Font size
WorksheetsÔn Toán
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Phân số 11/2 viết dưới dạng phân số thập phân là:
A. 11/10
B.55/10
C. 110/10
D.35/10
Số thập phân 0.07 được viết dưới dạng phân số thập phân là:
10007
1007
107
1000,7
Phân số nào dưới đây là phân số thập phân:
73
1054
20069
10007
341 =
47
412
413
48
Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là:
23m 13cm = …………m
2,313
23,13
231,3
23,013
3tấn 14kg = …….…… tấn
3,14
31,4
314
3,014
12tấn 6kg = …….…… tấn
12,6
12,06
12,006
126
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống:
56dm² = ....................... m²
5,6
0,56
0,0056
56,00
1654m² = ....................... ha
16,54
1,654
165,4
0,1654
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
16,5m² = ……….m²……..dm²
16 và 5
16 và 50
1 và 65
1 và 650
10kg 3g= ………….. kg
10,3
1,03
10,03
10,003
Số " Bốn mươi bảy đơn vị bốn phần mười và tám phần trăm " viết như sau:
47,480
47,48
47,0480
47,048
Chữ số 8 trong số 769,85 chỉ:
8 đơn vị
8 phần mười
8 chục
8 phần trăm
Số thập phân gồm 20 đơn vị, 1 phần mười và 8 phần trăm được viết là:
20,18
2010,800
20,108
30,800
Phân số 43 được viết dưới dạng số thập phân là:
3,4
0,34
0,75
7,5
Số 0,25 dm3 đọc là:
Không phẩy năm đề-xi-mét khối.
Không phẩy hai mươi lăm đề-xi-mét khối.
Không phẩy năm mươi hai đề-xi-mét khối.
Không phẩy hai trăm linh năm đề-xi-mét khối.
Phân số sau được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
830,375%
3,75 %
37,5%
375%
Một đội tuyển thi đấu thể thao có 50 người, trong đó có 15 người tham gia môn bóng đá. Tỉ số phần trăm số người tham gia môn bóng đá so với số người trong đội tuyển là :
0,3%
3%
30%
300%
32% của 450kg là :
114
124
134
144
Tính thể tích hình lập phương có cạnh 8m
512
521
251
215
Kết quả của phép tính 247,41 + 13,56 là:
260,79
260,97
26,097
26,709
Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 15cm, chiều rộng 2,4cm, chiều cao 6cm?
261
621
216
162
Một người đi xe đạp từ A đến B với v=10km/h. Người đó bắt đầu đi từ lúc 7h sáng và đến nơi lúc 8h 30 sáng, trên quãng đường đi, người đó không nghỉ.
Tính quãng đường AB
10 km
15 km
10 m
15 m
Một người chạy bộ từ A đến B với v = 5km/h. Người đó bắt đầu đi từ 6h sáng và đến nơi lúc 8h sáng. Tính quãng đường AB biết người đó dừng lại nghỉ giữa đường 30 phút.
10 km
5 km
7,5 km
12,5 km
Với 2 xe chuyển động cùng chiều, cùng thời điểm, thì thời gian để xe thứ nhất đuổi kịp xe thứ 2 được tính bằng công thức:
(khoảng cách 2 xe) : (tổng vận tốc)
(khoảng cách 2 xe) x (tổng vận tốc)
(khoảng cách 2 xe) x (hiệu vận tốc)
(khoảng cách 2 xe) : (hiệu vận tốc)
Với 2 xe chuyển động ngược chiều, cùng thời điểm, thì thời gian gặp nhau của 2 xe được tính bằng công thức:
(quãng đường) : (tổng vận tốc)
(quãng đường) x (tổng vận tốc)
(quãng đường) : (hiệu vận tốc)
(quãng đường) x (hiệu vận tốc)
Công thức tính vận tốc là công thức nào ?
v = s x t
s = v x t
v = s : t
v = t : s
Vận động viên chạy 1500m hết 4 phút. Vận tốc của vận động viên đó là:
25m/phút
6,25m/giây
275m/phút
375m/giây
2 giờ 45 phút = .......giờ
2,45
2,75
165
245
Một xe máy đi từ C đến B với v1=36 km/h, cùng lúc đó một ô tô đi từ A cách C là 45 km đuổi theo xe máy với v2=51 km/giờ. Tính thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy.
1 giờ
2 giờ
3 giờ
4 giờ
Cho: 2,6 giờ = ……..phút. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
130 phút
146 phút
150 phút
156 phút
51 giờ = …….. phút. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
6 phút
8 phút
12 phút
24 phút
Trên cùng một đoạn đường, nếu vận tốc tăng lên thì thời gian đi hết quãng đường đó sẽ thế nào?
giảm đi
tăng lên
không đổi
Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 10km/giờ, cùng lúc đó một người đi xe máy từ A cách B là 48km với vận tốc 34km/giờ và đuổi theo xe đạp (xem hình dưới đây). Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ xe máy đuổi kịp xe đạp?
3 giờ
2 giờ
1,5 giờ
0,5 giờ
Chọn các công thức đúng?
V xuôi dòng = V thuyền khi nước lặng + V dòng nước
V ngược dòng = V thuyền khi nước lặng : V dòng nước
V ngược dòng = V thuyền khi nước lặng – V dòng nước
V tàu khi nước lặng = V ngược dòng - V dòng nước
V khi nước lặng = V xuôi dòng – V dòng nước
Số thập phân 2,008 đọc là:
Hai phẩy tám
Hai phẩy không trăm linh tám
Hai phẩy không tám
Hai phẩy không không không tám
Chữ số 2 trong số 7,342 thuộc hàng:
Hàng đơn vị
Hàng phần mười
Hàng phần trăm
Hàng phần nghìn
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
27,345 .......... 30,01
<
>
=
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
58,9................58,789
<
>
=
Số lớn nhất là:
5,694
5,964
5,496
5,946
Số bé nhất là:
83,62
83,26
86,18
86,02
Lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 học sinh nữ. Số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm của lớp học đó?
13 %
25%
52 %
25 %
Diện tích toàn phần của hình lập phương là 24 cm2 , thì diện tích một mặt của hình lập phương đó là?
4 cm2
5 cm2
6 cm2
3 cm2
Diện tích xung quanh của hình lập phương là 16 cm2 , thì độ dài cạnh hình lập phương đó là?
3 cm
2 cm
4 cm
5 cm
Chiều cao của tam giác có diện tích 66,99dm2 và độ dài đáy 8,12dm là:
16,5dm2
16,5m
16,5dm
1,65dm
Một miếng bìa hình tròn có đường kính 5cm. Tính chu vi của miếng bìa.
7,85cm
15,7cm
31,4cm
157cm
Công thức tính chu vi của hình tròn khi biết bán kính r là:
r x d x 3,14
r x r x 3,14
r x 2 x 3,14
r + 2 x 3,14
Công thức tính thể tích hình lập phương có cạnh bằng a là:
a x 3
a + a + a
a x a x a
a x a x 2
Công thức tính diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:
Chu vi đáy x chiều cao
Chu vi đáy + chiều cao
Chu vi đáy - chiều cao
Chu vi đáy : chiều cao
Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
Diện tích một mặt x 3
Diện tích một mặt x 4
Diện tích một mặt x 5
Diện tích một mặt x 6
