Font size
WorksheetsKim loiaj kiềm thổ -12a1-HC
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Trong các kim loại sau, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Na
K
Ca
Ba
Cho hỗn hợp K và BaO vào nước dư, thì dung dịch sau phản ứng thu được những chất nào?
KOH
KOH, Ba(OH)2
Ba(OH)2
BaO, KOH
Có 3 dung dịch : NaOH, HCl, H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là
Quỳ tím
Na2CO3
BaCO3
Al
Kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
Na, K, Fe
K, Na, Ca
Na, Ca, Zn
K, Na, Mg
NaOH có thể làm khô khí nào sau đây?
H2S
CO2
SO2
NH3
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm và kiềm thổ là?
Tính khử mạnh
Tính khử yếu
Tính oxi hóa mạnh
Tính oxi hóa yếu
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ:
Mg.
Al
Na.
Fe.
Oxit nào sau đây không tan trong nước
K2O.
Fe2O3.
Na2O.
BaO
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm thổ:
khử mạnh.
khử yếu.
oxi hóa yếu.
lưỡng tính
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh đau dạ dày?
NaOH
Na2CO3
NaHCO3.
CaCO3
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ
ns1
ns2
ns2 np1
ns2 np2
Phương pháp thích hợp điều chế Ca từ CaCl2 :
Nhiệt phân CaCl2
Điện phân dung dịch CaCl2
Dùng Na khử ion Ca2+ trong dung dutch CaCl2
Điện phân nóng chảy CaCl2
Cho 10 gam kim loại tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí ( đktc). Kim loại là:
Na
Ba
Ca
K
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Al
Mg
Cu
Na
Natri hiđroxit (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của natri hiđroxit là
Ca(OH)2.
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
Ba
Na
Be
K
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Cu
Na
Ag
Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH. Khí bị hấp thụ là
CO2.
O2.
H2.
N2.
Trong các kim loại nhóm IIA dãy kim loại phản ứng với nước tạo thành dung dịch kiềm
Be, Mg, Ba.
Ca, Sr, Mg.
Be, Mg, Ca.
Ca, Sr, Ba.
Cho dãy các chất sau: HCl, FeCl2, NaOH, O2. Số chất tác dụng với Mg là
1
2
3
4
Hớp chất nào sau đây không tan trong nước?
CaCO3
Ca(OH)2
NaCl
CaCl2
Nhận xét nào sau đây không đúng ?
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì.
Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường nên gọi là kim loại kiềm thổ.
Nhóm kim loại nào sau đây tan được trong nước?
Be,Li, Na
Mg, K, Na
Ba, Cr, K
K,Ca, Sr
Để điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Nhiệt luyện
Thủy luyện
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các ion
HCO3-, Cl-.
Ca2+, Mg2+.
Cl-, SO42-.
Ba2+, Mg2+.
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl.
NaHSO4.
Ca(OH)2.
HCl.
Một loại nước cứng có thành phần như sau: Ca2+, Mg2+, HCO3- ,SO42- , đây là loại nước cứng nào?
Nước cứng toàn phần
Nước cứng vĩnh cửu
Nước mềm
Nước cứng tạm thời
Chất nào sau đây là vôi tôi?
CaCO3
Ca(OH)2
CaO
Ca(HCO3)2
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Thạch cao nung được dùng để bó bột, đúc tượng do có hiện tượng giãn nở thể tích khi đông cứng. Thành phần chính của thạch cao nung chứa.
CaSO4
CaSO4.H2O
CaSO4.2H2O
Ca(HCO3)2
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm nước cứng trên là :
Na2CO3
HCl
H2SO4
NaHCO3
Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2. Hiện tượng quan sát được là:
Có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan một phần.
Có kết tủa trắng, kết tủa không tan
Không có hiện tượng.
Có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan hết dung dịch trong suốt trở lại.
Phản ứng giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động là:
CaCO3 → CaO + CO2
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
Chất nào sau đây làm mềm nước vĩnh cửu (chứa CaCl2, MgSO4)?
Ca(OH)2
Na2CO3
NaOH
H2SO4
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là:
HCl
NaCl
NaHSO4
Ca(OH)2
Một dung dịch có chứa Mg(HCO3)2 và CaCl2 là loại nước cứng gì:
Nước cứng tạm thời
Nước mềm
Nước cứng toàn phần
Nước cứng vĩnh cữu
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là:
BaCl2.
NaOH.
Na2CO3
NaCl
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là:
KNO3
BaCl2
K2SO4
CuCl2
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ
ns1
ns2
ns2 np1
ns2 np2
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường:
Ca
Li
Be
K
Phương pháp thích hợp điều chế Ca từ CaCl2 :
Nhiệt phân CaCl2
Điện phân dung dịch CaCl2
Dùng Na khử ion Ca2+ trong dung dutch CaCl2
Điện phân nóng chảy CaCl2
Khi nhiệt phân hoàn toàn Ca(HCO3)2 thì thu được sản phẩm là
Ca(OH)2, CO2, H2.
CaO, CO2, H2O.
CaCO3, CO2, H2O.
Ca(OH)2, CO2, H2O.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Ca.
Li.
Be.
K.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Dãy nào sau đây gồm các kim loại kiềm thổ
A. Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra
B. B, Na, Ca, Ba, Cs, Fr
C. Be, Mg, Ca, K, Ba, Ra
D. Li, Ca, Ba, Sr, Cs, Ra
Kim loại nào khử nước chậm ở nhiệt độ thường, nhưng phản ứng mạnh với hơi nước ở nhiệt độ cao ?
A. Mg
B. Ca
C. Al
D. Ba
Kim loại Ca được điều chế từ phản ứng
A. điện phân dung dịch CaCl2
B. dùng kali tác dụng với dung dịch CaCl2
C. điện phân CaCl2 nóng chảy
D. nhiệt phân CaCO3
Nguyên liệu chính dùng để làm phấn, bó xương gảy, nặn tượng là
A. đá vôi
B. vôi sống
C. thạch cao
D. đất đèn
Thạch cao sống là :
A. 2CaSO4. H2O
B. CaSO4.2H2O
C. CaSO4.4H2O
D. CaSO4
Phương trình nào giải thích sự tạo thành thạch nhủ trong hang động
A. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
B. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
C. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
D. CaCO3 → CaO + CO2
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ:
Mg.
Al
Na.
Fe.
Oxit nào sau đây không tan trong nước
K2O.
Fe2O3.
Na2O.
BaO
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm thổ:
khử mạnh.
khử yếu.
oxi hóa yếu.
lưỡng tính
Nước thải công nghiệp chế biến café, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải này để làm các hạt lơ lựng này keo tụ lại thành khối lớn dễ dàng tách ra khói nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng:
A. Giấm ăn
B. Muối ăn
C. Phèn chua
D. Amoniac
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
A. thạch cao khan. B. thạch cao sống. C. đá vôi. D. thạch cao nung.
A
B
C
D
Nước tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây thì được gọi là nước cứng có tính cứng tạm thời?
A. Ca2+, Mg2+, Cl- B. Ca2+, Mg2+, SO42-
C. Cl-, SO42-, HCO3-, Ca2+ D. HCO3-, Ca2+, Mg2+
A
B
C
D
Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất nào sau đây ?
A. Ca(HCO3)2, MgCl2 B. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
C. Mg(HCO3)2, CaCl2 D. MgCl2, CaSO4
A
B
C
D
Chất được sử dụng trong y học, dùng để bó bột khi xương gãy là
A. CaSO4.2H2O B.MgSO4.7H2O C. CaSO4 D. CaSO4.H2O
A
B
C
D
Cho dãy các kim loại: Ba, K, Cu, Fe. Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với H2O ở điều kiện thường là
2.
1.
3.
4.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?
Ca(OH)2.
Mg(OH)2.
Mg.
BaO.
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
CaCO3.
Ca(OH)2.
CaO.
CaCl2.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.
Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.
Kim loại nào sau đây không thuộc loại kim loại kiềm thổ?
Be
Mg
Ca
K
Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không phản ứng được với nước?
Ba
Be
Ca
Sr
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Be, Na, Ca
Na, Ba, K
Na, Fe, K
Na, Cr, K.
Cho các kim loại sau: Sr, Ba, Be, Ca, Mg. Dãy các chất xếp theo chiều tăng dần tính khử của các nguyên tố kim loại là:
Sr , Ba , Be , Ca , Mg
Be , Ca , Mg , Sr , Ba
Be , Mg , Ca , Sr , Ba
Ca , Sr , Ba , Be , Mg
Kim loại nhóm IIA có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo một quy luật như kim loại kiềm, do các kim loại nhóm IIA có :
kiểu mạng tinh thể khác nhau
cấu hình electron khác nhau.
bán kính nguyên tử khác nhau
điện tích hạt nhân khác nhau
Kim loại Ca được điều chế từ phản ứng
điện phân dung dịch CaCl2
điện phân CaCl2 nóng chảy
dùng kali tác dụng với dung dịch CaCl2
nhiệt phân CaCO3
Kim loại nào khử nước chậm ở nhiệt độ thường, nhưng phản ứng mạnh với hơi nước ở nhiệt độ cao ?
Mg
Ca
Al
Ba
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hóa trị là:
1
2
3
4
Tính chất hóa học chung của các kim loại kiềm , kiềm thổ là gì ?
tính khử mạnh
tính khử yếu
tính oxi hóa yếu
tính oxi hóa mạnh
Nhận định nào sau đây không đúng với nhóm IIA :
to sôi, to nóng chảy biến đổi không tuân theo qui luật.
to sôi tăng dần theo chiều tăng nguyên tử khối
Kiểu mạng tinh thể không giống nhau.
Năng lượng ion hóa giảm dần
Từ Be đến Ba có kết luận nào sau sai :
Bán kính nguyên tử tăng dần.
Điều có 2e ở lớp ngoài cùng.
Tính khử tăng dần.
to nóng chảy tăng dần.
Các hợp chất sau : CaO, CaCO3, CaSO4, Ca(OH)2 có tên lần lượt là:
Vôi sống, vôi tôi, thạch cao, đá vôi
Vôi tôi, đá vôi, thạch cao, vôi sống
Vôi sống, đá vôi, thạch cao, vôi tôi
Vôi sống, thạch cao, đá vôi, vôi tôi
Thạch cao nung có công thức là:
CaSO4
CaSO4.2H2O
CaSO4.H2O
CaSO4.3H3O
Có thể dùng loại thạch cao nào để bó bột khi bị gãy xương hoặc để đúc khuôn?
CaSO2.2H2O.
CaSO4.H2O hoặc 2CaSO4.H2O.
CaSO4 khan.
CaSO4.2H2O hoặc CaSO4 khan.
Thạch cao nào dùng để đúc tượng là
Thạch cao tự nhiên
Thạch cao sống
Thạch cao khan
Thạch cao nung
Sự tạo thành thạch nhũ trong hang động núi đá vôi có thể giải thích bằng phản ứng:
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
CaO + CO2 → CaCO3
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2↑
CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
Những mô tả ứng dụng sau đây không chính xác
CaO làm vật liệu chịu nhiệt, làm chất hút ẩm
Ca(OH)2 chế tạo vữa xây nhà, khử chua đất trồng, chế tạo clorua vôi
CaSO4 dùng sản xuất xi măng, phấn viết, bó bột. Thạch cao khan dùng đúc tượng, trang trí nội thất
CaCO3 dùng sản xuất xi măng, vôi sống, vôi tôi.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước tự nhiên thường chỉ có tính cứng tạm thời.
Nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ gọi là nước cứng.
Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+, Mg2+ gọi là nước mềm.
Nước cứng có chứa anion là nước cứng tạm thời; chứa anion Cl- hoặc hoặc cả hai là nước cứng vĩnh cửu.
Hoá chất nào dưới đây có thể loại được độ cứng toàn phần của nước?
Ca(OH)2
Na3PO4
HCl
Ca
Chất nào dưới đây để làm mềm nước cứng vĩnh cữu:
Na2CO3
CaO
Ca(OH)2
HCl
Nước cứng tạm thời có chứa những muối nào sau đây
Mg(HCO3)2 ,CaCl2
MgCl2 ,CaCl2
Mg(HCO3)2 , Ca(HCO3)2
MgSO4 ,CaSO4
Nước cứng vĩnh cữu có chứa các anion nào sau đây
HCO3- , Cl-
SO42- ,HCO3-
HCO3- ,SO42- , Cl-
SO42-, Cl-
Nhận định nào sau đây không đúng về cách làm mềm nước cứng?
Làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng.
Làm giảm nồng độ các ion , Cl-, trong nước cứng.
Thay thế các ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng bằng ion Na+.
Chuyển các ion Ca2+, Mg2+ vào hợp chất không tan.
Nhận định nào không đúng về cách làm mềm nước cứng?
Thêm một lượng dư dung dịch nước vôi trong vào nước cứng để khử tính cứng tạm thời của nước.
Đun sôi nước cứng để làm mất tính cứng tạm thời của nước.
Cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion (các hạt zeolit) để loại bỏ các ion Ca2+ và Mg2+ ra khỏi nước cứng.
Thêm dung dịch Na2CO3 để khử tính cứng tạm thời và tính vĩnh cửu của nước.
Nước cứng không gây tác hại nào sau đây?
Gây ngộ độc nước uống
Mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư quần áo
Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm
Gây hao tổn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có:
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
bọt khí và kết tủa trắng
kết tủa trắng xuất hiện
bọt khí bay ra
Nguyên tắc làm mềm nước là làm giảm nồng độ của
ion HCO3-
ion Cl–,SO42-
ion Ca2+, Mg2+
Ion Mg2+, HCO3-
Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa anion:
HCO3-
Cl–
SO42-
Cl–, HCO3-
Dãy gồm các chất đều có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu là
Ca(OH)2 , Na2CO3, NaNO3
Na2CO3, Na3PO4
Na2CO3, HCl
Na2SO4 , Na2CO3
Hiện tượng quan sát được khi dẫn từ từ khí CO2 (đến dư) vào bình đựng nước vôi trong là
nuớc vôi trong trở nên đục dần, sau đó từ đục dần dần hóa trong
nước vôi từ trong dần dần hóa đục
nước vôi hóa đục rồi trở lại trong, sau đó từ trong lại hóa đục
lúc đầu nước vôi vẩn trong, sau đó mới hóa đục
Câu nào sau đây về nước cứng là không đúng?
Nước có chứa nhiều ion Ca2+; Mg2+
Nước không chứa hoặc chứa ít ion Ca2+, Mg2+ là nước mềm
Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO-3 và SO2-4 hoặc Cl- là nước cứng toàn phần.
Nước cứng có chứa một trong hai Ion Cl- và SO42- hoặc cả hai là nước cứng tạm thời.
