wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỌN ĐÚNG SAI-GIỮA KÌ I CN LỚP 11

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Cơ khí chế tạo có vai trò cung cấp máy móc, thiết bị và công cụ cho các ngành kinh tế khác.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Ngành cơ khí không ảnh hưởng đến sự phát triển của các ngành khác.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Cơ khí chế tạo giúp tăng năng suất lao động, giảm sức người và nâng cao chất lượng sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Sản phẩm cơ khí chỉ dùng trong nhà máy, không dùng trong đời sống hằng ngày.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Ngành cơ khí chế tạo thường sử dụng kim loại, hợp kim và vật liệu tổng hợp để sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Đặc điểm nổi bật của cơ khí chế tạo là sản xuất hàng loạt chi tiết có độ chính xác cao.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Ngành cơ khí chế tạo không cần người lao động có tay nghề cao vì đã có máy móc thay thế hoàn toàn.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Quy trình chế tạo cơ khí thường gồm các bước: Thiết kế → Lập bản vẽ → Gia công → Lắp ráp → Kiểm tra → hoàn thiện.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Trong chế tạo cơ khí, bản vẽ kỹ thuật không quan trọng, chỉ cần ước lượng bằng mắt.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Bước cuối cùng trong quy trình chế tạo là kiểm tra chất lượng và hoàn thiện sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Ngành nghề chế tạo cơ khí là ngành sản xuất, lắp ráp, sửa chữa máy móc và chi tiết kim loại.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Người làm nghề cơ khí chỉ cần sức khỏe, không cần kiến thức kỹ thuật.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Ngành cơ khí chế tạo có vai trò quan trọng trong công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, y tế…

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Cơ khí chế tạo là ngành nghề lao động trí óc, không có yếu tố thực hành.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Một số công việc chính trong nghề cơ khí chế tạo gồm: đúc, tiện, hàn, phay, mài, lắp ráp và kiểm tra sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Nghề cơ khí chỉ làm việc thủ công, không có máy móc hỗ trợ.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Người làm nghề cơ khí phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Nghề cơ khí không cần tính cẩn thận vì sai sót nhỏ không ảnh hưởng đến sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Ngành cơ khí chế tạo có nhiều cơ hội việc làm ổn định, đặc biệt khi Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Nghề cơ khí không cần học, chỉ cần làm quen qua kinh nghiệm.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Vật liệu cơ khí là những vật liệu dùng để chế tạo chi tiết, máy móc, dụng cụ và thiết bị kỹ thuật.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Vật liệu cơ khí chỉ bao gồm kim loại.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Thép và gang là hai loại vật liệu kim loại đen được dùng phổ biến trong cơ khí.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Nhôm, đồng, kẽm thuộc nhóm kim loại màu, thường dùng để chế tạo các chi tiết nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Tính chất cơ học của vật liệu cho biết khả năng chịu lực, biến dạng và mài mòn.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Vật liệu cơ khí nào cũng có thể chịu được nhiệt độ cao mà không bị biến dạng.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Chọn Đúng hoặc Sai: Tính chất vật lý của vật liệu thể hiện qua khối lượng riêng, tính đàn điện, đàn nhiệt, giãn nở nhiệt,…

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Chọn Đúng hoặc Sai: Khi chọn vật liệu cơ khí, người ta chỉ quan tâm đến giá thành, không cần tính chất kỹ thuật.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Chọn Đúng hoặc Sai: Vật liệu phi kim loại thường dùng để cách điện, cách nhiệt, giảm ma sát hoặc giảm trọng lượng sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Chọn Đúng hoặc Sai: Việc bảo quản vật liệu cơ khí đúng cách giúp tránh gỉ sét, hư hỏng và giảm lãng phí.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Chọn Đúng hoặc Sai: Kim loại là vật liệu có tính chất dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Chọn Đúng hoặc Sai: Hợp kim là chất được tạo ra khi pha trộn hai hay nhiều kim loại (hoặc kim loại với phi kim).

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Chọn Đúng hoặc Sai: Mọi kim loại đều có màu bạc và khối lượng riêng lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Chọn Đúng hoặc Sai: Hợp kim thường có tính chất cơ học và độ bền tốt hơn kim loại nguyên chất.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Chọn Đúng hoặc Sai: Kim loại được chia thành kim loại đen và kim loại màu.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Chọn Đúng hoặc Sai: Sắt, thép, gang là kim loại màu.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Chọn Đúng hoặc Sai: Nhôm, đồng, kẽm, chì là kim loại màu, thường dùng để chế tạo chi tiết nhẹ hoặc dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thép là hợp kim của sắt và cacbon, có độ cứng và độ bền cao hơn sắt nguyên chất.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Chọn Đúng hoặc Sai: Gang là hợp kim của sắt và nhôm.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Chọn Đúng hoặc Sai: Hợp kim được dùng rất phổ biến trong công nghiệp chế tạo, giao thông, xây dựng và thiết bị điện tử.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Chọn Đúng hoặc Sai: Vật liệu phi kim loại là những vật liệu không chứa kim loại trong thành phần chính.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Chọn Đúng hoặc Sai: Vật liệu phi kim loại chủ yếu bao gồm các vật liệu tự nhiên như gỗ, cao su, đá, đất sét.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Chọn Đúng hoặc Sai: Vật liệu phi kim loại thường nhẹ, cách điện, cách nhiệt, chống ăn mòn tốt.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Chọn Đúng hoặc Sai: Tất cả vật liệu phi kim đều dễ cháy và không bền.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Chọn Đúng hoặc Sai: Cao su có tính đàn hồi tốt, thường dùng trong lốp xe, dây đai, gioăng cao su.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Chọn Đúng hoặc Sai: Gốm và thủy tinh là vật liệu phi kim có khả năng chịu nhiệt, cách điện và chống ăn mòn hóa học.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Chọn Đúng hoặc Sai: Vật liệu composite được tạo từ hai hay nhiều loại vật liệu khác nhau, kết hợp ưu điểm của từng loại.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Chọn Đúng hoặc Sai: Vật liệu phi kim loại thường được sử dụng để chế tạo các chi tiết chịu tải trọng lớn như trục, bánh răng.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Chọn Đúng hoặc Sai: Bảo quản vật liệu phi kim đúng cách giúp kéo dài tuổi thọ và duy trì tính chất sử dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Chọn Đúng hoặc Sai: Vật liệu mới là các loại vật liệu được nghiên cứu, chế tạo bằng công nghệ hiện đại, có tính chất vượt trội hơn vật liệu truyền thống.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Chọn Đúng hoặc Sai: Vật liệu mới chỉ bao gồm vật liệu kim loại được cải tiến.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Chọn Đúng hoặc Sai: Vật liệu mới thường có độ bền cao, nhẹ, chịu nhiệt và thân thiện với môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Chọn Đúng hoặc Sai: Tất cả vật liệu mới đều được tổng hợp hoàn toàn nhân tạo trong phòng thí nghiệm.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Vật liệu nano có cấu trúc rất nhỏ (kích thước nanomet), được ứng dụng trong y học, điện tử, năng lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Vật liệu composite là vật liệu mới được tạo ra từ sự kết hợp của hai hoặc nhiều vật liệu khác nhau để tận dụng ưu điểm của từng loại.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Vật liệu sinh học (biomaterial) chỉ được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Vật liệu thông minh có khả năng tự thay đổi tính chất khi môi trường xung quanh thay đổi (như nhiệt độ, ánh sáng, áp lực).

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Ứng dụng của vật liệu mới giúp tăng năng suất, giảm chi phí và bảo vệ môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Việc phát triển vật liệu mới không ảnh hưởng đến cách mạng công nghiệp 4.0.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Gia công cơ khí là quá trình làm thay đổi hình dạng, kích thước, và tính chất bề mặt của vật liệu để tạo ra sản phẩm mong muốn.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Tất cả các phương pháp gia công cơ khí đều cần dùng máy móc hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Gia công không phôi là phương pháp không làm mất vật liệu khối phôi, như rèn, dập, cán, kéo.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Gia công cắt gọt là quá trình tách bỏ một phần vật liệu để đạt kích thước và độ bóng bề mặt yêu cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Tiện, phay, bào, khoan, doa, mài đều thuộc nhóm gia công cắt gọt.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Gia công không phôi thường được dùng để tạo chi tiết có hình dạng đơn giản, số lượng lớn (vì năng suất cao, tiết kiệm vật liệu).

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Gia công đặc biệt như gia công bằng tia laser, tia nước, tia plasma là công nghệ truyền thống.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Trong gia công cắt gọt, tốc độ cắt càng cao thì chi tiết càng nhẵn bóng, nhưng dao càng dễ mòn.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Khi gia công cơ khí, không cần trang bị bảo hộ vì máy móc đã tự động hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Việc lựa chọn phương pháp gia công phụ thuộc vào loại vật liệu, độ chính xác, hình dạng chi tiết và số lượng sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Gia công cơ khí là quá trình tạo ra chi tiết, sản phẩm bằng cách thay đổi hình dạng, kích thước và tính chất của vật liệu.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Gia công cơ khí chỉ được thực hiện bằng tay, không sử dụng máy móc.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Ngành gia công cơ khí đóng vai trò nền tảng của công nghiệp chế tạo máy và sản xuất công nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Gia công cơ khí không có ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế – xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Gia công cơ khí được chia thành ba nhóm chính: gia công không phôi, gia công cắt gọt và gia công đặc biệt.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Gia công không phôi là quá trình làm biến dạng vật liệu, không tách bỏ phôi ra khỏi vật liệu ban đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Gia công cắt gọt dùng dụng cụ cắt để loại bỏ vật liệu thừa nhằm đạt kích thước và độ nhẵn yêu cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Gia công đặc biệt sử dụng năng lượng cao hoặc truyền thống như đập, cán, ép.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Gia công cơ khí được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất ô tô, máy bay, thiết bị y tế, nông nghiệp,...

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Khi thực hiện gia công cơ khí, không cần tuân thủ quy tắc an toàn lao động nếu đã có máy tự động.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Tiện là phương pháp gia công trong đó dao cắt quay còn phôi đứng yên.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Phay là phương pháp gia công trong đó dao quay và phôi tiến tiến tương đối với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Bào và xọc là hai phương pháp cắt gọt có chuyển động chính là chuyển động tịnh tiến qua lại.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Khoan dùng để tạo lỗ mới hoặc mở rộng lỗ có sẵn trên chi tiết.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Rèn và dập là phương pháp làm biến dạng kim loại ở trạng thái rắn dưới tác dụng của ngoại lực.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Đúc là phương pháp gia công đổ kim loại nóng chảy vào khuôn để tạo hình sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Hàn là quá trình nối hai hay nhiều chi tiết kim loại bằng cách nung chảy cho nối và làm nguội.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Gia công mài thường được dùng để làm bóng bề mặt và tăng độ chính xác kích thước chi tiết.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Tất cả các phương pháp gia công cơ khí đều không cần kiểm tra an toàn vì đã có máy móc tự động hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Việc chọn phương pháp gia công phụ thuộc vào vật liệu, hình dạng, kích thước và độ chính xác yêu cầu của sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Quy trình công nghệ gia công chi tiết là trình tự các bước để biến vật liệu ban đầu thành sản phẩm hoàn chỉnh theo yêu cầu kỹ thuật.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Quy trình công nghệ chỉ áp dụng trong các nhà máy lớn, không dùng trong xưởng nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Lập bản vẽ chi tiết là bước đầu tiên trong quy trình công nghệ gia công.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Sau khi có bản vẽ, bước tiếp theo là chọn phôi phù hợp về hình dạng và kích thước.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Gia công thô được thực hiện để đạt độ chính xác cao và bề mặt mịn.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Gia công tinh là bước hoàn thiện, giúp chi tiết đạt độ chính xác và độ bóng bề mặt theo yêu cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Kiểm tra chất lượng chi tiết chỉ cần thực hiện ở cuối quy trình.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Lắp ráp và hoàn thiện bề mặt (mài, đánh bóng, sơn, mạ) là bước cuối cùng trong quy trình công nghệ.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Tuân thủ quy trình công nghệ giúp nâng cao năng suất, chất lượng và an toàn lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Mỗi loại chi tiết chỉ có một quy trình công nghệ duy nhất.

a)

Đúng

b)

Sai