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc quản lý tài chính gia đình?
Kiểm soát các khoản chi của con cái.
Hạn chế chi tiêu lãng phí.
Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.
Kiểm soát các khoản chi của người chồng.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về nội dung quản lý thu, chi trong gia đình?
Mục đích của quản lý thu, chi là duy trì thói quen tiêu tiêu tích cực và hạn chế những thói quen không tích cực.
Khi nào được tiêu nhiều hơn số chi, thích mua mọi nhu cầu thì đạt được mục tiêu tự do tài chính.
Phân bố hợp lí, có kế hoạch nguồn thu chi của các thành viên không ảnh hưởng đến tài chính trong gia đình.
Quản lí thu, chi là quản lý các nguồn thu nhập và các khoản chi tiêu của tất cả các thành viên trong gia đình.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về sự cần thiết phải quản lý thu, chi trong gia đình?
Lập kế hoạch chi tiêu trong gia đình giúp mỗi thành viên chi tiêu không giới hạn.
Lập kế hoạch chi tiêu trong gia đình giúp hạn chế các thói quen chi tiêu tích cực.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình là giải pháp để cân bằng tài chính gia đình.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình nhằm kiểm soát nguồn chi tiêu của người vợ.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định các khoản chi tiêu thiết yếu khi lập kế hoạch quản lý thu, chi?
Chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập.
Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.
Ghi chép các khoản chi tiêu hàng ngày.
Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.
Khi các chủ thể chủ động xác định và thiết lập các mục tiêu tài chính cụ thể mà gia đình mong muốn đạt được trong tương lai để lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình là chủ thể đã thực hiện bước
phân chi các khoản thu chi.
xác định các nguồn thu nhập.
xác định mục tiêu tài chính.
thống nhất tỷ lệ thu chi.
Nội dung nào sau đây thể hiện sự cần thiết phải quản lý thu, chi trong gia đình?
Điều chỉnh các thói quen sinh hoạt trong đời sống hàng ngày.
Giúp cân bằng tài chính và chủ động phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra.
Kiểm soát các mối quan hệ xã hội phát sinh từ nguồn chi của gia đình.
Cân bằng nguồn thu nhập và người chi cho mỗi thành viên trong gia đình.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lý thu, chi trong gia đình?
Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hàng ngày.
Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.
Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.
Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.
Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới đây?
Tình hình tài chính hiện tại.
Tình hình việc làm và thu nhập.
Mối quan hệ giữa các thành viên.
Tình trạng hôn nhân gia đình.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?
Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
Mục tiêu tài chính dài hạn.
Mục tiêu tài chính trung hạn.
Mục tiêu tài chính vô hạn.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
nhiều cơ hội việc làm.
nhiều lãnh thổ mới.
những đảng phái mới.
những chủng tộc mới.
