Worksheetsktct51-100
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
tư bản khả biến
Bộ phận tư bản không tham gia vào quá trình sản xuất
Biến đổi về số lượng trong quá trình sản xuất
chuyển giá trị 1 lần vào quá trình sản xuất
không có sự thay đổi về số lượng
tư bản bất biến là bộ phận tư bản mà
Giá trị không biến đổi trong quá trình sản suất
Gía trị biến đổi trong quá trình sản suất
giá trị tăng thêm trong san xuất
tất cả đều sai
vai trò của tư bản bất biên là
tạo ra giá trị thặng dư
điều kiện để diễn ra quá trình tạo ra giá trị thặng dư
tạo ra giá trị sử dụng
tất cả dều sai
phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến cho ta biết
thời gian chu chuyển của từng loại sản xuất
thu hồi giá trị của từng bộ phận tư bản
vài trò của từng bộ phận tư bản trong việc sáng tạo ra giá trị thặng dư
các đáp án đều đúng
giá trị hàng hóa được tạo ra từ đâu
từ sản xuất
từ phân phối
từ trao đổi
từ sản xuất, phân phối và trao đổi
giá trị của hang hóa được quyết định bởi
sự khan hiếm của hàng hóa
sự hao phí sức lao động của con người
Lao động xa hội của người sản xuát kết tinh trong hàng hóa
công dụng của hàng hóa
phạm trù giá trị hàng hóa sản xuất
trong nền sản suất hàng hóa
Trong chủ nghĩa tư bản
Trong mọi nền sản xuất
Trong nền kinh tế tự nhiên
Giá trị trao đổi là:
Giá cả hàng hóa
Tỷ lệ trao đổi về lượng giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau
Công dụng của vật phẩm
Tất cả đều đúng
Hai hàng hóa trao đổi được với nhau vì
A.Chúng cùng là sản phẩm của lao động
B.Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
Có lường hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau.
Cả A và B
Thực chất của quan hệ trao đổi hàng hóa là
Trao đổi lượng hàng hóa bằng nhau
Trao đổi hai lượng hàng hóa khác nhau
Trao đổi hai giá trị sử dụng khác nhau với hai lượng giá trị bằng nhau
Quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất hàng hóa
Thời gian một ngày lao động của người lao động được phân chia thành
2 phần
3 phần
4 phần
5 phần
Cấu trúc của giá trị hàng hóa gồm
c+m
c+v
v+m
c+v+m
Tác động tích cực của độc quyền đối với nền kinh tế
Tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật
Làm tăng năng suất lao động, tăng năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền
Tạo được sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất
lớn hiện đại
Tất cả đều đúng
Tác động tiêu cực của độc quyền đối với nền kinh tế:
Độc quyền xuất hiện làm cho cạnh tranh hoàn hảo, gây tiệt hại cho người tiêu dùng và xã
hội
Độc quyền có thể thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật, theo đó kim hãm sự phát triển kinh tế, xã
hội
Độc quyền chi phối các quan hệ kinh tế, xã hội làm tăng sự phân hóa giàu nghèo
Tất cả đều đúng
Về mặt chính trị, hệ thống các nhà tài phiệt chi phối
Mọi hoạt động của cơ quan nhà nước.
Một số hoạt động của cơ quan nhà nước
Một số hoạt động của Chính phủ
Tất cả đều đúng
Nghiên cứu chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, ... đã dự báo rằng: “tự do cạnh
tranh đề ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển đến mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền"
C.Mac
Ph.Angghen
V.Lênin
C. Mác và ăng ghen
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là
Lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp độc quyền
Một phần lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp ngoài độc
quyền
Một phần giá trị thặng dư của các nhà tư bản vừa và nhỏ bị mất đi do thua thiệt trong cuộc
cạnh tranh
Tất cả đều đúng
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:
Toàn bộ lao động của công nhận làm việc trong các xí nghiệp độc quyền
Một phần lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp ngoài độc
quyền
Phần lao động thặng dư và đôi khi cả một phần lao động tất yếu của những người sản xuất
nhỏ, nhân dân lao động ở các nước tư bản và các nước thuộc địa và phụ thuộc
Tất cả đều đúng
Nguyên nhân ra đời của độc quyền:
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
Do sự can thiệp của nhà nước tư sản
Do khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất, do cạnh tranh và Do khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng
Nguyên nhân ra đời của độc quyền:
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
Do cạnh tranh
Do khủng hoàng và sự phát triển của hệ thống tín dụng
Tất cả đều đồng
Độc quyền ra đời gồm mấy nguyên nhân
3
4
5
6
“Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, nằm trong tay phần lớn việc…một số loại hàng hóa, có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao"
Sản xuất
Phân phối
Sản xuất và tiêu thụ
Sản xuất và phân phối
Một trong những tác động của độc quyền đối với nền kinh tế:
Tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học kỹ, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật
Làm cho cạnh tranh không hoàn hảo, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội
Làm giảm năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền
Tất cả đều đúng
Chọn phương án đúng nhất: Ngoài "chế độ tham dự", để thu lợi nhuận độc quyền
cao, các tài phiệt (hay đầu sỏ tài chính, trùm tài chính) còn thực hiện:
Đầu cơ chứng khoán ở sở giao dịch
Lập công ty mới
Phát hành trái khoán, kinh doanh công trái
Tất cả đều đúng
Lựa chọn phương án đúng
Các tổ chức độc quyền luôn mua và bản hàng xoay quanh giá cả, do đó họ luôn thu được
lợi nhuận độc quyền cao
Các tổ chức độc quyền luôn mua và bán hàng xoay quanh giá cả sản xuất, do đó họ luôn
thu được lợi nhuận độc quyền cao
Các tổ chức độc quyền luôn áp đặt gia cả cao khi bán và giá cả thấp khi mua
Tất cả đều sai
Giá trị thặng dư là:
Bộ phận máy móc, thiết bị
Phân nhiên liệu tham gia vào sản xuất
Phần nguyên liệu tham gia vào sản xuất tạo ra
Bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra cho nhà từ bản
Hình thức nào không phải là biểu hiện của giá trị thặng dư:
Lợi nhuận
Lợi tức
Tiền lương
tô
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp
Tăng năng suất lao động xã hội
Tăng năng suất lao động cá biệt
Kéo dài ngày lao động
Tăng từ liệu sản xuất
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp:
Tăng thời gian lao động
Tăng cường độ lao động
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Tăng lương từ bản đầu tư
"Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng ta sản xuất cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào". Câu nói trên của ai?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mac
Ph.Angghen
D.Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?
Thời kỳ tích lũy nguyên thủy TBCN
Thời kỳ hiệp tác giản đơn
Thời kỳ công trường thủ công
Thời kỳ đại công nghiệp cơ khí
Thế nào là năng suất lao động?
Là hiệu quả, khả năng của lao động cụ thể
NSLĐ được tính bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian
NSLĐ được tính bằng thời gian hao phí để sản xuất ra các đơn vị sản phẩm
NSLĐ là mức độ khăn trường, tích cực của hoạt động lao động trong sản xuất
Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ gồm
Cường độ lao động
Thời gian lao động xã hội
Mức độ cạnh tranh
Trình độ khéo léo trung bình của người lao động
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến NSLĐ?
Trình độ chuyên môn của người lao động.
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Các điều kiện tự nhiên
Tất cả đều đúng
Tăng NSLĐ và tăng CĐLÐ giống nhau là:
Đều làm tăng giá trị hàng hóa
Đều làm tăng số sản phẩm được sản xuất ra
Đều làm giảm lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian
Tất cả đều sai
Tăng NSLĐ và tăng CĐLĐ khác nhau là:
Tăng NSLĐ làm tăng giá trị hàng hóa còn tăng CĐLĐ làm giảm lượng giá trị hàng hóa
Tăng NSLĐ làm tăng lượng giá trị hàng hóa còn tăng CĐLĐ không ảnh hưởng lượng giá trị hàng hóa
Tăng NSLĐ làm giảm lượng giá trị hành hóa còn tăng CĐLĐ không ảnh hưởng lượng giá trị hàng hóa
Tất cả đều đúng
Tăng NSLĐ là:
Tăng thời gian lao động
Tăng số lượng lao động tạo ra trong một đơn vị thời gian
Tăng hiệu quả hay hiệu suất của lao động
Tăng giá trị của một đơn vị sản phẩm
Khi NSLĐ tăng, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian sẽ:
Không đối
Tăng lên
Giảm xuống
Tất cả đều đúng
Giá trị cá biệt của hàng hóa do
Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động xã hội của người sản xuất nhiều hàng hóa quyết định
Quy luật giá trị có yêu cầu gì?
Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá
Hao phi lao động cá biệt phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội can thiết
Tất cả các đáp án đều đúng.
Yêu cầu của quy luật giá
Giá cả bảng giá trị của hàng hóa
Giá cả lên xuống xoay quanh gia trị
Sản xuất, trao đổi hàng hóa tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Giá cả hình thành tự phát trên thị trường
Quy luật giá trị yêu cầu:
Việc sản xuất phải dựa trên trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Việc trao đổi phải dựa trên trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Việc sản xuất và trao đổi phải dựa trên trên cơ sở hao phi lao động xã hội cần thiết
Việc sản xuất phải dựa trên trên cơ sở hao phí lao động cá biệt
Quy luật giá trị là
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản
Quy luật chung của mọi hình thái kinh tế xã hội
Quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế hàng hóa
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội
Nguồn vốn đề công nghiệp hóa ở các nước tư bản cổ điển chủ yếu:
Do bóc lột lao động làm thuê, làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông nghiệp
Do xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa
Tất cả đều Sai
Do bóc lột lao động làm thuê, làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông nghiệp và do xam chiếm và cướp bóc thuộc địa
Nhật Bản và các nước công nghiệp hóa mới (NICs) đã sử dụng con đường nào để
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
Thông qua đầu tự nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần dần trình độ công nghệ từ trình
độ thấp đến trình độ cao, diễn ra trong thời gian dài, tổn thất nhiều trong quá trình thử nghiệm
Tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước phát triển hơn, đòi hỏi phải có nhiều
vốn, ngoại tệ và chịu sự phụ thuộc vào nước ngoài
Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ
truyền thống và công nghệ hiện đại. Kết hợp vừa nghiên cứu chế tạo vừa tiếp nhận chuyến
giao công nghệ từ các nước phát triển hơn, con đường vừa cơ bản, lâu dài và vững chắc vừa
đảm bảo đi tắt và bám đuổi theo các nước phát triển hơn
Tất cả đều đúng
Chiến lược công nghiệp hóa của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) như Hàn Quốc, Singapore:
Là chiến lược công nghiệp hóa rút ngắn, đầy mạnh xuất khẩu và nhập khẩu
Là chiến lược công nghiệp hóa rút ngắn, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển sản xuất trong
nước thay thế hạng nhập khẩu, thông qua việc tận dụng lợi thế về khoa học, công nghệ của
các nước đi trước, cùng với việc phát huy nguồn lực và lợi thế trong nước, thu hút nguồn lực
từ bên ngoài để tiến hành công nghiệp hóa gần với hiện đại hóa
Là chiến lược công nghiệp hóa không thu hút nguồn lực từ bên ngoài
Là chiến lược đẩy mạnh nhập khẩu độ lao động tăng lên thì
Chọn ý đúng về CĐLĐ: khi cường
Số lượng hàng hóa làm ra tăng lên
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không đối
Giá trị 1 đơn vị hàng hóa giảm đi
Tất cả đều đúng
Lương giá trị hàng hóa là:
Lượng lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian của người lao động
Tất cả đều đúng
Khi tăng cường độ lao động thì:
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tăng
Lương giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm
Lương giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi
Tất cả đều đúng
Chiến lược công nghiệp hóa rút ngắn được diễn ra ở nước nào?
.Đức
Nhật bản, các nước NICs
.Liên Xô cũ
Anh
