NEW
Font size
Worksheets1_Polyme_HP_Keo
Total questions: 15
Worksheet time: 11mins
Homopolyme là:
Polyme cấu tạo từ 1 loại monnome
Polyme cấu tạo từ 2 loại monnome
Polyme có cấu tạo mạch chính từ 1 loại monnome, mạch phụ là 1 loại polyme khác
Polyme cấu tạo từ nhiều loại monome sắp xếp theo khối
Polyme có thể tồn tại ở trạng thái:
Khí
Thủy tinh
Lỏng siêu tới hạn
Yếu tố tạo thuận lợi cho quá trình chuyển từ thể sol sang thể gel:
Phân tử polyme có ít nhóm chức
Phân tử polyme có khối lượng phân tử lớn
Dung dịch có nồng độ polyme nhỏ
Phân tử polyme không đối xứng
Sắp xếp trọng lượng phân tử theo thứ tự tăng dần:
Monome < Oligome < Polyme
Oligome < Polyme < Monome
Oligome < Monome < Polyme
Monome < Polyme < Oligome
Vai trò của chất hóa dẻo:
Làm giảm nhiệt độ chuyển thể thủy tinh (Tg) và làm tăng độ cứng, giòn của polyme
Làm giảm nhiệt độ chuyển thể thủy tinh (Tg) và làm giảm độ cứng, giòn của polyme
Làm giảm nhiệt độ phòng và làm giảm độ cứng, giòn của polyme
Làm giảm nhiệt độ phòng và làm tăng độ cứng, giòn của polyme
Hấp phụ là:
Quá trình xảy ra trên bề mặt phân cách pha
Quá trình xảy ra trong lòng dung dịch
Quá trình khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Quá trình các ion di chuyển dưới tác động của điện trường
Hình ảnh hấp phụ hơi nước dưới đây thể hiện quá trình hấp phụ:
Đơn lớp, bề mặt đồng nhất
Đơn lớp, bề mặt không đồng nhất
Đa lớp, bề mặt đồng nhất
Đa lớp, bề mặt không đồng nhất
Chất hoạt động bề mặt là chất:
Có khả năng tập trung nhiều trên bề mặt phân cách pha và làm giảm sức căng bề mặt
Có khả năng tập trung nhiều trên bề mặt phân cách pha và làm tăng sức căng bề mặt
Ít tập trung trên bề mặt và làm giảm sức căng bề mặt phân cách pha
Ít tập trung trên bề mặt và làm tăng sức căng bề mặt phân cách pha
Span 60 có cấu trúc như hình. Đây là chất diện hoạt thuộc nhóm:
Chất diện hoạt anionic
Chất diện hoạt catrionic
Chất diện hoạt lưỡng phân
Chất diện hoạt không ion hóa
Tween 80 là chất diện hoạt có HLB = 15.3. Tween thường được sử dụng để:
Tạo nhũ tương Nước/Dầu
Tạo nhũ tương Dầu/Nước
Chống tạo bọt
Chất tẩy rửa
Nguyên tắc chung để xác định nồng độ micell tới hạn là:
Dựa vào sự thay đổi về sức căng bề mặt của dung dịch khi tăng nồng độ chất diện hoạt
Dựa vào sự thay đổi về tỷ trọng của dung dịch khi tăng nồng độ chất diện hoạt
Dựa vào sự thay đổi về sức căng bề mặt của dung dịch khi thêm dần chất điện li trơ
Dựa vào sự thay đổi về nhiệt độ sôi của dung dịch khi tăng nồng độ chất diện hoạt
Tiểu phân keo có bề mặt tích điện là do:
Sự hấp phụ các ion từ dung dịch
Sự phân ly của các phân tử bề mặt rắn
Sự ion hóa các nhóm chức bề mặt
Cả 3 đáp án đều đúng
Một tiểu phân keo điển hình có cấu tạo gồm:
Nhân rắn tích điện, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán
Nhân rắn trung hòa điện, lớp hấp phụ, lớp khuếch tán
Nhân rắn, lớp điện kép
Nhân rắn, lớp solvat
Phương pháp điều chế hệ keo là ?
Phương pháp phân tán
Phương pháp điện thẩm
Phương pháp điện di
Phương pháp nhũ hóa
Hiệu ứng Tyndall gây ra bởi tính chất nào của hệ keo?
Tính chất quang học
Tính chất động học
Tính chất điện học
