wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHUYÊN ĐỀ: DẤU CÂU TIẾNG VIỆT

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Dấu chấm dùng để làm gì?

a)

Kết thúc câu trần thuật

b)

Kết thúc câu cầu khiến

c)

Kết thúc câu hỏi

2.

Dấu chấm than dùng để:

a)

Kết thúc câu hỏi

b)

Kết thúc câu cảm thán

c)

Đặt cuối câu trần thuật biểu thị ý nghi ngờ, mỉa mai

d)

Kết thúc câu cầu khiến

3.

Dấu phẩy có tác dụng:

a)

Ngăn cách trạng ngữ với cụm C-V

b)

Ngăn cách giữa các vế của câu ghép

c)

Ngăn cách giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu

d)

Ngăn cách từ ngữ với bộ phận chú thích, giải thích

4.

Dấu hỏi dùng để

a)

Kết thúc câu cảm thán

b)

Kết thúc câu nghi vấn

c)

Đặt cuối câu trần thuật biểu thị thái độ mỉa mai, nghi ngờ

5.

Trong những câu sau, câu nào cần sử dụng dấu chấm than?

a)

A. Thôi, đừng cố tỏ ra đáng thương nữa

b)

B. Hôm nay là một ngày buồn tẻ

c)

C. Con có muốn đi chơi cùng mẹ không

d)

D. Con có nhận ra ai không

6.

Câu “Sắp nghỉ hè chưa nhỉ” nên đặt dấu nào cuối câu?

a)

Dấu chấm than

b)

Dấu hỏi chấm

c)

Dấu chấm

d)

Dấu phẩy

7.

Các dấu phẩy trong hai câu sau có tác dụng gì?

"Vào giờ ra chơi (,) sân trường em rất nhộn nhịp. Ở giữa sân (,) các bạn nam rủ nhau chơi đá cầu (,) rượt bắt (,) các bạn nữ nhảy dây."

(a)  

8.

Có thể đặt dấu nào vào vị trí (...) trong câu sau:

"Mỗi tuần (...) chúng tôi đến trường 2 buổi để học."

a)

Dấu chấm

b)

Dấu phẩy

c)

Dấu chấm hỏi

d)

Dấu chấm than

9.

Câu nào sau đây sử dụng sai dấu câu:

"Tôi chạy thật nhanh về phía trước. (1) Mặt trăng kia đang đuổi theo tôi sao. (2) Tôi càng cố gắng chạy nhanh hơn nữa? (3) Ngước lên nhìn, mặt trăng dường như cũng đang tiến về phía tôi gần hơn."

a)

Câu 1

b)

Câu 2

c)

Câu 3

d)

Câu 4

10.

Đâu là tác dụng của dấu chấm lửng?

a)

Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.

b)

Dùng để đánh dấu kết thúc câu tường thuật.

c)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

d)

Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

11.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,..."

a)

Nói lên sự ngập ngừng của người viết.

b)

Người viết bí từ, không còn nghĩ ra tên nào khác.

c)

Làm giãn nhịp điệu câu văn.

d)

Tỏ ý vẫn còn nhiều tên vị anh hùng chưa liệt kê hết.

12.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Cuốn tiểu thuyết được viết trên... bưu thiếp"

a)

Làm giãn nhịp điệu câu văn, nhấn mạnh nội dung phía sau.

b)

Tỏ ý còn nhiều hiện tượng, sự vật có thể liệt kê tiếp.

c)

Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở.

13.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch."

a)

Nói lên sự ngập ngừng của người viết.

b)

Nói lên sự bí từ của người viết.

c)

Tỏ ý còn nhiều cung bậc tình cảm chưa được kể hết của các thể điệu ca Huế.

d)

Tỏ ý người viết diễn đạt rất khó khăn.

14.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"- Không… ngô của con… của con gieo… đấy ạ… Con có bao giờ… dám sang vườn bên nhà đâu? Con mà sang thì con Vện … cả con Mực nữa… nó cắn xổ ruột con ra còn gì!"

a)

Thể hiện sự sợ sệt, thanh minh.

b)

Thể hiện sự vô lễ.

c)

Thể hiện sự thách thức.

d)

Thể hiện sự tranh luận.

15.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"-Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?

-Dạ, bẩm...

-Đuổi cổ nó ra!"

a)

Biểu thị lời nói bị ngắt quãng do người nói không muốn nói.

b)

Biểu thị lời nói bị ngắt quãng do người nói sợ hãi và bị ngắt lời.

c)

Biểu thị lời nói bị ngắt quãng do người nói không muốn vô lễ với bề trên.

16.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại..."

a)

Biểu thị lời nói bỏ dở do người nói không tiện nói, tránh nhắc đến.

b)

Biểu thị lời nói bỏ dở do người nói bí từ.

c)

Biểu thị lời nói bị bỏ dở do người nói không muốn nói nữa.

17.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn."

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

18.

Dấu chấm phẩy dùng để ...?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

c)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

19.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay."

a)

Dùng để ngăn cách các vế trong một câu ghép phức tạp.

b)

Dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

20.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Cái thằng mèo mướp bệnh hen cò cử quanh năm mà không chết ấy, bữa nay tất đi chơi đâu vắng ; nếu có nó ở nhà đã thấy nó rên gừ gừ ở trên đầu ông đồ rau."

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa hai câu đơn.

c)

Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản.

d)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp.

21.

Dòng nào là công dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

d)

Nối các từ nằm trong một liên danh, liên số.

22.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

23.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Giai đoạn 1945 – 1975, gia đình tôi bị chia cắt."

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

24.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Danh sách học sinh giỏi của lớp tôi:

– Nguyễn Song Ngân

– Mai Kim Lan

– Vũ Đức Tiến"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

25.

Câu sau có bao nhiêu dấu gạch ngang?


"– Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An-dát và Lo-ren…"

(a)  

26.

Dấu gạch ngang khác dấu gạch nối như thế nào?

a)

Dấu gạch nối không phải là một dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.

b)

Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.

c)

Dấu gạch ngang được sử dụng nhiều hơn dấu gạch nối.

27.

Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Bà ân cần nhắc tôi :

-Cháu nhớ đeo khẩu trang khi ra chỗ đông người nhé.

a)

đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời của nhân vật

c)

báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

28.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?

Những "tòa lâu đài" kì dị mọc lên san sát dọc lối nhỏ vào rừng : vô vàn các cây nấm dại.

a)

dẫn lời nhân vật

b)

đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

c)

cả hai đáp án trên

29.

Dấu câu nào sau đây được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật và đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt?

a)

dấu hai chấm

b)

dấu gạch ngang

c)

dấu ngoặc kép

30.

Dấu gạch ngang trong hội thoại được dùng để làm gì?

Bé hỏi:

-Chích bông ơi, làm gì thế?

Chích bông trả lời:

-Chúng em đi bắt sâu.

a)

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

c)

đánh dấu phần chú thích trong câu

31.

Vị trí có dấu ngoặc đơn (...) trong câu sau đây có thể đặt dấu câu nào?

Sáng hôm sau (...) Bạch Tuyết dậy, thấy bảy chú lùn, cô hoảng sợ hưng họ thân mật hỏi.

a)

Dấu hỏi

b)

Dấu chấm

c)

Dấu phẩy

32.

Trong câu: "Dưới sương sớm, hoa sàng sàng sin sít nhau đã trắng trông càng trắng."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

33.

Trong câu: "Tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

34.

Trong câu: "Bà con xã viên đã đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm."

Tác dụng của dấu phẩy là:

a)

Ngăn cách TN với CN và VN

b)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

35.

Ý nào dưới đây không phải tác dụng của dấu hai chấm?

a)

Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Báo hiệu câu đã kết thúc.

36.

Trong câu dưới đây, sau dấu hai chấm còn thiếu dấu phối hợp nào?

a. Ông lão nghe xong, bảo rằng:

... Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre,mang về đây cho ta.

a)

dấu ngoặc kép

b)

dấu gạch đầu dòng

c)

dấu ngoặc đơn

37.

Đâu là dấu chấm lửng?

a)

;

b)

,...

c)

...

d)

-

38.

Đâu là tác dụng của dấu chấm lửng?

a)

Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.

b)

Dùng để đánh dấu kết thúc câu tường thuật.

c)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

d)

Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

39.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,..."

a)

Nói lên sự ngập ngừng của người viết.

b)

Người viết bí từ, không còn nghĩ ra tên nào khác.

c)

Làm giãn nhịp điệu câu văn.

d)

Tỏ ý vẫn còn nhiều tên vị anh hùng chưa liệt kê hết.

40.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Bẩm...quan lớn...đê vỡ mất rồi!"

a)

Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ quan trọng.

b)

Tỏ ý còn nhiều hiện tượng, sự vật có thể liệt kê tiếp.

c)

Thể hiện thái độ hốt hoảng, vội vã của người nói.

41.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Cuốn tiểu thuyết được viết trên... bưu thiếp"

a)

Làm giãn nhịp điệu câu văn, nhấn mạnh nội dung phía sau.

b)

Tỏ ý còn nhiều hiện tượng, sự vật có thể liệt kê tiếp.

c)

Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở.

42.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch."

a)

Nói lên sự ngập ngừng của người viết.

b)

Nói lên sự bí từ của người viết.

c)

Tỏ ý còn nhiều cung bậc tình cảm chưa được kể hết của các thể điệu ca Huế.

d)

Tỏ ý người viết diễn đạt rất khó khăn.

43.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Và Điền rất phàn nàn cho những tâm hồn cằn cỗi như tâm hồn của vợ Điền. Đối với thị, trăng chỉ là… đỡ tốn hai xu dầu!"

a)

Tỏ ý bực tức.

b)

Tỏ ý thông cảm.

c)

Tỏ ý hài hước.

d)

Tỏ ý mỉa mai, chua chát.

44.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"- Không… ngô của con… của con gieo… đấy ạ… Con có bao giờ… dám sang vườn bên nhà đâu? Con mà sang thì con Vện … cả con Mực nữa… nó cắn xổ ruột con ra còn gì!"

a)

Thể hiện sự sợ sệt, thanh minh.

b)

Thể hiện sự vô lễ.

c)

Thể hiện sự thách thức.

d)

Thể hiện sự tranh luận.

45.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"-Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?

-Dạ, bẩm...

-Đuổi cổ nó ra!"

a)

Biểu thị lời nói bị ngắt quãng do người nói không muốn nói.

b)

Biểu thị lời nói bị ngắt quãng do người nói sợ hãi và bị ngắt lời.

c)

Biểu thị lời nói bị ngắt quãng do người nói không muốn vô lễ với bề trên.

46.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại..."

a)

Biểu thị lời nói bỏ dở do người nói không tiện nói, tránh nhắc đến.

b)

Biểu thị lời nói bỏ dở do người nói bí từ.

c)

Biểu thị lời nói bị bỏ dở do người nói không muốn nói nữa.

47.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn."

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

48.

Dấu chấm phẩy dùng để ...?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

c)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

49.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay."

a)

Dùng để ngăn cách các vế trong một câu ghép phức tạp.

b)

Dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

50.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Cái thằng mèo mướp bệnh hen cò cử quanh năm mà không chết ấy, bữa nay tất đi chơi đâu vắng ; nếu có nó ở nhà đã thấy nó rên gừ gừ ở trên đầu ông đồ rau."

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa hai câu đơn.

c)

Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản.

d)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp.

51.

Dòng nào là công dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

d)

Nối các từ nằm trong một liên danh, liên số.

52.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

53.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Giai đoạn 1945 – 1975, gia đình tôi bị chia cắt."

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

54.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Danh sách học sinh giỏi của lớp tôi:

– Nguyễn Song Ngân

– Mai Kim Lan

– Vũ Đức Tiến"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

55.

Câu sau có bao nhiêu dấu gạch ngang?


"– Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An-dát và Lo-ren…"

(a)  

56.

Dấu gạch ngang khác dấu gạch nối như thế nào?

a)

Dấu gạch nối không phải là một dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.

b)

Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.

c)

Dấu gạch ngang được sử dụng nhiều hơn dấu gạch nối.

57.

Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Bà ân cần nhắc tôi :

-Cháu nhớ đeo khẩu trang khi ra chỗ đông người nhé.

a)

đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời của nhân vật

c)

báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

58.

Dấu gạch ngang trong đoạn sau có tác dụng gì?

"Ngày mai bạn nhớ đón mình lúc 7 giờ sáng nhé" - Nga nói với theo tôi.

a)

đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

c)

đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

59.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?

Những "tòa lâu đài" kì dị mọc lên san sát dọc lối nhỏ vào rừng : vô vàn các cây nấm dại.

a)

dẫn lời nhân vật

b)

đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

c)

cả hai đáp án trên

60.

Dấu câu nào sau đây được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật và đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt?

a)

dấu hai chấm

b)

dấu gạch ngang

c)

dấu ngoặc kép

61.

Dấu hai chấm trong câu văn sau có tác dụng gì?

Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng tha thiết cầu xin: "Bay đi diều ơi! Bay đi!".

a)

báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

b)

báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật

c)

cả hai đáp án trên đều đúng

62.

Dấu gạch ngang trong hội thoại được dùng để làm gì?

Bé hỏi:

-Chích bông ơi, làm gì thế?

Chích bông trả lời:

-Chúng em đi bắt sâu.

a)

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

c)

đánh dấu phần chú thích trong câu

63.

Bày tỏ sự yêu thích của con trước cái áo mà bạn con đang mặc

a)

Bạn mặc chiếc áo này đẹp đấy?

b)

Bạn mặc chiếc áo này đẹp đấy.

c)

Bạn mặc chiếc áo này đẹp đấy!

d)

Bạn mặc chiếc áo này đẹp đấy

64.

Bày tỏ sự tò mò, thắc mắc trước một vấn đề mà con còn chưa được rõ

a)

Cậu là Minh có phải không?

b)

Cậu là Minh có phải không!

c)

Cậu là Minh có phải không.

d)

Cậu là Minh có phải không:

65.

Thể hiện yêu cầu, nguyện vọng mong muốn bạn mình thực hiện

a)

Trời nóng quá, mở của sổ giúp tớ với.

b)

Trời nóng quá, mở của sổ giúp tớ với?

c)

Trời nóng quá, mở của sổ giúp tớ với!

d)

Trời nóng quá, mở của sổ giúp tớ với:

66.

Trong những câu sau, câu nào cần sử dụng dấu chấm than?

a)

Thôi, đừng cố tỏ ra đáng thương nữa

b)

Hôm nay là một ngày buồn tẻ

c)

Con có muốn đi chơi cùng mẹ không

d)

Con có nhận ra ai không

67.

Mục đích của dấu hỏi chấm trong câu là:

a)

biểu thị sự khẳng định

b)

biểu thị sự nghi vấn

c)

biểu thị sự xúc động

d)

biểu thị sự mỉa mai

68.

Câu "Bao giờ cho tới tháng ba" nên đặt dấu nào cuối câu?

a)

Dấu hỏi chấm

b)

Dấu chấm than

c)

Dấu chấm

d)

Dấu chấm than hoặc dấu hỏi chấm

69.

Dấu chấm than dùng để

a)

Kết thúc câu cảm thán hay câu cầu khiến

b)

Kết thúc câu hỏi hoặc câu đáp

c)

Tỏ thái độ mỉa mai hay ngạc nhiên đối với sự kiện vừa nêu

d)

Cả 3 đáp án trên

70.

Câu nào sử dụng dấu câu hợp lý trong các câu dưới đây?

a)

Dưới ánh sáng lung linh của đèn đuốc, các khối thạch nhũ hiện lên đủ hình khối, màu sắc, có khối hình con gà, con cóc, có khối xếp thành đồi trúc mọc dựng đứng trên mặt nước.

b)

Dưới ánh sáng lung linh của đèn đuốc, các khối thạch nhũ hiện lên đủ hình khối, màu sắc. Có khối hình con gà, con cóc, có khối xếp thành đồi trúc mọc dựng đứng trên mặt nước.

71.

Vị trí có dấu ngoặc đơn (...) trong câu sau đây có thể đặt dấu câu nào?

Sáng hôm sau (...) Bạch Tuyết dậy, thấy bảy chú lùn, cô hoảng sợ hưng họ thân mật hỏi.

a)

Dấu hỏi

b)

Dấu chấm

c)

Dấu phẩy

72.

Em đặt dấu câu gì vào cuối câu sau:

Trò chơi em thích nhất là gì

a)

Dấu chấm (.)

b)

Dấu chấm hỏi (?)

c)

Dấu chấm than (!)

73.

Em đặt dấu câu gì vào cuối câu sau:

Bà rất chiều chuộng em

a)

Dấu chấm (.)

b)

Dấu chấm hỏi (?)

c)

Dấu chấm than (!)

74.

Câu 1: Câu nào sau đây đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp

a)

Ếch con vừa ngoan ngoãn chăm chỉ , và thông minh

b)

Ếch con vừa ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh

c)

Ếch con vừa ngoan ngoãn, chăm chỉ, và thông minh

75.

Câu nào dùng dấu chấm than đúng?

a)

Trật tự!

b)

Lan ơi! Nhanh lên con!

c)

Vui quá!

d)

Cả 3 câu này đều đúng

76.

Ta dùng dấu chấm khi nào?

(a)  

77.

Câu nào dùng dấu phẩy đúng?

a)

Em thích ăn kem, xoài và sô-cô-la nhất.

b)

Em thích ăn, kem, xoài và sô-cô-la nhất.

c)

Em thích ăn kem, xoài, và sô-cô-la nhất.

78.

Dấu câu nào sau đây được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật và đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt?

a)

dấu hai chấm

b)

dấu gạch ngang

c)

dấu ngoặc kép

79.

Trong những câu sau, câu nào cần sử dụng dấu chấm than?

a)

Thôi, đừng cố tỏ ra đáng thương nữa

b)

Hôm nay là một ngày buồn tẻ

c)

Con có muốn đi chơi cùng mẹ không

d)

Con có nhận ra ai không

80.

Vị trí có dấu ngoặc đơn (...) trong câu sau đây có thể đặt dấu câu nào?

Sáng hôm sau (...) Bạch Tuyết dậy, thấy bảy chú lùn, cô hoảng sợ hưng họ thân mật hỏi.

a)

Dấu hỏi

b)

Dấu chấm

c)

Dấu phẩy

81.

Câu nào sau đây phải điền dấu hỏi chấm?

a)

Mẹ đi làm trưa mới về

b)

Mẹ chưa đi làm về

c)

Mẹ đi làm về chưa

d)

Mẹ chưa đi làm

82.

Dấu hai chấm thường kết hợp với những dấu nào?

a)

dấu ngoặc kép

b)

dấu gạch đầu dòng

c)

dấu chấm

83.

Câu đã đặt đúng dấu chấm than là:

a)

Ôi bông hoa mới đẹp ! Làm sao.

b)

Ôi ! Bông hoa mới đẹp làm sao.

c)

Ôi bông ! Hoa mới đẹp làm sao.

d)

Ôi bông hoa mới ! Đẹp làm sao.

84.

Tác dụng của dấu phẩy trong câu “ Hoàng hôn buông xuống, cả cánh đồng khoác lên mình vẻ đẹp yên ả lạ kì.”

a)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào?.

b)

Ngăn cách các từ cùng loại.

c)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì?

d)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?.

85.

Dấu thích hợp điền vào chỗ trống trong câu “Khi nào bố đi công tác về □” là:

a)

Dấu chấm.

b)

Dấu chấm than.

c)

Dấu chấm hỏi.

d)

Dấu phẩy.

86.

Dấu thích hợp điền vào ô trống trong câu “Để bảo vệ sức khỏe trong mùa dịch □ mọi người hãy cùng nhau thực hiện tốt thông điệp 5K.”

a)

Dấu chấm.

b)

Dấu phẩy.

c)

Dấu hai chấm.

d)

Dấu chấm hỏi.

87.

TÁC DỤNG CỦA DẤU ? TRONG CÂU SAU CÓ TÁC DỤNG GÌ?

Lan ơi! Cậu cho tớ mượn cái bút chì được không?

a)

Để kết thúc câu kể.

b)

Để kết thúc câu hỏi.

c)

Để kết thúc câu cảm.

88.

TÁC DỤNG CỦA DẤU . TRONG CÂU SAU CÓ TÁC DỤNG GÌ?

Vì ảnh hưởng bởi dịch COVID nên em phải nghỉ học.

a)

Để kết thúc câu kể.

b)

Để kết thúc câu hỏi.

c)

Để kết thúc câu cảm.

89.

Điền dấu câu thích hợp:
Trời đã vào thu     \left|\ \ \ \right|  Những đám mây đã đổi màu.

a)

dấu chấm

b)

dấu phẩy

c)

dấu chấm than

d)

dấu ba chấm

90.

Đoạn thơ sau có mấy câu?

Tháng ba, xoan nở tím trời. Cơn mưa bụi bay bay vương lên cành. Hương xoan thoang thoảng như gọi nhớ kỉ niệm thơ ấu của tuổi học trò. Nhớ bước chân thoăn thoắt, vội vã khi tiếng trống trường vang lên.

a)

4

b)

5

c)

6

91.

Chọn câu có cách đặt dấu phẩy đúng:

a)

Mới sáng, sớm tiếng chim đã véo von trong vòm lá.

b)

Mới sáng sớm tiếng chim, đã véo von trong vòm lá.

c)

Mới sáng sớm, tiếng chim đã véo von trong vòm lá.

92.

Câu nào sau đây đặt dấu phẩy đúng nhất?

a)

Thức ăn của đại bàng là cá, rắn , thằn lằn,...

b)

Thức ăn của, đại bàng là cá, rắn thằn lằn,...

c)

Thức ăn, của đại bàng,là cá rắn thằn lằn,...

93.

Dấu chấm than dùng để:

a)

Kết thúc câu hỏi

b)

Kết thúc câu cảm thán

c)

Đặt cuối câu trần thuật biểu thị ý nghi ngờ, mỉa mai

d)

Kết thúc câu cầu khiến

94.

Dấu hỏi dùng để

a)

Kết thúc câu cảm thán

b)

Kết thúc câu nghi vấn

c)

Đặt cuối câu trần thuật biểu thị thái độ mỉa mai, nghi ngờ

95.

Trong những câu sau, câu nào cần sử dụng dấu chấm than?

a)

A. Thôi, đừng cố tỏ ra đáng thương nữa

b)

B. Hôm nay là một ngày buồn tẻ

c)

C. Con có muốn đi chơi cùng mẹ không

d)

D. Con có nhận ra ai không

96.

Câu “Sắp nghỉ hè chưa nhỉ” nên đặt dấu nào cuối câu?

a)

Dấu chấm than

b)

Dấu hỏi chấm

c)

Dấu chấm

d)

Dấu phẩy

97.

Có thể đặt dấu nào vào vị trí (...) trong câu sau:

"Mỗi tuần (...) chúng tôi đến trường 2 buổi để học."

a)

Dấu chấm

b)

Dấu phẩy

c)

Dấu chấm hỏi

d)

Dấu chấm than

98.

Câu nào sau đây sử dụng sai dấu câu:

"Tôi chạy thật nhanh về phía trước. (1) Mặt trăng kia đang đuổi theo tôi sao. (2) Tôi càng cố gắng chạy nhanh hơn nữa? (3) Ngước lên nhìn, mặt trăng dường như cũng đang tiến về phía tôi gần hơn."

a)

Câu 1

b)

Câu 2

c)

Câu 3

d)

Câu 4

99.

Trong các câu dưới đây, câu nào đặt đúng vị trí dấu phẩy ?

a)

Từ xưa, đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường.

b)

Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường.

c)

Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng, của lòng yêu nước sức mạnh phi thường.

d)

Từ xưa, đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước sức mạnh, phi thường.

100.

Câu nào trong các câu sau đặt sai vị trí dấu phẩy ?

a)

Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.

b)

Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống.

c)

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ.

d)

Buổi sáng sương muối, phủ trắng cành cây, bãi cỏ.

101.

Điền dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp:
Chị em có dáng người cân đối ... khuôn mặt xinh xắn ... làn da trắng hồng ... Tính tình chị rất vui vẻ hòa đồng

a)

dấu phẩy, dấu chấm, dấu phẩy

b)

dấu chấm , dấu phẩy, dấu chấm

c)

dấu phẩy, dấu phẩy, dấu chấm

d)

dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm

102.

Câu nào trong các câu sau đặt sai vị trí dấu phẩy ?

a)

Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.

b)

Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống.

c)

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ.

d)

Buổi sáng sương muối, phủ trắng cành cây, bãi cỏ.

103.

Tác dụng của dấu hai chấm trong câu “Một năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa lại mang trong mình một đặc điểm riêng biệt.

a)

Ngăn cách bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao?

b)

Liệt kê các sự vật, sự việc cùng loại.

c)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

d)

Ngắn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào?

104.

Câu sử dụng dấu hai chấm với tác dụng Dẫn lời nói trực tiếp lời của nhân vật là:

a)

Ngày đầu tiên đi học mẹ đã dặn em:

- Phải nghe lời cô và hòa đồng với các bạn.

b)

Buổi tối: Mẹ cho em và chị sang nhà bà ngoại chơi.

c)

Em rất thích những món ăn mẹ nấu nào là: gà rá, cá chiên, canh xương và cả món trứng hấp.

d)

Buổi sáng đầy gió lạnh: những chiếc lá vàng rụng khắp sân.

105.

Tác dụng của dấu chấm than trong câu “Ngày tổng kết, các bạn đều nghẹn ngào chia tay nhau không khí trong lớp thật buồn quá! Là :”

a)

Nhấn mạnh phần bộc lộ cảm xúc.

b)

Nhấn mạnh bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì?

c)

Kết thúc một câu kể bình thường.

d)

Nhấn mạnh bộ phận trả lời cho câu hỏi Như thế nào?