Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐịa 100-200
Total questions: 101
Worksheet time: 34mins
Name
Class
Date
1.
Ý nghĩa chủ yếu việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc - Nam ở Duyên hải Nam Trung bộ là
a)
tăng vai trò trung chuyển của vùng.
b)
đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh.
c)
tăng cường giao lưu với vùng Tây Nguyên.
d)
tăng cường quan hệ với các nước láng giềng.
2.
Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai khoáng.
b)
khai thác khoáng sản ở thềm lục địa, giao thông biển.
c)
du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
d)
giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản.
3.
Cảng nước sâu Dung Quất ở Quảng Ngãi gắn liền với
a)
nhà máy lọc dầu.
b)
nhà máy sản xuất xi măng.
c)
nhà máy đóng tàu biển.
d)
nhà máy chế biến thực phẩm.
4.
Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
bờ biển dài, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá.
b)
ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa đông bắ
c)
bờ biển có nhiều khả năng xây dựng cảng cá.
d)
ngoài khơi có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
5.
Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trong Bộ vì
a)
tạo ra thế mở cửa, phân công lao động, giao lưu kinh tế.
b)
tạo ra thế mở cửa, phân công lao động.
c)
phân công lao động, giao lưu kinh tế.
d)
tăng cường vai trò trung chuyển của vùng.
6.
Yếu tố quan trọng thúc đẩy sự hình thành khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất ở Duyên Hải Nam Trung Bộ là
a)
nguồn lao động dồi dào.
b)
giàu tài nguyên khoáng sản.
c)
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
d)
diện tích rộng lớn.
7.
Ngành kinh tế nào sau đây có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển ở Duyên hài Nam Trung Bộ?
a)
Trồng trọt.
b)
Chăn nuôi.
c)
Thủy sản.
d)
Khai khoáng.
8.
Những tài nguyên khoáng sản có giá trị ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
vàng, vật liệu xây dựng, crômit.
b)
vật liệu xây dựng, vàng, than đá.
c)
vật liệu xây dựng, cát làm thủy tinh, vàng.
d)
cát làm thủy tinh, vàng, bôxit.
9.
Những địa phương nổi tiếng với nghề sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Quảng Nam, Quảng Ngãi.
b)
Bình Định, Ninh Thuận.
c)
Quảng Ngãi, Ninh Thuận.
d)
Ninh Thuận, Bình Thuận.
10.
Cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta đang được xây dựng ở vịnh
a)
Cam Ranh.
b)
Xuân Đài.
c)
Dung Quất.
d)
Vân Phong.
11.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi nhất để
a)
phát triển tổng hợp kinh tế biển.
b)
trồng cây công nghiệp nhiệt đới.
c)
chăn nuôi đại gia sú
d)
phát triển thủy điện.
12.
Vấn đề đặt ra hàng đầu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
chống nạn cát bay lấn chiếm đồng ruộng.
b)
chống ngập úng trong mùa mư
c)
giải quyết tốt vấn đề thủy lợi.
d)
cải tạo đất phèn, đất mặn.
13.
Thế mạnh lớn nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
tài nguyên khoáng sản.
b)
tài nguyên thủy điện.
c)
tài nguyên biển.
d)
tài nguyên đất.
14.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do
a)
nguồn nhân lực có trình độ cao bị hút về các vùng khá
b)
không chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất.
c)
tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa được phát huy.
d)
các nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ.
15.
Duyên hải Nam Trung Bộ có lợi thế hơn Bắc Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển dựa trên điều kiện nào dưới đây?
a)
Có nhiều cửa sông lớn đổ ra biển.
b)
Vùng biển sâu, bờ biển cắt xẻ.
c)
Nước biển có độ mặn cao hơn.
d)
Có nhiều đảo ven bờ.
16.
Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là
a)
nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.
b)
có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp.
c)
có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn.
d)
vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắ
17.
So với các vùng lãnh thổ khác của nước ta, Duyên hải Nam Trung Bộ có
a)
nghề cá phát triển mạnh và toàn diện nhất.
b)
tài nguyên du lịch phon phú đa dạng hơn.
c)
nhiều địa điểm tốt để xây dựng các cảng biển.
d)
thuận lợi hơn để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
18.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
a)
Gần đường hàng hải quốc tế.
b)
Kinh tế tăng trưởng nhanh.
c)
Nhiều vụng biển sâu, kín gió.
d)
Chất lượng lao động nâng lên.
19.
Khu công nghiệp tập trung phát triển nhanh ở Duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
a)
hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ.
b)
đảm bảo được nguồn nguyên liệu.
c)
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
d)
cơ sở năng lượng đã được đáp ứng.
20.
Vai trò to lớn của các cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với Tây Nguyên là
a)
lối thông ra biển của các tỉnh ở Tây Nguyên.
b)
giúp cho Tây Nguyên lưu thông hàng hó
c)
đưa hàng Tây Nguyên về Duyên hải Nam Trung Bộ.
d)
gắn kinh tế Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung Bộ.
21.
Vấn đề năng lượng ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay được giải quyết chủ yếu theo hướng nào?
a)
Xây dựng các nhà máy thủy điện công suất lớn.
b)
Cải tạo các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than.
c)
Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 KV.
d)
Vận hành nhà máy điện nguyên tử đầu tiên của vùng.
22.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
b)
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
c)
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
d)
phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến.
23.
Vai trò chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Duyên hải Nam Trung bộ là
a)
thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất.
b)
tạo việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.
c)
tạo điều kiện nâng cao vị thế của vùng so với cả nướ
d)
giải quyết vấn đề hạn chế tài nguyên và năng lượng
24.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung bộ là
a)
tăng vai trò trung chuyển của vùng.
b)
đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh.
c)
tạo thế mở cửa và thay đổi phân công lao động.
d)
tăng cường quan hệ với các nước láng giềng.
25.
Điểm nổi bật của tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
lãnh thổ hẹp, nằm ở sườn Tây Trường Sơn, giáp biển.
b)
lãnh thổ hẹp ngang, có mưa về thu đông và mùa khô kéo dài.
c)
lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam, vị trí đón gió.
d)
lãnh thổ hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển
26.
Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ không có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
a)
Hình thành cơ cấu theo lãnh thổ từ tây sang đông.
b)
Thuận lợi để phát triển ngành du lịch và dịch vụ.
c)
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phát tiển công nghiệp.
d)
Tạo thế mở cửa cho vùng và phân công lao động mới.
27.
Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển quanh năm chủ yếu do
a)
nhiều tua du lịch phù hợp.
b)
nhiều chính sách thu hút du khách.
c)
đội ngũ phục vụ du lịch chuyên nghiệp.
d)
nhiều bãi biển đẹp, nền nhiệt độ cao.
28.
Khí hậu Tây Nguyên có đặc điểm nào khác với Đông Nam Bộ?
a)
Mang tính chất cận xích đạo.
b)
Có một mùa mưa và một mùa khô rất rõ rệt.
c)
Phân hoá mạnh theo độ cao.
d)
Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam.
29.
Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
quy hoạch lại vùng chuyên canh.
b)
đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
c)
đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây công nghiệp.
d)
tìm thị trường tiêu thụ ổn định.
30.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
a)
thay đổi giống cây mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng.
b)
phát triển các mô hình kinh tế trang trại với quy mô ngày càng lớn.
c)
nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và thành lập các nông trường.
d)
xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.
31.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
nâng cao chất lượng sản phẩm.
b)
tăng cao khối lượng nông sản.
c)
sử dụng hợp lí các tài nguyên.
d)
nâng cao đời sống người dân
32.
: Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, vấn đề cần chý ý nhất là
a)
không làm thu hẹp diện tích rừng.
b)
đầu tư mở rộng các nhà máy chế biến.
c)
xây dựng mạng lưới giao thông vận tải.
d)
tăng cường hợp tác với nước ngoài.
33.
Nguồn nước tưới chủ yếu cho cây cà phê ở Tây Nguyên vào mùa khô là
a)
nước ngầm.
b)
sông, suối.
c)
hồ thủy điện.
d)
hồ thủy lợi.
34.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến sản xuất cà phê ở Tây Nguyên phát triển chưa ổn định?
a)
Đất đai dễ bị xói mòn, rửa trôi.
b)
Thị trường không ổn định.
c)
Công nghiệp chế biến còn hạn chế.
d)
Lương thực không đảm bảo.
35.
Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là
a)
: đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng.
b)
đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới.
c)
chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân.
d)
khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ.
36.
Một trong những vấn đề đáng lo ngại trong việc phát triển rừng ở Tây Nguyên là
a)
có khai thác nhưng không có chế biến lâm sản.
b)
công tác trồng rừng không được thực hiện hàng năm.
c)
tình trạng rừng bị phá, bị cháy diễn ra thường xuyên.
d)
các vườn quốc gia đang bị khai thác bừa bãi.
37.
Đảm bảo tốt nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho nông dân vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là biện pháp để
a)
thu hút đầu tư, hợp tác của nước ngoài.
b)
phát triển ổn định, vững chắc cây công nghiệp.
c)
thu hút lao động từ các vùng khác đến.
d)
xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống dân cư.
38.
Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
a)
đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu sản phẩm.
b)
mở rộng diện tích đi đôi với nâng cao nâng suất.
c)
khuyến khích phát triển mô hình kinh tế trang trại.
d)
tăng cường lực lượng lao động, nhất là lao động có tay nghề.
39.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên ?
a)
Trình độ thâm canh.
b)
Điều kiện về địa hình.
c)
Khí hậu và Đất đai.
d)
Tập quán sản xuất.
40.
Thuận lợi nhất của đất đỏ badan ở Tây Nguyên đối với việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là
a)
đất badan có hàm lượng dinh dưỡng cao.
b)
đất badan có tầng phong hóa sâu.
c)
tập trung ở những mặt bằng rộng lớn.
d)
phân bố chủ yếu ở các vùng núi cao.
41.
Đặc điểm nổi bật của lao động nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là có
a)
khả năng thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.
b)
trình độ cao trong khai thác, chế biến thủy hải sản.
c)
kinh nghiệm trong đấu tranh, chinh phục tự nhiên.
d)
trình độ thâm canh cây lương thực cao nhất cả nướ
42.
Bản chất của vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
a)
khai thác tốt nhất các nguồn lực của vùng.
b)
đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
c)
nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ.
d)
đẩy mạnh đầu tư vốn, công nghệ hiện đại.
43.
Vai trò quan trọng nhất của công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ là
a)
đảm bảo cân bằng cho hệ sinh thái nông nghiệp.
b)
phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch.
c)
cung cấp nước tưới cho các vùng chuyên canh.
d)
tiêu nước cho thượng nguồn sông Đồng Nai.
44.
Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là
a)
bảo tồn sự đa dạng sinh họ
b)
có giá trị du lịch sinh thái cao.
c)
bảo tồn những di tích lịch sử.
d)
diện tích nuôi trồng thủy sản.
45.
Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ đặt ra vấn đề cấp bách là
a)
xây dựng cơ sở hạ tầng.
b)
tăng cường cơ sở năng lượng.
c)
thu hút lao động có kĩ thuật.
d)
đào tạo nhân công lành nghề.
46.
Việc phát triển thủy lợi ở Đông Nam Bộ không nhằm mục đích chính nào sau đây?
a)
Nâng cao hệ số sử dụng đất.
b)
Phát triển ngành thủy sản.
c)
Nâng cao năng suất cây trồng.
d)
Mở rộng diện tích cây công nghiệp.
47.
Cơ sở năng lượng điện là ưu tiên hàng đầu trong việc phát triển công nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ chủ yếu vì
a)
vùng có nhu cầu rất lớn về năng lượng.
b)
các nhà máy điện ở đây có quy mô nhỏ.
c)
mạng lưới điện năng còn kém phát triển.
d)
cơ sở năng lượng điện của vùng hạn chế.
48.
Ý nào sau đây không phải phương hướng chính để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ?
a)
Bảo vệ vốn rừng.
b)
Phát triển thủy lợi.
c)
Cải tạo đất xám phù sa cổ.
d)
Thay đổi cơ cấu cây trồng.
49.
Vì sao khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ?
a)
Vùng có dân số đông nhất cả nướ
b)
Vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nướ
c)
Vùng có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất cả nướ
d)
Vùng có sản lượng lương thực lớn nhất cả nướ
50.
Hoạt động kinh tế biển nào sau đây ít có giá trị đối với Đông Nam Bộ ?
a)
Khai thác, chế biến dầu khí.
b)
Giao thông vận tải biển.
c)
Du lịch biển.
d)
Nuôi trồng thuỷ sản.
51.
Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thuỷ lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là
a)
áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất.
b)
nâng cao trình độ của người lao động.
c)
tăng cường sử dụng phân bón, thuốc thực vật.
d)
thay đổi cơ cấu cây trồng và giống cây trồng.
52.
Nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp một cách bền vững ở Đông Nam Bộ là
a)
hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất.
b)
tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.
c)
phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường.
d)
phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu.
53.
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước không phải là do
a)
vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
b)
chính sách phát triển phù hợp, thu hút đầu tư.
c)
dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.
d)
lao động lành nghề, cơ sở vật chất hiện đại.
54.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là
a)
ít khoáng sản.
b)
đất đai kém màu mỡ.
c)
ít tài nguyên rừng.
d)
mùa khô kéo dài sâu sắ
55.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về tổng sản phẩm trong nước, giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị xuất khẩu là do
a)
có vị trí địa lí thuận lợi.
b)
nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng.
c)
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
d)
khai thác hiệu quả các lợi thế của vùng.
56.
Phương hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp Đông Nam Bộ là
a)
đầu tư, phát triển công nghiệp lọc - hóa dầu.
b)
phát triển hạ tầng giao thông vận tải và thông tin liên lạ
c)
tăng cường cơ sở năng lượng và thu hút đầu tư nước ngoài.
d)
hiện đại hóa tam giác tăng trưởng công nghiệp.
57.
Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là
a)
cao lanh, đá vôi.
b)
đất sét, đá vôi.
c)
dầu, khí đốt.
d)
bô xít, dầu.
58.
Các nhà máy thủy điện nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ?
a)
Thác Mơ, Yaly, Cần Đơn.
b)
Trị An, Thác Mơ, Yaly.
c)
Trị An, Thác Mơ, Cần Đơn.
d)
Cần Đơn, Yaly, Trị An.
59.
Biểu hiện của khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là vấn đề
a)
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
b)
phát triển cơ sở năng lượng.
c)
xây dựng các công trình thủy lợi lớn.
d)
đa dạng hóa các loại hình phục vụ.
60.
Huyện đảo nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
a)
Vân Đồn.
b)
Phú Quý.
c)
Côn Đảo.
d)
Phú Quốc
61.
Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề nổi bật của vùng nào sau đây?
a)
ĐB sông Cửu Long.
b)
Đông Nam Bộ.
c)
ĐB sông Hồng.
d)
DH Nam Trung Bộ
62.
Khó khăn lớn nhất của Đông Nam Bộ trong phát triển nông nghiệp là
a)
diện tích đất canh tác không lớn.
b)
mùa khô sâu sắc, thiếu nước ngọt.
c)
cơ sở vật chất, kĩ thuật kém phát triển.
d)
chậm chuyển đổi cơ cấu cây trồng
63.
Phát biểu nào sau đây không đúng với việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ?
a)
Bảo vệ vốn rừng.
b)
Phát triển thuỷ lợi.
c)
Thay đổi cơ cấu cây trồng.
d)
Mở rộng diện tích đất canh tác
64.
Đông Nam Bộ cần phải thực hiện các biện pháp nào sau đây để phát triển bền vững công nghiệp?
a)
Tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.
b)
Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường.
c)
Xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất mới.
d)
Phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu khí.
65.
Hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
a)
có nguồn thuỷ sản rất phong phú.
b)
trong năm có mùa lũ kéo dài.
c)
người dân có nhiều kinh nghiệm.
d)
công nghiệp chế biến phát triển.
66.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là thuận lợi để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta?
a)
Sông ngòi dày đặ
b)
Diện tích đất phèn và đất mặn lớn.
c)
Tiềm năng lớn về đất phù sa ngọt.
d)
Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm.
67.
Ngành khai thác thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có
a)
ba mặt giáp biển, ngư trường lớn.
b)
nhiều vùng trũng ngập nướ
c)
nhiều bãi triều và rừng ngập mặn.
d)
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặ
68.
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là
a)
xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
b)
bão và áp thấp nhiệt đới.
c)
cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn.
d)
đất bị bạc màu.
69.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp với cải tạo tự nhiên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Đẩy mạnh khai thác thủy sản khi có lũ về.
b)
Lai tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn.
c)
Làm thủy lợi để có nước ngọt vào mùa khô rửa phèn, rửa mặn cho đất.
d)
Khai phá rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
70.
Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
b)
một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nướ
c)
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắ
d)
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
71.
Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.
b)
nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
c)
đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
d)
thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.
72.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì
a)
nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.
b)
đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.
c)
thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và sản xuất.
d)
thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
73.
Biểu hiện của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
nhiệt độ trung bình năm đã giảm.
b)
xâm nhập mặn vào sâu đất liền.
c)
nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.
d)
mùa mưa kéo dài hơn trướ
74.
Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long gây ra hậu quả chủ yếu nào sau đây?
a)
Hiện tượng cháy rừng diễn ra trên diện rộng.
b)
Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
c)
Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
d)
Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.
75.
Đồng bằng sông Cửu Long ít xảy ra thiên tai nào sau đây?
a)
Hạn hán.
b)
Bão.
c)
Lũ lụt.
d)
Xâm nhập mặn
76.
Các thế mạnh chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản.
b)
đất, khí hậu, tài nguyên biển, khoán gsản.
c)
đất, rừng, nguồn nước, khoáng sản.
d)
đất, khí hậu, nguồn nước, sinhvật.
77.
Mùa khô ở Đồng bằng Cửu Long kéo dài từ
a)
tháng 12 đến tháng 5 năm sau.
b)
tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
c)
tháng 10 đến tháng 5 năm sau.
d)
tháng 11 đến tháng 6 năm sau.
78.
Hoạt động du lịch có tiềm năng phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
mạo hiểm.
b)
nghỉ dưỡng.
c)
sinh thái.
d)
trải nghiệm di sản.
79.
Chủ động “Sống chung với lũ” để khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm đem lại là đặc trưng của vùng
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng bằng ven biển miền Trung.
c)
Vùng đồi núi.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
80.
Hướng chính trong khai thác kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp
a)
khai thác sinh vật biển, khoáng sản và du lịch biển đảo.
b)
biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên thế kinh tế liên hoàn.
c)
bờ biển, đất liền và hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
d)
du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển, du lịch miệt vườn.
81.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do
a)
khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
b)
nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
c)
lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
d)
sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.
82.
Đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung ở
a)
Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên.
b)
Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.
c)
ven sông Hậu, Sông Tiền.
d)
ven biển, Đồng Tháp Mười.
83.
Ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
vật liệu xây dựng.
b)
cơ khí nông nghiệp.
c)
sản xuất hàng tiêu dùng.
d)
chế biến lương thực, thực phẩm
84.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để cải tạo đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long là
a)
sử dụng nước ngọt.
b)
bảo vệ rừng.
c)
sử dụng phân hữu cơ.
d)
đắp đê ven biển.
85.
Định hướng chính để khai thác thể kinh tế liên hoàn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
kết hợp mặt biển với rừng ngập mặn và đất liền.
b)
kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền.
c)
kết hợp mặt biển với rừng ngập mặn và đồng bằng.
d)
kết hợp mặt biển với rừng ngập mặn và đảo, quần đảo.
86.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
b)
Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
c)
Tiềm năng thuỷ sản phong phú.
d)
Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
87.
Đất đai ở đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung màu mỡ do
a)
mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
b)
diện tích lớn nhất cả nướ
c)
không có hệ thống đê điều.
d)
mùa mưa bị ngập nướ
88.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Tăng cường khai thác các nguồn lợi mùa lũ.
b)
Lai tạo các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
c)
Chia ruộng thành các ô nhỏ để thau chua, rửa mặn.
d)
Tăng cường khai thác rừng ngập mặn để nuôi tôm.
89.
Yếu tố quan trọng nhất để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
mở rộng quy mô sản xuất.
b)
tăng cường khoa học kĩ thuật.
c)
đa dạng hóa các sản phẩm.
d)
mở rộng thị trường tiêu thụ.
90.
Biện pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Nước ngọt là vấn đề hàng đầu vào mùa khô.
b)
Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
c)
Khai thác mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền.
d)
Đẩy mạnh khai hoang, khai thác đất rừng.
91.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long trong việc cải tạo tự nhiên, vì rất cần thiết cho
a)
thau chua và rửa mặn đất đai.
b)
hạn chế nước ngầm hạ thấp.
c)
ngăn chặn sự xâm nhập mặn.
d)
tăng cường phù sa cho đất.
92.
Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
b)
đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
c)
giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
d)
tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
93.
Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
a)
mật độ xây dựng cao, triều cường.
b)
mưa lớn và triều cường.
c)
mưa bão lớn, lũ nguồn về.
d)
diện mưa bão rộng và mật độ xây dựng cao.
94.
Đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố ở Đồng Tháp Mười và tứ giác Long Xuyên vì
a)
mùa khô kéo dài.
b)
tác động của triều cường.
c)
thường xuyên ngập nướ
d)
mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
95.
Những vấn đề chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
thủy lợi, bảo vệ rừng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
b)
thủy lợi, cải tạo đất, duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
c)
thủy lợi, sống chung với lũ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí.
d)
thủy lợi, phát triển nuôi trồng thủy sản, sống chung với lũ.
96.
Biện pháp kĩ thuật quan trọng nhất để cải tạo đất chua, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
tích cực làm thủy lợi.
b)
cơ giới hóa các khâu làm đất.
c)
chọn giống cây trồng phù hợp.
d)
bón phân thích hợp.
97.
Hoạt động khai thác thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra quanh năm chủ yếu do
a)
phương tiện khai thác hiện đại.
b)
công nghiệp chế biến phát triển.
c)
thị trường tiêu thụ ổn định.
d)
rất ít chịu ảnh hưởng của bão.
98.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay gặp nhiều khó khăn?
a)
Xâm nhập mặn sâu.
b)
Bão hoạt động mạnh.
c)
Diện tích mặt nước giảm.
d)
Lũ lụt hằng năm gia tăng.
99.
Đàn thủy cầm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long do có thuận lợi nào sau đây?
a)
Nhiều đô thị, dân cư tập trung đông nên nhu cầu lớn.
b)
Nhiều vùng trũng ngâp nước, nguồn thức ăn phong phú.
c)
Ngành công nghiệp chế biến và thú y phát triển mạnh.
d)
Khí hậu ổn định và phụ phẩm lương thực phong phú.
100.
Giải pháp nào sau đây quan trọng nhất nhằm cân bằng sinh thái môi trường ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
b)
Xây dựng hệ thống canh tác hợp lí.
c)
Duy trì và bảo vệ rừng ngập mặn.
d)
Điều tiết dòng chảy sông Mê công.
101.
Đồng bằng sông Cửu Long có đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao do
a)
nền nông nghiệp lâu đời, các ngành khác chưa phát triển.
b)
mức độ tập trung dân cư và đô thị hóa của vùng còn thấp.
c)
đất phù sa chiếm diện tích lớn, khả năng mở rộng nhiều.
d)
đồng bằng châu thổ có diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ.
Reset
